Các báo cáo tài chính cơ bản giúp
bạn điều hành doanh nghiệp
1. Bảng cân đối kế toán
*
Nó dùng để đánh giá doanh nghiệp đang tiến triển thế nào. Bạn có thể sử dụng
bảng cân đối kế toán để đánh giá tình hình tài chính, nghĩa vụ trả nợ của doanh
nghiệp của bạn.
*
Nó rất hữu ích khi bạn nhìn vào khía cạnh lợi nhuận và chi phí bởi vì qua bảng cân
đối kế toán bạn có được một bức tranh tổng thể
*
Sử dụng bảng cân đối kế toán để đảm bảo một khoản vay: Khi bạn đi vay ngân
hàng, các ngân hàng thường yêu cầu bạn nộp báo các kế toán để họ đánh giá khả
năng hoàn trả nợ của bạn. Nếu bạn có một bàng cân đối kế toán tốt, bạn sẽ có
nhiều cơ hội được vay vốn ngân hàng.
2. Báo cáo kết quả kinh doanh(Báo cáo lãi lỗ)
Báo cáo kết quả kinh doanh hoặc báo cáo lãi lỗ cho bạn biết doanh nghiệp bạn
kiếm được bao nhiêu tiền sau khi đã trừ đi hết chi phí. Báo cáo kết quả kinh doanh
được đọc từ trên xuống và cho biết doanh thu và chi phí cho một khoảng thời gian
nhất định. Một bảng báo cáo kết quả kinh doanh sẽ không chỉ ra những vấn đề như
không đủ tiền mặt luân chuyển. bạn cần phải chuẩn bị Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
để xem bạn có vấn đề gì về việc không đủ tiền mặt để lưu chuyển trong quá trình
hoạt động. 3. Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Sử dụng dự báo dòng tiền mặt như một công cụ kinh doanh
được. Xin xem hướng dẫn về làm thế nào để xác định các vấn đề về dòng tiền mặt
tiềm năng.
Bảng cân đối kế toán 1 Năm, 5 Tháng trước đây Karma: 2
Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính ở một thời điểm nhất định. Nó là
một bảng tóm tắt ngắn gọn về những gì mà doanh nghiệp có/sở hữu (tài sản) và
những gì mà doanh nghiệp nợ (các khoản nợ) ở một thời điểm nhất định.
Bảng cân đối kế toán phải được lập theo mẫu dành cho DNNVV được Bộ Tài
chính quy định.
Một bảng cân đối kế toán phải chỉ rõ tái sản cố định của doanh nghiệp (doanh
nghiệp có cái gì), tài sản ngắn hạn (doanh nghiệp cho nợ những khoản nào), nợ
ngắn hạn (những khoản doanh nghiệp nợ và phải trả trong thời gian ngắn), nợ dài
hạn và vốn chủ sở hữu.
Tài sản cố định gồm:
* Tài sản hữu hình – nhà xưởng, đất đai, máy móc, máy tính, các tài sản vật chất
khác
* Tài sản vô hình – uy tín, quyền sở hữu trí tuệ, phát minh sáng chế, thương hiệu,
tên miền website, các khoản đầu tư dài hạn
Tài sản vãng lai là những tài sản ngắn hạn mà giá trị của chúng có thể dao động
từ ngày này qua ngày khác, nó bao gồm:
* Cổ phiếu
* Bán thành phẩm
* Tiền nợ của khách hàng