Câu 1: Trình bày khái niệm cơ cấu cư dân. Sự biến đổi của cư dân trong qtr pt kinh
tế-xã hội diễn ra như thế nào?
1 Khái niệm cơ cấu dân cư :
Là toàn bộ cac điểm dc trong 1 nước, 1 tỉnh hay 1 vùng KT phân bố trong 1 k/g có phân
công liên kết chức năng và hài hoà cân đối trong 1 điểm dc và giữa các điểm dc với nhau
trong 1 đơn vị lãnh thổ
- Cơ cấu dc: Sự phân bố dc độ tuổi giới tính trình độ nghề nghiệp…
y/t quan trọng thể hiện tiềm năng nguồn nhân lực đảm bảo cho sự pt của điểm dc đó
- Cơ cấu SX: Quy mô của các nghành KT , nghành SX vật chất các hđ DV, lực lượng lđ
phân bố ntn?
- Cơ cấu hạ tầng: Các công trình HTKT, điện nước, HTXH như trường học nhà trẻ, bệnh
viện…
Đánh giá các điểm dc và định hướng pt trong tương lai
- Cơ cấu tài nguyên: nguồn TNTN phong phú thúc đẩy hỗ trợ pt nguồn TN nhân văn
2 Dân cư trong pt KT-XH
- Sự thay đổi về chức năng của các điểm dc nhanh hơn nhiều sự thay đổi hiện trạng của
chúng
- Sự biến động cơ cấu dc phụ thuộc vào sự pt nhu cầu và và khả năng đáp ứng đc nhu cầu
của vùng lãnh thổ đó, phụ thuộc vào tốc độ tăng dân số
Câu 2: Trình bày mục tiêu và xu hướng pt cơ cấu cư dân ?
1 Mục tiêu
Giải quyết các vđ sau:
- Đáp ứng đc nhu pt SX của các nghành KT
- Thỏa mãn nhu cầu của nd: công ăn việc làm, nhà ở, sinh hoạt..
- Đáp ứng những y/t về CQ và MTr
- Đáp ứng những y/c về phòng hộ an toàn và AN XH
- Tiết kiệm đất đai xd hạn chế sd đất N
2
2 Xu hướng phát triển
- Tập chung hoá điểm dc (1)
- Trung tâm hoá (2)
dc lớn hơn
b, Phương pháp phân loại theo cơ cấu KT và lao động
- Dựa trên tỷ lệ lđ của 3 khối KT ( Nông – L –N - nghiệp / Công nghiệp xd / Dịch vụ)
Tỷ lệ %
2
Loại
điểm
dân cư
NN CN DV
1,
Điểm
dc
nông
thôn
- N
2
nổi trội
>
60
- N
2
hỗn
hợp
40
–
60
<40 <40
- N
2
có
40
- Hỗn
hợp có
CN pt
20
–
40
>40 <40
- DV pt 20
–
40
<40 >40
3,
Điểm
dc Đô
Thị
- ,,,
Đặc
trưng
<20 40
–
60
40
–
60
- ĐT
có CN
pt
<20 >40 <40
- ĐT
+ Tiềm năng tải trọng, nền móng của các công trình xd
+ Tiềm năng thuỷ học
+ Tiềm năng làm sạch và loại trừ
+ Tiềm năng nghỉ dưỡng
- Tài nguyên dự trữ thiên nhiên: bao gồm các y/t ở dạng tài nguyên
+ Tài nguyên khoáng sản khoáng chất nguồn năng lượng
+ Tài nguyên nước
+ Tài nguyên không khí
+ Tài nguyên đất đai
- Thiết bị không gian thiên nhiên: là sự tổng hợp của tiềm năng và tài nguyên dự trữ không
gian cho 1 vùng hay 1 vùng lãnh thổ
Vậy TNTN rất quan trọng nhiều khi chúng khống chế được QH vùng
2 Xu hướng khai thác và sử dụng MTTN
- Cần tìm hiểu nhận biết các tác động qua lại giữa 3 loại hình trên và thống nhất chúng
trong qtr pt KT- XH và trong QH phân bố không gian
- Song song với khai thac và sử dụng đi đôi với vấn đề bảo vệ
- Sử dụng đất ở hiệu quả bằng việc tăng số tầng cao
- Cac khu vực ngoại thành nông thôn miền núi ven biển thu hút nhiều khách du lịch
Câu 6: Trình bày khái niệm điêm dân cư đô thị. Một điểm dân cư như thế nào thì đc
coi là một đô thị ? Nêu các đặc điểm của điểm dân cư đô thị ?
1 Khái niệm: Là điểm dc mà tập chung phần lớn những người dân phi N
2
, sống và làm
việc theo kiểu thành thị
* Quy định về đô thị có 5 yêu cầu
- Là trung tâm của vùng lãnh thổ hay trung tâm chuyên nghành có vai trò thúc đẩy sự pt
KT – XH của 1 vùng nhất định
- Điểm dc đó có quy mô ds tối thiểu là 4000 người
- Tỷ lệ lđ phi N
2
lệ lđ
phi
N
2
M
ật
đ
ộ
D
s
n
g
ư
ờ
i
/
k
m
2
Tính chất
ĐT
1.
Đặc
biệt
Tp.
HC
M,
HN
≥1.5
tr
cả nước,
vùng…
≥
85%
3.
ĐT
loại
2
VTr
ì,
25 –
50
vạn
1
0.
0
0
0
TP thuộc
tỉnh,thúc
đẩy tỉnh,
vùng..
≥
80%
4.
ĐT
loại
3
~~
10 –
≥
70%
400
0 –
5
vạn
2
0
0
0
≥
65%
Đối với vùng sâu xã hải đảo, quy định thấp hơn nhưng phải đạt đc 70% chỉ tiêu trên đây ,
riêng ĐT loại 5 không có vùng ngoại ô
Câu 8: Trình bày khái niệm quản lý đô thị và những vấn đề chủ yếu trong công tác
quản lý đô thị ?
1 Khái niệm: Là các hđ nhằm huy động mọi nguồn lực vào công tác QH hoạch định các
chương trình pt và duy trì các hđ đó để đạt đc mục tiêu pt
2 Những nội dung chủ yếu trong công tác quản lý ĐT
- Quản lý ĐT là sự kết hợp hài hoà giữa qlý HC và qlý chuyên môn
- Qlý HC là 1 thể chế thực thi quyền hành pháp nhằm qlý toàn diện toàn bộ mọi lĩnh vực
trong ĐT.
- Qlý chuyên môn ĐT là qlý về mặt chuyên môn trong ĐT , qlý chuyên môn có hệ thống
tầng bậc tính thích nghi chuyênmôn hoá nghề nghiệp cao.
- Qlý ĐT gồm 6 nhóm nội dung có mqh mật thiết với nhau ( Qlý đất & nhà / Qlý MTr ĐT /
Qlý QH xd / Qlý HCKT / Qlý tài chính ĐT / Qlý HT XH )
Sơ đồ mqh giữa các nhóm chức năng Qlý ĐT
Câu 9: Phân cấp quản lý đô thị hiện nay dựa theo những tiêu chí nào ?
Phân cấp quản lý ĐT
* Việc phân cấp QLĐT dựa trên các cơ sở
1 Khái niệm: ĐTH chính là quá trình tập chung dân số vào các ĐT là sự hình thành nhanh
chóng các điểm dc ĐT trên cơ sở pt SX và đời sống
- Chính là qtr CNH đất nước hành động diễn ra cùng nhau gây nên sự biến đổi sâu
sắc về cơ cấu SX, cơ cấu nghề nghiệp, cơ cấu tổ chức các hoạt động XH và cơ cấu tổ chức
k/g kiến trúc và CQ biến đổi từ dạng nông thôn sang thành thị (tất cả mọi mặt)
2.Tính tốc độ ĐTH: tỷ lệ % dân số ĐT so với dân số toàn quốc / toàn vùng
Là thước đo ĐTH để so sánh mức độ ĐTH giữa các nước các vùng với nhau
Tuy nhiên tỷ lệ % chỉ là bề nổi chưa p/á mức độ ĐTH của 1 nước / 1 vùng mà cần phải
xem lại chất lượng ĐTH ở nơi đó ntn?
Mức độ ĐTH tỷ lệ % ds ĐT
chất lượng ĐTH
- Ở các nứoc pt chất lượng ĐTH theo chiều sâu nâng cao chất lượng cuộc sống đảm bảo
MTr sống ĐTH tích cực tận dụng lợi ích hạn chế tiêu cực
- Ở các nước đang pt ĐTH đi đôi với hiện tượng bùng nổ ds nhưng CNH-HĐH chưa đáp
ứng giải quyết công ăn việc làm chuyển dịch ds từ NT sang TT một cách ồ ạt ĐTH
tiêu cực
Câu 10: Trình bày mục tiêu cơ bản và những nội dung chính của công tác QH xd đô
thị ?
1 Mục tiêu cơ bản của công tác QHXDĐT (3)
1.1 Tổ chức SX
- Phân bố SX hợp lý : thuận lợi cho pt KT thuận tiện cho người dân lđ đảm bảo mqh giữa
các vùng hợp lý
- Tổ chức SX phù hợp cộng đồng dc và các mqh XH
1.2 Tổ chức đời sống
- Đảm bảo các y/c về ăn ở sinh hoạt làm viêc của người dân tối thiểu 20 năm
- Bố trí sd đ đ và dc hợp lý
- Tạo đc MTr sống trong sạch,an toàn và hiện đại hoá cuộc sống
1.3 Tổ chức k/g kiến trúc CQ MTr
- Phải bố cục không gian cho toàn TP
- Phải xđ vi trí hình dáng hình khối kiến trúc các công trình chủ đạo
Câu 13: Phân tích các thành phần dân số và lao động trong đô thị ?
1. Sự gia tăng ds ĐT
1800 1.7%
1900 5.6%
1950 16.9% Ds sống trong ĐT
1970 23.5% lên nhanh chóng
2000 51%
- Ds của cac ĐT lớn cực lớn có tốc độ tăng trưởng nhanh đặc biệt ở các nước đang pt
2. Xu hướng biến đổi các thành phần lđ trong ĐT
- KV 1 lđ N
2
- KV 2 lđ CN
- KV 3 lđ DV
Nhà XH học người Pháp Jean Powrastier đưa ra mô hình sự biến đổi giữa 3 thành phần lđ
- Cân đối tỷ lệ giữa 3 thành phần lđ này→ đánh giá tốc độ ĐTH nhanh hay chậm
9
Câu 14: Trình bày sơ lược quá trình pt đô thị trên thế giới. Quá trình đó đã dẫn tới
sự khủng hoảng trong pt đô thị như thế nào ?
1 Thời kỳ cổ đại
- Tính từ thời tiền sử 30.000 năm → 1000.000 năm TCN và cả gđ tính đến sau 500 năm
sau CN
- Quan điểm điểm dc là 1 bộ lạc thường định cư ở gân ở gần ven sông lấy nguồn nước làm
yếu tố cơ bản cho sự tồn tại
+ Về KT: các cơ sở SX N
2
và thương mại đc coi là động lực chính
+ Về VH: Nền tảng của dân tộc và tôn giáo đc lấy làm tôn chỉ cho các hđ trọng tâm về KT
Ctr của XH
+ Về ANQP: người ta thường xây dựng các điểm dc tập chung ở những nơi có thể dễ dàng
0
10
0
80
50
%
I
II
III
Năm
Gây nên sự khủng hoảng ĐT thời kỳ này
Đòi hỏi cần có cuộc cải tổ tư tưởng mới cho ĐT hiện đại
Câu 15: Trình bày khái quát qtr pt đô thị Việt Nam ?
1 Tình hình pt ĐT trước TK 18
* Thường là các trung tâm CTr ANQP
- Thành Cổ Loa , An Duơng Vương, tả ngạn sông Hồng 125 năm TCN (Là trung tâm ctr
nước Âu Lạc, Có 3 vòng thành cu vi 16km)
→ Đó là ĐT cổ
- Thời kỳ Bắc thuộc có khu dc Tống Bình ( HN) và 1 số trung tâm khác
- Năm 1010 Lý Thái Tổ dời đô về Đại La đổi tên thành Thăng Long → Hà Nội ngày nay)
- Nhiều ĐT cũng hình thành là nơi định đô cảu các vua chúa PK, Hoa Lư (Ninh Bình), Tây
Đô ( Thanh Hoá)….
2 ĐT dưới thời nhà Nguyễn
- VN là nước N
2
lạc hậu chịu ả/h của PK Trung Quốc kể cả trong lĩnh vực kiến trúc, QH,
xd
- Ds ĐT gần 1% ds cả nước
- Đầu TK 19 ĐT đã kéo đến Hà Tiên và quan hệ ra nước ngoài về sau tập chung ở Chợ
Lớn ( MN ), Gia Định ( Sài Gòn )
- Hình thành các cơ sở để lập các đồ án QH chi tiết và các dự án đầu tư
Câu 17: Tại sao phải xđ tính chất của đô thị ? Tính chất của đô thị đc xđ như thế
nào ?
1 Tính chất ĐT
a, ý nghĩa:
- Nói lên vai trò của ĐT với các mặt KT,Ctr,XH … của bản thân các ĐT đó
- T/c ĐT ả/h tới phân bố cơ cấu nhân khẩu bố trí đất đai tổ chức các công trình công cộng
b, Cơ sở để xđ t/c ĐT
- Đk TN: ( Tìm hiểu toàn bộ các đk TN cuat ĐT độ ẩm, không khí….xđ những thế mạnh
và đề ra các y/t quan trọng → thành phần cơ bản để pt ĐT)
Ví dụ: ĐT CN Thái Nguyên, Việt Trì..
ĐT du lịch Sa Pa, Đà Lạt
- Phương hướng pt KTXH của NN: ( Toàn bộ những y/c những chỉ tiêu đặt ra cho từng
vùng chức năng, dựa trên những số liệu cơ bản và chiến lược pt KTXH của QG
→ Nhằm tạo ra sự hài hoà cân đối của nền KT QD tận dụng tối đa tiềm năng sức lđ cảu cả
nước
- Vị trí của ĐT trong QH vùng lãnh thổ
+ Xđ mqh qua lại giữa các ĐT và các vùng lân cận KT, SX, VH, XH … từ đó xđ vai trò
của ĐT đối với toàn vùng lãnh thổ
+ Nếu chưa có QH vùng ổn định chúng ta có thể xđ t/c qua các tài liệu liên quan
Câu 18: Trình bày cơ cấu thành phần dân cư đô thị. Một đô thị có quy mô như thế
nào là hợp lý trong qtr pt hiện nay ?
1. Cơ cấu thành phần dân cư ĐT
- Theo giới tính và lứa tuổi
+ Độ tuổi lđ ( 16-60 nam, 16-55 nữ,
+ Độ tuổi ngoài lđ từ 0- 15, ngoài 60, 55
→ Xđ khái niệm tái SX của dc xđ cơ cấu dc trong tương lai
- Cơ cấu dc theo thành phần lđ
+ Nhân khẩu lđ
→ Nhân khẩu cơ bản : những lđ có t/c cấu thành ĐT, SP mà họ tạo ra không chỉ phục vụ