Tài liệu Căn bản JavaScript JavaScript part 1 - Pdf 87

By traibingo 1 | P a g e

Căn bản JavaScript

JavaScript, theo phiên bản hiện hành, là một ngôn ngữ lập trình kịch bản dựa trên đối tượng
được phát triển từ các ý niệm nguyên mẫu. Ngôn ngữ này được dùng rộng rãi cho các trang
web, nhưng cũng được dùng để tạo khả năng viết script sử dụng các đối tượng nằm sẵn trong
các ứng dụng. Nó vốn được phát triển bởi Brendan Eich tại Hãng truyền thông Netscape với cái
tên đầu tiên Mocha, rồi sau đó đổi tên thành LiveScript, và cuối cùng thành JavaScript. Giống
Java, JavaScript có cú pháp tương tự C, nhưng nó gần với Self hơn Java. .js là phần mở rộng
thường được dùng cho tập tin mã nguồn JavaScript.

Phiên bản mới nhất của JavaScript là phiên bản 1.5, tương ứng với ECMA-262 bản 3.
ECMAScript là phiên bản chuẩn hóa của JavaScript. Trình duyệt Mozilla phiên bản 1.8 beta 1 có
hỗ trợ không đầy đủ cho E4X - phần mở rộng cho JavaScript hỗ trợ làm việc với XML, được
chuẩn hóa trong ECMA-357.

Java, JavaScript và JScript

Cùng thời điểm Netscape bắt đầu sử dụng công nghệ Java trên trình duyệt Netscape, LiveScript
đã được đổi tên thành JavaScript để được chú ý hơn bởi ngôn ngữ lập trình Java lúc đó đang
được coi là một hiện tượng. JavaScript được bổ sung vào trình duyệt Netscape bắt đầu từ phiên
bản 2.0b3 của trình duyệt này vào tháng 12 năm 1995. Trên thực tế, hai ngôn ngữ lập trình Java
và JavaScript không có liên quan gì đến nhau, ngoại trừ việc cú pháp của cả hai ngôn ngữ cùng
được phát triển dựa trên cú pháp của C. Java Script gồm 2 mảng là client-server thực hiện lệnh
trên máy của end-user và web-server.

Sau thành công của JavaScript, Microsoft bắt đầu phát triển JScript, một ngôn ngữ có cùng ứng
dụng và tương thích với JavaScript. JScript được bổ sung vào trình duyệt Internet Explorer bắt
đầu từ Internet Explorer phiên bản 3.0 được phát hành tháng 8 năm 1996.


Mỗi ứng dụng này đều cung cấp mô hình đối tượng riêng cho phép tương tác với môi trường
chủ, với phần lõi là ngôn ngữ lập trình JavaScript gần như giống nhau.
Các thành phần cú pháp chính

Khoảng trắng

Dấu cách, tab và ký tự dòng mới sử dụng bên ngoài một chuỗi ký tự được gọi là khoảng trắng.
Khác với C, khoảng trắng trong JavaScript có thể ảnh hưởng trực tiếp tới ý nghĩa của câu lệnh.
Sử dụng phương pháp "tự động thêm dấu chấm phẩy", bất cứ một dòng JavaScript nào thích hợp
sẽ được coi là một câu lệnh hợp lệ (giống như có dấu chấm phẩy trước ký tự dòng mới).

Tuy trong phần lớn trường hợp, dấu chấm phẩy trước khi kết thúc một dòng JavaScript là không
cần thiết để đoạn mã nguồn hoạt động chính xác, lập trình viên nên sử dụng dấu chấm phẩy sau
mỗi câu lệnh để đoạn mã nguồn dễ nhìn hơn. Ngoài ra, do đặc thù của JavaScript - chuyên dùng
trên trang web, kích cỡ của đoạn mã nguồn là quan trọng, có một số phần mềm có thể làm giảm
kích cỡ của đoạn mã nguồn JavaScript bằng cách bỏ đi những khoảng trắng không cần thiết, để
những phần mềm này hoạt động chính xác, lập trình viên cần thêm dấu chấm phẩy vào cuối mỗi
câu lệnh.

By traibingo 3 | P a g e

Chú giải

Cú pháp chú giải của JavaScript giống với C++. Lập trình viên có thể chú giải trên nhiều dòng
bằng cách bao bọc chú giải với /* và */ hoặc sử dụng // để chú giải từ vị trí // đến hết dòng.

Biến

Trước khi sử dụng biến trong JavaScript, lập trình viên không nhất thiết phải khai báo biến. Có
hai cách để định nghĩa biến trong JavaScript. Một là sử dụng cú pháp var để khai báo biến:

Lập trình viên không nhất thiết phải tự xóa các đối tượng đã tạo, JavaScript tự động gom rác tất
cả những biến không còn được dùng nữa.

Ví dụ:
Code:
By traibingo 4 | P a g e

<script language="JavaScript">
function samplePrototype() {
this.attribute1 = "someValue"; // thêm một thuộc tính
cho đối tượng
this.attribute2 = 234; // thêm thuộc tính nữa cho đối
tượng
this.function1 = testFunction; // thêm một hàm vào đối
tượng
}

function testFunction() {
alert(this.attribute2); //hiển thị 234
}

var sampleObject = new samplePrototype; // khởi tạo một đối
tượng
sampleObject.function1(); // gọi hàm function1 của đối tượng
sampleObject

sampleObject.attribute3 = 123; // thêm một thuộc tính nữa
cho đối tượng sampleObject

delete sampleObject.attribute1; // xóa bỏ 1 thuộc tính

Code:
<script language="JavaScript">
var test = new Array(10); // Tạo một mảng 10 chỉ mục
var test2 = new Array(0,1,2,,3); // Tạo một mảng với bốn giá
trị và 5 chỉ mục
var test3 = new Array();
test3["1"] = 123; // Hoàn toàn đúng cú pháp
</script>

Lập trình viên cũng có thể định nghĩa cấu trúc bằng đối tượng như sau:
Code:
<script language="JavaScript">
var myStructure = {
name: {
first: "Mel",
last: "Smith"
},
age: 33,
hobbies: [ "chess", "jogging" ]
};
</script>

Cú pháp định nghĩa cấu trúc bằng đối tượng trên có một chuẩn trên danh nghĩa là JSON.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status