Tài liệu Chuyên đề : Tiềm năng và vai trò của DMTN đối với NHTM Việt Nam - Pdf 86

Chuyên đề năm 3 Tiềm năng và vai trò của ĐMTN đối với NHTM Việt Nam
CHUYÊN ĐỀ:
TIỀM NĂNG VÀ VAI TRÒ CỦA ĐỊNH
MỨC TÍN NHIỆM ĐỐI VỚI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa
SVTH: Thiều Bích Ngọc
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa Trang 1 SVTH: Thiều Bích Ngọc

Chuyên đề năm 3 Tiềm năng và vai trò của ĐMTN đối với NHTM Việt Nam
MỤC LỤC
I/ KHÁI QUÁT VỀ ĐỊNH MỨC TÍN NHIỆM..............................................................................3
1/ Một số khái niệm................................................................................................................3
1.1/ Định mức tín nhiệm (ĐMTN)..........................................................................................3
1.2/ Tín nhiệm DN ..................................................................................................................3
2/ Công ty ĐMTN (CRA)............................................................................................................3
2.1/ Khái niệm.........................................................................................................................3
2.2/ Sự khác biệt giữa một CRA và một số tổ chức khác như tư vấn tài chính, dịch vụ
thông tin, các công ty kiểm tóan, ISO,…................................................................................4
2.3/ Các mô hình của CRA......................................................................................................4
3/ Các hình thức của ĐMTN.......................................................................................................4
3.1/ Cung cấp thông tin tín nhiệm DN ...................................................................................4
3.2/ Đánh giá tín nhiệm và xếp hạng DN ...............................................................................5
4. Tiêu chuẩn của một tổ chức ĐMTN.......................................................................................6
II/ TIỀM NĂNG VÀ VAI TRÒ CỦA ĐMTN DOANH NGHIỆP................................................6
1/ Tổng quan về hoạt động của NHTM Việt Nam.....................................................................6
1.1/ Về khả năng huy động vốn..............................................................................................6
1.1.1/ Vốn điều lệ và vốn tự có...........................................................................................7
1.1.2/ Tình hình huy động vốn............................................................................................7
1.2/ Về hoạt động cho vay.......................................................................................................7
1.3/ Về khả năng thu hồi nợ....................................................................................................7

Có nhiều loại ĐMTN khác nhau. ĐMTN đợt phát hành trái phiếu và ĐMTNcủa đơn vị phát hành.
Thông thường, người ta quan tâm nhiều đến đợt phát hành vì nó không chỉ tính tới độ tín nhiệm của đơn vị phát
hành mà còn tính tới độ tín nhiệm của những tài sản thế chấp.
Ngoài ra còn có ĐMTN trong nước hay toàn cầu. Các tổ chức ĐMTN trong nước sẽ ĐMTN các DN
trong nước. Trong khi đó, các tổ chức ĐMTN quốc tế sẽ định mức những đơn vị phát hành trên toàn cầu phục vụ
cho các nhà đầu tư lớn.
1.2/ Tín nhiệm DN
Tín nhiệm DNlà ý kiến về khả năng của DNtrong việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính được đưa ra bởi
một tổ chức d. Ý kiến này tập trung vào việc đánh giá khả năng và mong muốn của DNtrong việc thực hiện cam
kết tài chính khi chúng tới hạn. Ý kiến này không nhằm cung cấp đảm bảo khả năng trả nợ của DNđược xếp
hạng với bất cứ một nghĩa vụ tài chính cụ thể nào. Tín nhiệm DNcó thể tăng hoặc giảm theo khả năng mà DNcó
đáp ứng được nghĩa vụ tài chính của mình hay không.
2/ Công ty ĐMTN (CRA)
2.1/ Khái niệm
Công ty ĐMTNhay một tổ chức ĐMTN(còn được gọi là CRA) là công ty chuyên cung cấp quan điểm
của họ về độ tín thác của một DNtrong nghĩa vụ thanh toán tài chính.
CRA là một tổ chức đánh giá trung gian, độc lập nhằm xem xét, phân tích và đưa ra mức định hạng tín
nhiệm đối với cácư công ty đang tìm kiếm nguồn vốn đầu tư. Nó cung cấp ý kiến về mức độ tin cậy của một thể
nhân cũng như khả năng hoàn thành những nghĩa vụ tài chính của thể nhân đó.
Sản phẩm của CRA là việc cung cấp cho thị trường một hệ thống xếp hạng các công cụ tài chính, đặc
biệt là các chứng khoán nợ,… Giúp các nhà đầu tư có cơ sở để tham khảo và so sánh trước khi đưa ra quyết định
nên đầu tư vào những công cụ nào.
Ngoài ra còn có những dịch vụ khác của CRA như đánh giá các tổ chức tài chính, bảo hiểm, tính toán
mức rủi ro tín dụng một khoảng cho vay của NH, đánh giá xếp hạng quản trị DN , cung cấp thông tin tài chính,...
CRA là một định chế tài chính cao cấp nhất của thị trường tài chính. Vì thế, hoạt động của CRA đòi hỏi
tính độc lập, tính tin cậy và chuyên nghiệp rất cao. Có như vậy mới có thể hướng dẫn đầu tư đồng thời tạo sự tin
tưởng cho các nhà đầu tư.
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa Trang 3 SVTH: Thiều Bích Ngọc
Chuyên đề năm 3 Tiềm năng và vai trò của ĐMTN đối với NHTM Việt Nam
2.2/ Sự khác biệt giữa một CRA và một số tổ chức khác như tư vấn tài chính,

3.1/ Cung cấp thông tin tín nhiệm DN
● Thông tin tín nhiệm DN :
Thông tin tín nhiệm là những thông tin ngắn gọn, chính xác được kiểm chứng bởi một tổ chức
ĐMTNcó uy tín. Thông tin tín nhiệm nhằm đánh giá khả năng thanh toán, mức độ tín nhiệm của một cá nhân,
một DN , một nghành hoặc một quốc gia. Thông tin tín nhiệm DNgiúp các nhà quản lý ra quyết định nhanh hơn
và chính xác hơn nhằm hạn chế rủi ro trong kinh doanh.
● Cung cấp thông tin tín nhiệm DN :
Đây là một dịch vụ mà các CRA có nghĩa vụ sẽ thường xuyên ĐMTN các công ty có yêu cầu được định
mức xếp hạng nhằm phục vụ cho nhà đầu tư của công ty. Trong suốt thời gian hiệu lực của hợp đồng, CRA sẽ
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa Trang 4 SVTH: Thiều Bích Ngọc
Chuyên đề năm 3 Tiềm năng và vai trò của ĐMTN đối với NHTM Việt Nam
luôn cập nhật thông tin, theo sát các công ty và nghành những sự kiện có ý nghĩa hoặc những sự phát triển có
ảnh hưởng tới kết quả định mức nhằm đảm bảo quá trình ĐMTN một cách chính xác. Ít nhất một năm một lần,
CRA sẽ đánh giá lại mỗi công ty. Bất cứ lúc nào trong suốt quá trình giám sát, CRA cũng có thể ban hành hai
loại công bố:
 Cảnh bảo tín nhiệm:
Là lời cảnh báo cho công chúng rằng, đã xảy ra một sự kiện gì đó hoặc là về điều kiện kinh doanh hoặc
là một sự kiện trong công ty mà có thể ảnh hưởng đến ĐMTN. Cảnh báo tín nhiệm có nghĩa là CRA sẽ đánh giá
các sự kiện và các sự kiện này có thể được cho rằng “tích cực”, “tiêu cực”, hoặc “đang phát triển” phụ thuộc vào
các tình huống cụ thể. ĐMTN hiện thời vẫn còn hiệu lực cho đến khi CRA hoàn thành đánh giá đầy đủ.
 Cập nhật tín nhiệm:
Là việc xem xét lại ĐMTN đã ban hành trước đó. Bản mới được công bố sau khi CRA đánh giá được
ảnh hưởng của một sự kiện có ý nghĩa và nó bao gồm những thông tin bổ sung cho ĐMTN đã công bố trước đó.
Cập nhật ĐMTN và công bố ĐMTN sẽ “thăng hạng”, “xuống hạng” hoặc bị hủy bỏ.
3.2/ Đánh giá tín nhiệm và xếp hạng DN
Đây là một trong những dịch vụ chính của loại hình kinh doanh tín nhiệm DN . Đánh giá tín nhiệm là
một dịch vụ rất phổ biến trên thế giới. Ở hầu hết các nước phát triển và nhiều nước trong khu vực Đông Nam Á
đã có các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực này. Đây là một dịch vụ hết sức cần thiết đối với nền kinh tế thị
trường, đặc biệt là đối với các NH.
Đánh giá tín nhiệm hay xếp hạng tín nhiệm DNlà việc đánh giá khả năng đáp ứng các nghĩa vụ nợ của

nhưng khách hàng chủ chốt của các CRA là các nhà đầu tư chứ không pahỉ các DNhay các nhà phát hành mặc
dù họ là người trả phí dịch vụ ĐMTN. Vì vậy mà yêu cầu đối với tổ chức này là khá khắt khe.
Đó phải là một tổ chức hoạt động với tư cách độc lập. Độc lập là mình không chịu sức ép của bất cứ
quyền lực nào, không chịu sự chi phối trong các qui định được đưa ra bởi bất cứ một cơ quan nào, không xung
đột hay có mối quan hệ lợi ích với các tổ chức được ĐMTN. Có như vậy các đánh giá tín nhiệm mới mang tính
khách quan và đáng tin cậy. Đó cũng là nhu cầu tồn tại của bản thân các CRA.
Trong điều kiện hiện nay, con người là vấn đề quan trọng hàng đầu. Các CRA phải có một đội ngũ
chuyên gia thực sự giỏi cùng với việc xây dựng một qui trình đánh giá khoa học, khách quan và chính xác, phù
hợp với từng điều kiện của mỗi nền kinh tế. Kết quả xếp hạng phải được thực hiện bởi một đội ngũ chuyên gia
về các lĩnh vự tài chính và phi tài chính. Từ việc thu thập thông tin đến việc kiểm tra, thẩm định phải được tiến
hành một cách đầy đủ, chính xác và được đánh giá theo đúng tiêu chuẩn quốc tế. Cuối cùng các chuyên gia đầu
ngành sẽ họp và đưa ra kết quả cuối cùng, đó là sự tổng hợp của tất cả các bước trên.
Một điều kiện cũng rất quan trọng đối với một CRA là công tác quảng bá ra công chúng. Một tổ chức
muốn đánh giá DNvà muốn khẳng định mình thì trước hết phải tạo dựng được vị thế và uy tín trong cộng đồng
DN .
Tóm lại, điều kiện để một tổ chức định mức tín nhiệm hoạt động thành công là được tin cậy, độc lập,
không thiên vị, có năng lực về kỹ thuật - nhân lực, đầy đủ về cả số lượng lẫn chất lượng, tiếp cận được với
những thông tin đáng tin cậy về tổ chức được định mức và tạo dựng được hình ảnh của mình trong cộng đồng
DN .
II/ TIỀM NĂNG VÀ VAI TRÒ CỦA ĐMTN DOANH NGHIỆP
1/ Tổng quan về hoạt động của NHTM Việt Nam
Qua gần 15 năm hình thành và chuyển đổi từ tập trung bao cấp sang kinh doanh thị trường, hệ thống
NHTM Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ và có nhiều đóng góp to lớn cho sự phát triển của nền kinh tế. Mặc dú đã
có nhiều cố gắng trong việc đổi mới nhưng cho đến nay, thực trạng về hoạt động của hệ thống NHTM Việt Nam
vẫn còn có rất nhiều bất cập và hạn chế, gây khó khăn cho việc phát triển của hệ thống NHTM nói riêng và của cả
nền kinh tế nói chung.
1.1/ Về khả năng huy động vốn
Trong vài năm trở lại đây, cùng với sự tăng trưởng nhanh của nền kinh tế, nhu cầu về vốn của nền kinh tế
luôn ở mức cao đã buộc các NHTM phải tăng cường huy động vốn và tăng khối lượng tín dụng cho các DN . Tuy
nhiên, sự có mặt của các ngân hang nước ngoài với khả năng tài chính dồi dào, loại hình dịch vụ ngân hang đa

18.920
29.240
72
11
17
156.950
27.950
30.100
73
13
14
206.535
40.745
33.720
73,5
14,5
12
Tổng cộng 172.000 100 215.000 100 281.000 100
Nguồn: NHnhà nước
Như vậy, với gần 75% thị phần cho vay là của hệ thống NHTM Việt Nam đã cho ta thấy, NHTM Việt
Nam đang giữ vai trò chủ đạo trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế. Thế nhưng, trong hoạt động tín dụng của
ngân hang nói chung và tình hình cho vay nói riêng, không phải bao giờ tín dụng cũng mang lại kết quả tốt. Quan
trọng nhất là phải cho vay một cách có hiệu quả các chương trình, dự án với một mức độ rủi ro thấp nhất. Do đó,
để đảm bảo ngân hang hoạt động có hiệu quả thì các NHphải cho vay với doanh số lớn và đặc biệt là phải an toàn.
Có như vậy mới có thể đạt được lợi nhuận cao nhất và tránh không để cho nguồn vốn huy động được bị sử dụng
một cách lãng phí.
1.3/ Về khả năng thu hồi nợ
Bảng : Tỷ lệ Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ của hệ thống NHTM Việt Nam
ĐVT: %
Chỉ tiêu 1998 1999 2000 T8/2001

Xi măng
Giấy
3.881
896
858
2.900
746
TỔNG CỘNG
Nguồn: Tạp chí NH, số 9/2004 – trang 14
Từ bảng số liệu cho thấy, số dư nợ mà các NHTM dành cho các DNNN là rất lớn. Lớn nhất là ngành mía
đường với 3.881 tỷ đồng; hai ngành sắt thép và phân bón gần như tương đương nhau với 896 và 858 tỷ đồng.
Thấp nhất là ngành công nghiệp giấy với 746 tỷ. Dù được cho vay với số dư nợ lớn như vậy nhưng hoạt động ở
các DNNN là khá yếu kém. Thực tế trong thời gian qua, các DNNN trên hoạt động hầu như không có lãi. Tình
hình này đã đặt các NHTM Việt Nam trong tình trạng rủi ro rất lớn. Chính điều đó là nguyên nhân khiến cho tiềm
lực tài chính của các NHTM tăng rất chậm, nguồn tài chính để tái đầu tư bị suy kiệt theo chu kỳ xử lý nợ.
Ngoài ra, hoạt động cho vay của các NHTM Việt Nam hiện nay vẫn chủ yếu dựa vào các tài sản dùng
làm đảm bảo, thế chấp. Khi rủi ro xảy ra, việc xử lý hoặc phát mãi những tài sản này là rất phức tạp. Về mặt pháp
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa Trang 8 SVTH: Thiều Bích Ngọc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status