Giáo trình: Công nghệ chế tạo máy
Chơng 9
Gia công bánh răng
Bánh răng, bánh vít là những chi tiết dùng để truyền lực và chuyển động nhờ ăn
khớp mà ta thờng thấy trong các loại máy móc. Sử dụng bánh răng có thể truyền đợc
chuyển động quay giữa các trục song song nhau, chéo nhau hoặc vuông góc với nhau.
Gia công bánh răng là một công việc khó vì vừa phải đảm bảo cho đợc các chỉ
tiêu kỹ thuật vừa phải kinh tế. Chọn phơng pháp gia công bánh răng phụ thuộc vào vật
liệu, độ chính xác và kết cấu của bánh răng, yêu cầu về khả năng truyền tải và các chỉ
tiêu kinh tế.
Có nhiều phơng pháp gia công bánh răng, bánh vít nhng ở chơng này chỉ trình
bày phơng pháp gia công bánh răng bằng cắt gọt.
9.1- Phân loại
Dựa vào mặt kết cấu, bánh răng đợc chia làm 3 loại:
- Bánh răng trụ (răng thẳng và răng nghiêng).
- Bánh răng côn (răng thẳng và răng xoắn).
- Bánh vít.
Dựa vào đặc tính công nghệ, bánh răng đợc chia làm các loại sau:
- Bánh răng trụ và côn không có mayơ và có mayơ, lỗ trơn và lỗ then hoa.
- Bánh răng bậc lỗ trơn và lỗ then hoa.
- Bánh răng trụ, bánh răng côn và bánh vít dạng đĩa.
- Trục răng trụ và trục răng côn.
Lu đức bình - Bộ môn Chế tạo máy - Khoa Cơ khí - Trờng Đại học Bách khoa
145
Hình 9.1- Các bộ truyền bánh răng, bánh vít
Giáo trình: Công nghệ chế tạo máy
9.2- độ chính xác
Độ chính xác của bánh răng, bánh vít đợc đánh giá theo tiêu chuẩn Nhà nớc
TCVN, tiêu chuẩn này quy định 12 cấp chính xác khác nhau từ 1 ữ 12, trong đó cấp 1
là chính xác nhất, cấp 12 là kém chính xác nhất. Thông thờng, trong thực tế chỉ dùng
các cấp chính xác 3 ữ 11.
+ Khe hở nhỏ.
+ Khe hở trung bình.
+ Khe hở lớn.
Trong đó, bộ truyền có khe hở trung bình đợc sử dụng rộng rãi nhất.
Lu đức bình - Bộ môn Chế tạo máy - Khoa Cơ khí - Trờng Đại học Bách khoa
146
Giáo trình: Công nghệ chế tạo máy
9.3- vật liệu chế tạo
Việc chọn vật liệu để chế tạo bánh răng phụ thuộc vào điều kiện làm việc của
chúng. Mỗi một loại vật liệu đều thỏa mãn những yêu cầu riêng, đặc biệt là dùng cho
chế tạo ôtô, máy kéo, máy bay, các máy công cụ...
- Các bánh răng truyền lực thờng đợc chế tạo bằng thép hợp kim Crôm nh
15Cr, 15CrA, 20CrA, 40Cr, 45Cr; Crôm - Niken và Crôm - Môlipden nh 40CrNi,
35CrMoA, 18CrMnTi.
- Các bánh răng chịu tải trọng trung bình và nhỏ đợc chế tạo bằng thép C
chất lợng tốt nh C40, C45 và gang.
- Các bánh răng làm việc với tốc độ cao mà không gây tiếng ồn đợc làm từ
chất dẻo, vải ép, da ép.
- Với tiến bộ của ngành luyện kim, ngày nay ngời ta có thể chế tạo bánh
răng từ vật liệu kim loại bột.
9.4- phơng pháp chế tạo phôi
Chọn phơng pháp chế tạo phôi phụ thuộc vào hình dáng và kích thớc của chi
tiết, vật liệu và công dụng của nó, sản lợng hàng năm cùng các yếu tố khác.
- Trong sản xuất lớn, phôi bánh răng thép thờng là phôi rèn.
- Trong sản xuất nhỏ, đơn chiếc ngời ta thờng dùng phôi thanh.
- Bánh răng, bánh vít có kích thớc quá lớn, phôi đợc chế tạo bằng phơng
pháp đúc. Những bánh răng, bánh vít có đờng kính lỗ > 25 mm và chiều dài lỗ nhỏ hơn
hai lần đờng kính thì ngời ta tạo lỗ khi rèn hoặc đúc.
- Với bánh răng đợc chế tạo từ kim loại bột thì phôi chính là kim loại bột.
9.5- Nhiệt luyện
- Độ không vuông góc giữa mặt đầu và tâm lỗ nằm trong khoảng 0,01 ữ
0,015 mm trên 100 mm đờng kính.
- Mặt lỗ và các cổ trục của trục răng đợc gia công đạt độ chính xác cấp 7,
độ nhám bề mặt Ra = 1,25 ữ 0,63.
- Các bề mặt khác đợc gia công đạt cấp chính xác 8 ữ 10, độ nhám bề mặt
Rz = 40 ữ 10.
- Sau nhiệt luyện đạt độ cứng 55 ữ 60 HRC, chiều sâu thấm C là 1 ữ 2 mm;
các bề mặt không gia công độ cứng thờng đạt 180 ữ 280 HB.
9.7- Tính công nghệ trong kết cấu
Khi thiết kế bánh răng phải chú ý đến kết cấu bề mặt nh:
- Hình dáng lỗ phải đơn giản vì nếu phức tạp ta phải dùng máy Rơvônve
hoặc máy bán tự động để gia công, sẽ không kinh tế.
- Mặt ngoài của bánh răng phải đơn giản, bánh răng có tính công nghệ cao
nhất là khi hình dáng mặt ngoài phẳng, không có mayơ.
- Nếu bánh răng cần có mayơ thì nên để mayơ nằm về một phía lúc đó ta có
thể gá đợc hai chi tiết cùng một lúc để gia công, tăng đợc năng suất.
- Bề dày của mặt bên phải đủ để tránh biến dạng khi nhiệt luyện.
- Hình dáng, kích thớc các rãnh (nếu có) phải thuận tiện cho việc thoát dao.
- Kết cấu bánh răng phải tạo điều kiện cho việc gia công bằng nhiều dao
cùng một lúc.
- Các bánh răng bậc nên có cùng một môđun để thuận tiện cho việc gia
công, giảm đợc thời gian thay dao, tăng năng suất.
Lu đức bình - Bộ môn Chế tạo máy - Khoa Cơ khí - Trờng Đại học Bách khoa
148
Giáo trình: Công nghệ chế tạo máy
9.8- chuẩn định vị
Tùy theo kết cấu, sản lợng và độ chính xác yêu cầu mà ta chọn chuẩn cho thích
hợp:
- Khi gia công bánh răng có lỗ, dù là bánh răng trụ, côn, bánh vít thì chuẩn
tinh thống nhất là mặt lỗ. Ngoài lỗ ra, ngời ta còn chọn thêm mặt đầu làm chuẩn, lúc
- Các bánh răng có đờng kính > 500 mm thờng đợc gia công chuẩn bị trớc
khi cắt răng trên máy tiện đứng.
9.10- Các phơng pháp gia công răng
Lu đức bình - Bộ môn Chế tạo máy - Khoa Cơ khí - Trờng Đại học Bách khoa
149
Giáo trình: Công nghệ chế tạo máy
Bánh răng là chi tiết quan trọng, có độ bền và tuổi thọ cao. Thông thờng, răng
của bánh răng có biên dạng là đờng thân khai.
Về nguyên lý tạo răng, có thể chia thành hai phơng pháp gia công là phơng
pháp định hình và phơng pháp bao hình.
- Phơng pháp định hình là phơng pháp cắt răng mà dụng cụ cắt có biên
dạng lỡi cắt là rãnh răng. Quá trình cắt răng không liên tục, khi cắt thì cắt từng rãnh
răng một, sau đó phân độ để gia công tiếp rãnh răng khác.
- Phơng pháp bao hình là phơng pháp cắt răng mà dụng cụ cắt không cần
có biên dạng lỡi cắt là rãnh răng. Quá trình cắt răng diễn ra liên tục, khi cắt dụng cụ
cắt sẽ lăn tơng đối trên vành của bánh răng gia công và khi đó quỹ tích các đờng bao
của dụng cụ cắt là prôfin thân khai của răng bánh răng gia công.
9.10.1- Gia công bánh răng trụ
a) Gia công theo phơng pháp định hình
Phay định hình
Phay răng bằng phơng pháp định hình đợc tiến hành bằng dao phay định hình
mà prôfin của nó phù hợp với prôfin của rãnh răng.
* Răng thẳng:
Dao phay định hình dùng để gia công bánh răng là dao phay đĩa môđun (hình a)
hoặc dao phay ngón môđun (hình b).
Phơng pháp này đợc sử dụng nhiều trên máy phay vạn năng có trang bị dụng cụ
phân độ. Khi gia công, chi tiết đợc gá vào ụ phân độ, dao đợc gá sao cho đờng kính
ngoài (dao phay đĩa môđun) hoặc mặt đầu (dao phay ngón) trùng với đờng sinh cao
nhất của chi tiết. Sau đó, điều chỉnh dao ở độ cao sao cho rãnh răng có chiều sâu theo
yêu cầu (tùy theo môđun răng gia công). Tiến hành gia công.
* Răng chữ V:
Phơng pháp phay định hình cũng có thể gia công đợc bánh răng trụ răng hình
chữ V liên tục có góc nhọn.
Cắt loại răng liên tục góc vê tròn này đợc
thực hiện bằng dao phay ngón trên máy phay
vạn năng có cơ cấu phân độ và đảo chiều quay
của bánh răng trong quá trình chạy dao dọc (t-
ơng tự nh răng nghiêng nhng phải làm hai lần)
hoặc gia công trên máy bán tự động chuyên
dùng. Góc nhọn đợc vê tròn có bán kính đúng
bằng bán kính của dao phay ngón.
Đặc điểm của phay định hình:
- Đạt độ chính xác thấp (cấp 7, 8); khó khăn trong việc điều chỉnh chính
xác vị trí tơng đối giữa dao và vật. Năng suất thấp nhng lại tơng đối đơn giản.
- Thờng là sản xuất bánh răng cho bộ truyền tốc độ thấp (< 5 m/s). Trong
sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối, đối với những bánh răng có môđun lớn, phơng
pháp này chỉ dùng để gia công phá.
- Dao phải có biên dạng rãnh răng, tuy nhiên rãnh răng lại thay đổi theo
môđun và số răng. Do vậy, để đảm bảo tính kinh tế, dao phay định hình đợc sản xuất
theo bộ 8, 15 hoặc 26 con với cùng môđun và góc ăn khớp. Mỗi dao dùng để sản xuất
một loại bánh răng trong phạm vi số răng nhất định và có hình dáng răng gần đúng.
Bào định hình
Bào răng định hình đợc thực hiện trên máy bào răng với dao định hình cũng có
Lu đức bình - Bộ môn Chế tạo máy - Khoa Cơ khí - Trờng Đại học Bách khoa
151
Hình 9.3- Sơ đồ gia công bánh trụ răng nghiêng
Hình 9.4- Phay bánh răng trụ
chữ V bằng dao phay ngón
Giáo trình: Công nghệ chế tạo máy
Đây là phơng pháp sản xuất răng phổ biến nhất hiện nay, cho năng suất và độ
chính xác cao (có thể đạt cấp 4, 5).
Lu đức bình - Bộ môn Chế tạo máy - Khoa Cơ khí - Trờng Đại học Bách khoa
152
n
v
t
S
z
S
Hình 9.5- Sơ đồ chuốt răng bánh răng
Hình 9.7- Dao phay lăn dạng trục vít
N N
Hình 9.6- Sơ đồ phay lăn răng.
Giáo trình: Công nghệ chế tạo máy
Dụng cụ để phay lăn răng là dao phay lăn dạng trục vít thân khai mà prôfin của
nó ở mặt pháp tuyến N-N là thanh răng cơ bản.
Máy để gia công răng theo phơng pháp phay bao hình là máy phay lăn răng trục
thẳng đứng, trên đó dao với chi tiết thực hiện sự ăn khớp của bộ truyền trục vít.
Sự ăn dao của dao phay lăn là liên tục, tất cả các răng của bánh răng đợc gia
công đồng thời nên máy không cần thiết bị đổi chiều phức tạp, không cần cơ cấu phân
độ, do vậy tất cả thời gian phục vụ có liên quan đến công việc đó bị loại trừ, nâng cao
đợc năng suất.
* Răng thẳng:
Chuyển động bao hình đợc thực hiện dựa trên nguyên lý ăn khớp giữa dao và phôi
Đó là các chuyển động quay
của dao và phôi, đồng thời dao còn
có chuyển động tịnh tiến dọc trục
của phôi nhằm cắt hết chiều dày của
S
v
a) b)
S
v
Hình 9.9- Sơ đồ bố trí dao khi phay lăn răng thẳng
a) Gá dao nghiêng hướng phải.
b) Gá dao nghiêng hướng trái.
Hình 9.10- Sơ đồ cắt khi phay lăn răng.
a) b)
Hình 9.8- Sơ đồ phay lăn răng thẳng.
Giáo trình: Công nghệ chế tạo máy
thuận (b), dao có vị trí đầu tiên là
ở dới vật và chạy dao từ dới lên,
phơng pháp này cho phép nâng cao
tốc độ cắt lên 20 ữ 40% và lợng
chạy dao lên 80%.
Nếu bánh răng có môđun nhỏ thì phay bằng một lần cắt, bánh răng có môđun
lớn thì phải phay bằng một số lần cắt.
Các dao phay có đờng kính lớn hơn bảo đảm hiệu quả cắt lớn hơn, chất lợng bề
mặt răng tốt hơn và có độ chính xác cao hơn.
Khi cắt răng, có thể tiến dao theo hai cách: tiến dao hớng trục hoặc tiến dao
theo hớng kính rồi mới tiến theo hớng trục bánh răng (có thể rút ngắn đợc hành trình
phụ l).
* Răng nghiêng:
Bánh răng nghiêng phay bằng phơng pháp phay lăn tơng tự nh với răng thẳng.
Nhng để đảm bảo cho
đoạn xoắn vít của dao ở vùng
S
n
c
S
1
a) b)
l
Hình 9.12- Sơ đồ phay lăn bánh răng nghiêng.
a) b)
Hình 9.13- Sơ đồ gá dao khi phay lăn răng nghiêng
a) Bánh răng nghiêng phải, dao xoắn phải.
b) Bánh răng nghiêng phải, dao xoắn trái.
=
0
-
d
n
d
d
0
n
c
=
0
+
d
n
thì ta phải cho phôi thêm một chuyển động quay sao
cho với S
i
đó dao sẽ cắt từ 1 2.
Nh vậy, nếu dao chạy thẳng đứng đợc một đoạn L bằng bớc xoắn của răng
nghiêng thì chuyển động quay bàn máy mang chi tiết gia công phải quay nhanh thêm
(nếu răng dao và hớng bánh răng gia công cùng chiều) hoặc chậm đi (nếu răng dao và
Lu đức bình - Bộ môn Chế tạo máy - Khoa Cơ khí - Trờng Đại học Bách khoa
155
1
2
2
S
i
B
L
.D
0
Z = 1
S
Giáo trình: Công nghệ chế tạo máy
hớng bánh răng gia công ngợc chiều) vừa đúng một vòng (tơng ứng với tổng số răng Z
c
cần gia công). Nếu nh chuyển động của bàn máy đợc nhanh thêm (hay chậm đi) chỉ
bằng một bớc răng thì dao phay phải dịch đi một quãng đờng S:
c
0
c
Z
=
=
=
0
ht
c
0
htc
c
c
D.
tg.S
1Z'Z
gcot.D.
S.Z
Z
ZZ'Z
Vậy, khi phay lăn răng nghiêng cần đảm bảo tỷ số truyền giữa dao và chi tiết là:
khoảng S = 1 ữ 2 mm/vg đối với thép và S = 1,2 ữ 2,2 mm/vg đối với gang.
đặc điểm của phay lăn răng:
- Phơng pháp này có tính vạn năng cao, sử dụng một dao để gia công nhiều
loại bánh răng có số răng khác nhau.
- Năng suất gia công cao.
- Độ chính xác gia công thấp hơn so với xọc răng.
- Cần khoảng thoát dao lớn nên không thể gia công các loại bánh răng bậc.
- Dao phức tạp, khó chế tạo.
Xọc răng
Xọc răng là một phơng pháp cắt bao hình, ở đây dao xọc có dạng bánh răng
(hình chậu) hay dao có dạng thanh răng (hình lợc).
Lu đức bình - Bộ môn Chế tạo máy - Khoa Cơ khí - Trờng Đại học Bách khoa
156
Giáo trình: Công nghệ chế tạo máy
* Xọc răng bằng dao xọc dạng bánh răng:
Phơng pháp này có thể gia công bánh răng thẳng, răng nghiêng, bánh răng bậc
mà khoảng cách giữa các bậc nhỏ và đặc biệt để sản xuất bánh răng ăn khớp trong.
Về bản chất, dụng cụ cắt là
một bánh răng mà mặt đầu đợc
tạo thành mặt trớc còn các mặt
bên tạo thành các mặt sau của lỡi
cắt. Trong quá trình gia công,
dụng cụ cắt chuyển động cắt theo
hớng dọc trục của bánh răng và
cùng với chi tiết có chuyển động
quay cỡng bức.
Khoảng cách trục của dụng
cụ cắt và chi tiết gia công đúng
bằng khoảng cách tâm của cặp
bánh răng tơng tự ăn khớp không có khe hở.
cùng hớng khi gia công
bánh răng ăn khớp trong.
Dao thực hiện chuyển động lên xuống v để cắt gọt, chuyển động này là thẳng
khi gia công răng thẳng và là chuyển động xoắn khi gia công răng nghiêng. Khi dao đi
xuống là thực hiện tách phoi và khi chuyển động trở lại là hành trình chạy không. Chi
tiết có chuyển động ra vào để dao không cà vào mặt đã gia công trong khi chạy không.
Khi gia công, không thể ngay một lúc cắt hết chiều sâu rãnh răng bánh răng đợc
mà phải từ từ tiến dao hớng kính. Khi tiến dao hớng kính lần đầu, chi tiết quay một
cung tơng ứng với thời gian tiến dao, rồi sau đó lại quay thêm ít ra là một vòng nữa để
Lu đức bình - Bộ môn Chế tạo máy - Khoa Cơ khí - Trờng Đại học Bách khoa
157
S
v
S
1
n
c
n
d
Hình 9.15- Sơ đồ xọc răng bằng dao xọc bánh răng.
Hình 9.14- Sơ đồ xọc bánh răng trong.