Luận văn tốt nghiệp Lớp 4A01
lời nói đầu
Doanh nghiệp sản xuất là tế bào của nền kinh tế, là nơi trực tiếp tạo ra của
cải cho xã hội. Hoạt động trong cơ chế thị trờng bất kỳ doanh nghiệp nào cũng
phải quan tâm tới vấn đề hiệu quả của sản xuất để đạt đợc mục tiêu là tối đa hoá
lợi nhuận. Để đạt đợc mục tiêu đó, vấn đề đặt ra là phải có một hệ thống chính
sách, cùng với các công cụ quản lý, thích hợp. Một trong những công cụ quản lý
tài chính quan trọng và có hiệu quả là chế độ hạch toán kế toán. Bởi vậy, hạch
toán kế toán nói chung, hạch toán kế toán TSCĐ nói riêng không nằm ngoài mục
đích trên.
Tài sản cố định (TSCĐ) là một bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở, vật chất, kỹ
thuật của hoạt động kinh doanh đồng thời cũng là một bộ phận, là yếu tố cơ bản
nhất của vốn kinh doanh. TSCĐ giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình sản
xuất tạo ra sản phẩm. Đối với một doanh nghiệp TSCĐ là điều kiện cần thiết để
giảm nhẹ sức lao động, nó thể hiện cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ,
năng lực sản xuất và thế mạnh của doanh nghiệp trong mọi thời kỳ biến đổi và
phát triển của nền kinh tế nói chung và của một doanh nghiệp nói riêng. Trong
điều kiện khoa học kỹ thuật trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp thì vai trò của
TSCĐ laị càng đáng kể. Trên thực tế vấn đề không chỉ đơn giản là chỉ có thể sử
dụng TSCĐ mà quan trọng là phải bảo toàn, phát triển và sử dụng có hiệu quả
TSCĐ. Muốn vậy phải quản lý chặt chẽ đối với TSCĐ từ tình hình tăng giảm cả về
số lợng và giá trị đến tình hình sử dụng hợp lý, đầy đủ, phát huy hết công suất của
TSCĐ, tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm, thu hồi vốn đầu t để tái sản xuất, từ đó
góp phần thúc đẩy sản xuất. Chính vì vậy cần thiết phải tổ chức tốt công tác quản
lý TSCĐ, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ.
Công ty cơ khí xây dựng Đại Mỗ là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc
Tổng công ty cơ khí xây dựng cũng đứng trớc một vấn đề là làm thế nào để quản
lý và sử dụng có hiệu quả năng lực sản xuất hiện có. Cho đến nay việc sản xuất
kinh doanh của công ty đã có đợc những bớc tiến đáng kể. Để có đợc những tiến
bộ đó là nhờ một phần không nhỏ của việc quản lý và sử dụng có hiệu quả.
Nhận thức rõ đợc ý nghĩa và tầm quan trọng của TSCĐ trong quá trình sản
hai tiêu chuẩn sau thì đợc coi là TSCĐ:
a) Có giá trị từ 5.000.000đ (năm triệu đồng) trở lên.
b) Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.
- Đối với súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm thì từng con súc vật đợc coi là
TSCĐ.
- Đối với vờn cây lâu năm thì từng mảnh vờn cây đợc coi là TSCĐ.
2. Vị trí, vai trò của TSCĐ trong quá trình sản xuất:
- TSCĐ là những t liệu lao động chủ yếu tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp
vào quá trình sản xuất nh: máy móc, thiết bị, nhà xởng, phơng tiện vận tải ...
Trần Văn Chung
Luận văn tốt nghiệp Lớp 4A01
- TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật của công nghiệp, là nhân tố quan trọng
đảm bảo quá trình tái sản xuất mở rộng trong công nghiệp cũng nh toàn bộ nền
kinh tế quốc dân.
- TSCĐ không những góp phần quan trọng vào việc nâng cao năng suất lao
động và gia tăng sản phẩm xã hội mà còn có ý nghĩa quan trọng để cải thiện điều
kiện lao động, giải phóng lao động thủ công nặng nhọc, đảm bảo an toàn cho ngời
lao động nhất là đối với những ngành sản xuất có tính độc hại hoặc chịu ảnh hởng
trực tiếp của thiên nhiên nh các ngành công nghiệp hoá chất, khai thác...
- Trong nền kinh tế thị trờng có nhiều thành phần kinh tế, cho nên luôn có
sự cạnh tranh giữa các nhà sản xuất, trong cuộc cạnh tranh đó những cơ sở sản
xuất hàng hoá kém phẩm chất, không phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng, giá
bán cao ... sẽ không có chỗ đứng trên thị trờng. Vì vậy các cơ sở sản xuất luôn
phải đổi mới máy móc, thiết bị, cải tiến quy trình công nghệ mới tăng đợc năng
suất lao động, nâng cao đợc chất lợng sản phẩm, tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu
và nh vậy mới có thể tồn tại đợc trên thị trờng. Xét trên góc độ này việc đổi mới
TSCĐ cũng trở thành vấn đề sống còn của các cơ sở sản xuất kinh doanh.
3. Nguyên tắc hạch toán TSCĐ:
- Kế toán TSCĐ phải phản ánh đợc cả 3 chỉ tiêu giá trị của TSCĐ là nguyên
giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ.
thuật, công dụng, thời gian sử dụng... Để thuận lợi cho quản lý và hạch toán
TSCĐ, cần phân loại TSCĐ theo nhiều cách thức khác nhau:
1.1 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:
Căn cứ vào quyền sở hữu, TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia làm 2 loại:
TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài.
- TSCĐ tự có: Là những TSCĐ hữu hình, vô hình, do mua sắm, xây dựng và
hình thành từ nguồn vốn ngân sách cấp hoặc cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồn
vốn liên doanh cũng nh các TSCĐ đợc biếu, tặng, viện trợ không hoàn lại.
- TSCĐ thuê ngoài: Là TSCĐ đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất
định theo hợp đồng thuê tài sản. Tuỳ theo điều khoản của hợp đồng thuê mà TSCĐ
đi thuê đợc chia thành TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động.
TSCĐ thuê tài chính cũng đợc coi nh TSCĐ của doanh nghiệp, đợc phản
ánh trên bảng cân đối kế toán và doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng và
trích khấu hao nh các TSCĐ tự có của doanh nghiệp.
Trần Văn Chung
Luận văn tốt nghiệp Lớp 4A01
TSCĐ thuê hoạt động thì bên đi thuê chỉ đợc quản lý, sử dụng trong thời
gian hợp đồng và phải hoàn trả cho bên cho thuê khi kết thúc hợp đồng.
1.2 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện và theo đặc trng kỹ thuật:
Căn cứ vào hình thái biểu hiện và theo đặc trng kỹ thuật:
Căn cứ vào hình thái biểu hiện, TSCĐ đợc chia thành 2 loại lớn: TSCĐ hữu
hình và TSCĐ vô hình.
1.2.1 Tài sản cố định hữu hình:
TSCĐ hữu hình là các TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể, TSCĐ hữu hình có
thể phân loại theo kết cấu bao gồm:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: Gồm nhà làm việc, nhà ở, nhà kho, xởng sản xuất...
- Máy móc, thiết bị: Gồm máy móc thiết bị động lực và các loại máy móc
thiết bị khác dùng trong sản xuất kinh doanh.
- Phơng tiện vận tải, truyền dẫn: ô tô, máy kéo, tàu thuyền ... dùng trong
vận chuyển, hệ thống ống dẫn nớc, dàn hơi, hệ thống đờng dẫn điện ... thuộc
bán.
- TSCĐ h hỏng xin thanh lý: Là những TSCĐ h hỏng không còn dùng đợc
phải xin thanh lý để thu hồi vốn.
- TSCĐ bảo quản hộ, cất giữ hộ, cất giữ hộ cho Nhà nớc.
2. Đánh giá TSCĐ:
Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những nguyên tắc
nhất định. Đánh giá TSCĐ là điều kiện cần thiết để kế toán TSCĐ tính khấu hao và
phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp.
2.1. Nguyên tắc đánh giá:
Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ trong hoạt động sản xuất
kinh doanh. TSCĐ trong doanh nghiệp đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn
lại.
2.2. Phơng pháp đánh giá:
Trần Văn Chung
Luận văn tốt nghiệp Lớp 4A01
Đánh giá TSCĐ là xác định giá trị ghi sổ của tài sản. Trong mọi trờng hợp
TSCĐ phải đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại, do vậy kế toán TSCĐ
thực hiện việc ghi sổ phải bảo đảm phản ánh đợc cả 3 chỉ tiêu giá trị của TSCĐ là:
Nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ.
Giá trị còn lại = Nguyên giá - giá trị hao mòn.
2.2.1. Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá:
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí thực tế đã bỏ ra để có TSCĐ cho
tới khi đa TSCĐ đi vào hoạt động bình thờng. Nói cách khác đó là giá trị ban đầu,
đầy đủ của TSCĐ khi đa TSCĐ vào sử dụng.
Nguyên giá TSCĐ bao gồm:
- Nguyên giá TSCĐ mua sắm
- Nguyên giá TSCĐ nhận của đơn vị khác góp vốn liên doanh
- Nguyên giá TSCĐ đợc cấp
- Nguyên giá TSCĐ đợc tặng, biếu, viện trợ không hoàn lại
- Nguyên giá TSCĐ tự xây dựng, chế tạo
ánh mọi trờng hợp biến động tăng, giảm TSCĐ. Yêu cầu quản lý TSCĐ trong
doanh nghiệp đòi hỏi phải kế toán chi tiết TSCĐ. Công tác, kế toán chi tiết TSCĐ
là khâu rất quan trọng, đồng thời cũng phức tạp, nhất là trong toàn bộ công tác kế
toán TSCĐ. DO đó tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ một mặt phải dựa vào các cách
phân loại TSCĐ, mặt khác phải căn cứ vào cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh,
yêu cầu phân cấp quản lý, chế độ hạch toán kinh tế nội bộ áp dụng trong các
doanh nghiệp.
Nội dung chính của kế toán chi tiết TSCĐ bao gồm:
1. Đánh số TSCĐ:
Đánh số TSCĐ là quy định cho mỗi TSCĐ một số liệu tơng ứng theo những
nguyên tắc nhất định. Việc đánh giá số TSCĐ đợc tiến hành theo từng đối tợng
TSCĐ (còn gọi là đối tợng ghi TSCĐ).
Mỗi đối tợng ghi TSCĐ không phân biệt đang sử dụng hay dự trữ đều phải
có số liệu riêng. Số liệu của mỗi đối tợng ghi trong TSCĐ không thay đổi trong
suốt thời gian bảo quan, sử dụng tại đơn vị. Số liệu của những TSCĐ đã thanh lý
hoặc nhợng bán không dùng lại cho những TSCĐ mới tiếp nhận.
2. Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán và các địa điểm sử dụng,
bảo quản:
- Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán của doanh nghiệp đợc thực hiện ở
thẻ hoặc sổ chi tiết TSCĐ.
Trần Văn Chung
Luận văn tốt nghiệp Lớp 4A01
Căn cứ để ghi sổ chi tiết hoặc thẻ TSCĐ là các biên bản giao nhận TSCĐ,
biên bản đánh giá lại TSCĐ, biên bản tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, biên bản
thanh lý TSCĐ và các chứng từ khác có liên quan đến quá trình thu mua, vận
chuyển TSCĐ.
- Kế toán chi tiết TSCĐ ở địa điểm sử dụng, bảo quản đợc thực hiện ở sổ
TSCĐ theo đơn vị sử dụng.
Để quản lý, theo dõi TSCĐ theo địa điểm sử dụng ngời ta mở "sổ TSCĐ
theo đơn vị sử dụng" cho từng đơn vị bộ phận. Sổ này dùng để theo dõi tình hình
Kết cấu TK 211 nh sau:
- Bên nợ: + Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng
+ Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình
- Bên có: + Nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm
+ Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ hữu hình
- Số d nợ: Nguyên giá của TSCĐ hữu hình hiện có
Tài khoản 211 có 6 tài khoản cấp 2 sau:
TK 2112: Nhà cửa, vật kiến trúc
TK 2113: Máy móc, thiết bị
TK 2114: Phơng tiện vận tải, truyền dẫn
TK 2115: Thiết bị, dụng cụ quản lý
TK 2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
TK 2118: TSCĐ hữu hình khác
Ngoài ra kế toán còn sử dụng TK411 "nguồn vốn kinh donah" và nhiều tài
khoản liên quan khác nh: TK111, TK112, TK131, TK331, TK441, TK241
1.1. Trờng hợp mua sắm TSCĐ hữu hình:
Trần Văn Chung
Luận văn tốt nghiệp Lớp 4A01
- Căn cứ vào các chứng từ nh hoá đơn, phiếu chi,... đồng thời phản ánh thuế
GTGT đầu vào đợc khấu trừ (nếu có) và ghi sổ:
Nợ TK211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
Nợ TK113 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK111,112 - Nếu trả bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng.
Có TK331 - Phải trả ngời bán
Có TK341 - Vay dài hạn
- Trờng hợp dùng nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản và các quỹ doanh
nghiệp mua sắm TSCĐ thì đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ phải có bút toán
chuyển nguồn vốn nh sau:
Nợ TK414 - Quỹ phát triển kinh doanh
Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu t XDCB
Nợ TK211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 128 - Đầu t ngắn hạn khác
Có TK222 - Góp vốn liên doanh (trờng hợp góp vốn LD dài hạn)
1.5. Trờng hợp tăng TSCĐ do đánh giá lại:
- Nếu điều chỉnh tăng nguyên giá, kế toán ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản
- Nếu điều chỉnh giá trị hao mòn
Nợ TK412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK214 - Hao mòn TSCĐ
1.6. Trờng hợp tăng TSCĐ do kiểm kê phát hiện thừa:
Trần Văn Chung
Luận văn tốt nghiệp Lớp 4A01
- Nếu do ghi sót cha vào sổ sẽ căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, xác định nguyên giá
ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK411 - Nguồn vốn kinh doanh
Đồng thời ghi:
Nợ TK627 (6274)
Nợ TK641 (6414)
Nợ TK642 (6424)
Nợ TK 241
Có TK214 (2141)
- Nếu TSCĐ thừa là do tài sản của đơn vị khác cần phải thông báo ngay cho
chủ sở hữu nhận lại.
- Nếu TSCĐ thừa không rõ nguyên nhân cần báo cáo cho cơ quan chủ quản
và cơ quan tài chính cùng cấp biết để xử lý.
2. Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ vô hình
Kế toán tăng, giảm TSCĐ vô hình đợc ghi chép trên tài khoản sau:
Tài khoản sử dụng: TK213 - TSCĐ vô hình
3. Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ thuê tài chính: (thuê dài hạn)
Để hạch toán TSCĐ thuê tài chính , kế toán sử dụng TK 212 "TSCĐ thuê tài
chính". Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK 342 - nợ dài hạn, TK 142 - chi phí
trả trớc.
Phơng pháp hạch toán một số trờng hợp chủ yếu:
- Căn cứ hợp đồng thuê TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ thuê tài chính.
Nợ TK 212 - Nguyên giá TSCĐ đi thuê
Nợ TK 142 - Số lãi thuê phải trả
Trần Văn Chung
Luận văn tốt nghiệp Lớp 4A01
Có TK 342 - Toàn bộ giá trị hợp đồng thuê
- Khấu hao TSCĐ thuê tài chính:
Nợ TK 627
Có TK 214
- Phân bổ lãi phải trả
Nợ TK 627
Nợ TK 642
Có TK 142
- Trả tiền thuê TSCĐ trớc hạn
Nợ TK 315
Có TK 111, 112.
4. Kế toán tổng hợp giảmTSCĐ hữu hình:
TSCĐ hữu hình của đơn vị giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau: Do nh-
ợng bán, thanh lý, mất mát, phát hiện thiếu khi kiểm kê, đem TSCĐ đi góp vốn
liên doanh...
Mọi trờng hợp giảm TSCĐ hữu hình đều phải làm đầy đủ các thủ tục, xác
nhận đúng các khoản thiệt hại, chi phí thu nhập (nếu có) và tuỳ từng trờng hợp cụ
thể để ghi sổ kế toán liên quan.
4.1 Trờng hợp thanh lý, nhợng bán TSCĐ
Khi nhợng bán TSCĐ phải làm các thủ tục cần thiết nh quyết định nhợng
- Nếu TSCĐ đem thanh lý nhợng bán đợc hình thành từ vốn vay ngân hàng
thì số tiền thu đợc do nhợng bán trớc hết phải trả đủ vốn vay và lãi vay cho ngân
hàng - khi trả nợ vốn vay kế toán ghi:
Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (hoặc)
Trần Văn Chung
Luận văn tốt nghiệp Lớp 4A01
Nợ TK 341 - Vay dài hạn
Có TK 111, 112
- Kết quả thanh lý, nhợng bán TSCĐ
+ Nếu lãi: Nợ TK 911 - Xác định kết qủa
Có TK 421 - Lãi cha phân phối
+ Nếu lỗ: Nợ TK 421 - Lãi cha phân phối
Có TK 911 - Xác định kết quả
4.2 Trờng hợp giảm TSCĐ do đa đi góp vốn liên doanh
Khi đa TSCĐ đi góp vốn liên doanh căn cứ vàogiá trị vốn góp đợc Hội đồng
liên doanh xác định, kế toán phản ánh vào tài khoản:
- Nếu đánh giá lại của hội đồng liên doanh bằng giá trị còn lại thì ghi:
Nợ TK222 - Góp vốn liên doanh (theo giá đánh giá lại)
Nợ TK214 - Hao mòn TSCĐ (theo giá trị hao mòn)
Có TK211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
- Nếu đánh giá lại của hội đồng liên doanh lớn hơn hoặc nhỏ hơn giá trị còn
lại:
+ Nếu giá đánh lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK222 - Góp vốn liên doanh (theo giá đánh giá lại)
Nợ TK214 - Hao mòn TSCĐ (phần giá trị hao mòn)
Có TK412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản (chênh lệch tăng)
Có TK211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
+ Nếu đánh giá nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK222 - Góp vốn liên doanh (theo giá đánh lại)
Nợ TK214 - Hao mòn TSCĐ (phần giá trị hao mòn)
ghi:
Trần Văn Chung
Luận văn tốt nghiệp Lớp 4A01
Nợ TK214 - Hao mòn TSCĐ (phần giá trị hao mòn)
Nợ TK 138 (1388) - Phải thu khác (phần bồi thờng phải thu)
Nợ TK411 - Nguồn vốn kinh doanh (phần quyết định ghi giảm vốn)
Nợ TK821 - Chi phí bất thờng (tính vào chi phí của đơn vị)
Có TK211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
- Trờng hợp chờ quyết định xử lý trớc hết phải phản ánh giá trị tổn thất vào
tài khoản chờ giải quyết, kế toán ghi:
Nợ TK 1381 - Phải thu khác (phần bồi thờng phải thu)
Nợ TK214 - Hao mòn TSCĐ (phần giá trị hao mòn)
Có TK211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
Khi có quyết định xử lý, ghi:
Nợ TK 138 (1388) - Phải thu khác (phần bồi thờng phải thu)
Nợ TK411 - Nguồn vốn kinh doanh (ghi giảm vốn)
Nợ TK821 - Chi phí bất thờng (tính vào chi phí)
Có TK 138 (1381) - Phải thu khác (số thiết lại)
4.5. Trờng hợp giảmTSCĐ do đánh giá lại:
- Căn cứ vào quyết định của Nhà nớc hoặc cơ quan có thẩm quyền. Căn cứ
bảng tổng hợp kiểm kê đánh giá lại TSCĐ để phản ánh số chênh lệch giảm, kế
toán ghi:
Nợ 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản
Có TK211 - TSCĐ hữu hình (số chênh lệch nguyên giá giảm)
- Nếu có điều chỉnh lại giá trị đã hao mòn
Nợ TK214 - Hao mòn TSCĐ
Có TK412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản
- Cuối niên độ kế toán ghi, nếu đợc ghi giảm nguồn vốn, kế toán ghi
Trần Văn Chung
Luận văn tốt nghiệp Lớp 4A01
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn dần, phần giá trị hao mòn đó đ-
ợc chuyển vào giá trị sản phẩm, công việc và lao vụ đã sản xuất dới hình thức khấu
hao TSCĐ. Việc trích khấu hao TSCĐ nhằm thu hồi lại vốn đầu t trong một thời
gian nhất định để tái sản xuất. TSCĐ bị hỏng phải thanh lý, loại bỏ khỏi quá trình
sản xuất.
Khấu hao TSCĐ là sự biểu hiện bằng tiền phần giá trị hao mòn TSCĐ.
Việc tính khấu hao TSCĐ hiện nay trong các doanh nghiệp Nhà nớc đợc
thực hiện theo quyết định số 1062-TC/QĐ/CSTC ngày 14 tháng 11 năm 1996 của
Bộ trởng Bộ Tài chính.
Theo quyết định này, về nguyên tắc, mọi TSCĐ trong các doanh nghiệp
Nhà nớc có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải đợc huy động sử dụng
tối đa và phải trích khấu hao, thu hồi đủ vốn trên cơ sở tính đúng, tính đủ nguyên
giá theo giá quy định hiện hành.
Phơng pháp khấu hao đợc thực hiện là phơng pháp tuyến tính (bình quân
theo thời gian). Nhà nớc quy định khung thời gian (tối đa, tối thiểu) đối với từng
loại, nhóm TSCĐ và phê duyệt thời gian sử dụng để tính khấu hao theo đề nghị
của các doanh nghiệp.
Đối với từng TSCĐ đã khấu hao hết mà vẫn tiếp tục sử dụng thì doanh
nghiệp không phải trích khấu hao cơ bản, nhng vẫn quản lý và sử dụng theo chế độ
hiện hành.
Đối với các TSCĐ tăng, giảm trong kỳ đợc tính khấu hao theo nguyên tắc
tròn tháng, do đó mức trích khấu hao hàng tháng đợc xác định theo công thức
Khấu hao TSCĐ
phải trích trong
tháng
=
Số khấu hao
TSCĐ đã trích
tháng trớc
=
2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình
Đồng thời phản ánh tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản
Ghi đơn bên nợ TK009 - Nguồn vốn khấu hao cơ bản
- Khi nộp vốn khấu hao TSCĐ cho cấp trên, kế toán đơn vị cáp dới ghi:
Nợ TK411 - Nguồn vốn kinh doanh
Trần Văn Chung
Luận văn tốt nghiệp Lớp 4A01
Có TK111, TK112
Đồng thời ghi đơn có TK009 - Nguồn vốn khấu hao cơ bản.
- Khi nhận vốn khấu hao của đơn vị cấp dới nộp lên, kế toán đơn vị cấp trên
ghi:
Nợ TK111, TK112
Có TK136 - phải thu nội bộ (1361)
Đồng thời ghi đơn bên nợ TK009 - Nguồn vốn khấu hao cơ bản
- Khi cấp vốn khấu hao cho đơn vị cấp dới, kế toán đơn vị cấp trên ghi:
Nợ TK136 - Phải thu nội bộ (1361)
Có TK111, TK112
Đồng thời ghi đơn bên nợ TK009 - Nguồn vốn khấu hao cơ bản
- Trờng hợp cho đơn vị khác vay vốn khấu hao, kế toán ghi
Nợ TK138 - Phải thu khác (1388) (Nếu cho vay không lấy lãi)
Nợ TK128 - Đầu t ngắn hạn (nếu cho vay có lấy lãi)
Nợ TK228 - Đầu t dài hạn khác (nếu cho vay có lấy lãi)
Có TK111, TK112
Đồng thời ghi đơn bên có TK009 - Nguồn vốn khấu hao cơ bản
- TSCĐ đã sử dụng (đẫ sử dụng, đã trích khấu hao) nhận đợc do điều
chuyển nội bộ của công ty, của tổng công ty
Nợ TK211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
Có TK411 - Nguồn vốn kinh doanh (giá trị còn lại)
Có TK214 - Hao mòn TSCĐ (khấu hao luỹ kế)
Có TK142 (1421) - Chi phí trả trớc
- Nếu doanh nghiệp thực hiện việc trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ:
Trần Văn Chung