Tài liệu Ghép nối và điều khiển thiết bị ngoại vi (P2) - Pdf 87

Tài liệu môn học: Ghép nối và ñiều khiển thiết bị ngoại vi
Giảng viên: Nguyễn Văn Minh Trí 31
 Các tín hiệu ñiều khiển ra ñược dùng trong chế ñộ ra
• OBF ( Output Bufer Full F/F).
Tín hiệu ra OBF chuyển về mức thấp ñể thông báo rằng CPU ñã ghi dữ liệu
ra một cổng xác ñịnh. Tín hiệu OBF F/F sẽ ñược xác lập ở sườn lên của tín
hiệu
WR
và bị xoá khi tín hiệu vào ACK ở mức thấp .
• ACK (Acknowledge Input ).
Mức thấp của tín hiệu vào này thông báo cho 8255 rằng dữ liệu từ cổng A
hoặc cổng B ñã ñược chấp nhận. Về bản chất ñây là tín hiệu phúc ñáp từ
thiết bị ngoại vi thông báo nó ñã nhận ñược dữ liệu gửi tới từ CPU.
• INTR (Interrupt Request )
Mức cao của tín hiệu ra này ñược sử dụng ñể yêu cầu ngắt CPU khi một
thiết bị ngoài ñã nhận ñược dữ liệu truyền từ CPU. Tín hiệu INTR xác lập
khi tín hiệu ACK = "1", OBF = "1" và INTE ="1" . Tín hiệu này ñược khởi
tạo lại ở sườn xuống của tín hiệu
WR
.
Các từ lệnh của chế ñộ này như sau:

* Ðồ thị thời gian của chế ñộ hoạt ñộng này như sau :
Tài liệu môn học: Ghép nối và ñiều khiển thiết bị ngoại vi
Giảng viên: Nguyễn Văn Minh Trí 32 Ðồ thị thời gian quá trình ghi.

Mức cao của tín hiệu ra này chỉ ra rằng tín hiệu ñã ñược ghi vào cổng vào
chốt .
• INTE2 ( Tín hiệu INTE phối hợp với tín hiệu IBF)
Ðiều khiển bởi việc xoá /lập bit của PC4
Các từ lệnh hoạt ñộng trong chế ñộ này như sau :
Tài liệu môn học: Ghép nối và ñiều khiển thiết bị ngoại vi
Giảng viên: Nguyễn Văn Minh Trí 34

4. Chế ñộ kết hợp
Ngoài việc hoạt ñộng riêng rẽ theo từng chế ñộ, 8255 còn có khả năng hoạt ñộng ñồng
thời kết hợp các chế ñộ khi không phải tất cả các bit trong cổng C ñược sử dụng ñể ñiều
khiển hoặc dành cho trạng thái. Các bit còn lại có thể ñược sử dụng ñể thực hiện các chức
năng sau :
 Khi ñược lập trình là các ñường vào tín hiệu

Tất cả các ñường vào tín hiệu ñều có thể ñược truy cập trong suốt quá trình ñọc cổng
C thông thường. Như trong hình vẽ minh hoạ sau :

Tài liệu môn học: Ghép nối và ñiều khiển thiết bị ngoại vi
Giảng viên: Nguyễn Văn Minh Trí 35  Khi ñược lập trình là các ñường tín hiệu ra

Các bit trong số các bit cao của cổng C ( PC7- PC4) phải ñược truy cập một cách riêng
rẽ bằng cách sử dụng chức năng xoá /lập bit.
Các bit trong số các bit thấp của cổng C có thể truy cập bằng chức năng xoá /lập bit
hoặc dùng 3 bit tương ứng ghi ra cổng C .
* Ðọc trạng thái cổng C.


2.3.3 Ghép nối với 8255A
Hình 2.9 trình bày một ví dụ một mạch GN 8255A với máy in, máy ñọc băng ở chế ñộ
0. Nửa thấp cửa C là cửa vào, dùng ñể ñọc các trạng thái
- PC
1
cho trạng thái bận của máy in.
- PC
0
cho trạng thái sẵn sàng của máy ñọc băng.
Nửa cao cửa C là cửa ra, dùng ñể ñưa ra tín hiệu ñiều khiển:
- PC
5
ñưa tín hiệu chốt số liệu cho máy in (qua bộ ñảo).
- PC
4
ñể dịch chuyển băng giấy ñi 1 vị trí về bên phải (qua bộ khuếch ñại ñảo).

Hình 2.10 mô tả mạch ghép nối với máy in ở chế ñộ 1. Các tín hiệu ñối thoại gồm:
- PC
4
tín hiệu ra ñể chốt số liệu, có thể dùng PC
7
(
A
OBF ) thay thế.
- PC
6
tín hiệu vào cho
ACK
, xác nhận ñã in số liệu.

Hình 2.9: Ví dụ GN 8255 ở chế ñộ 0. VXL
Reset
0 7
D D÷

RD

WR

0
A

1
A

2 19
A A÷

8255
Reset
0 7
D D÷

RD

WR


PB PB÷

0
PC

4
PC

Tài liệu môn học: Ghép nối và ñiều khiển thiết bị ngoại vi
Giảng viên: Nguyễn Văn Minh Trí 38
Hình 2.10: Ví dụ GN 8255 ở chế ñộ 1.



RD

WR

0
A

1
A

2 19
A A÷

8255
Reset
0 7
D D÷

RD

WR

0
A

1
A

Giải

PB

Lối ra
tương tự
Lối vào
tương tự
VXL
0 7
D D÷

8255
0 7
D D÷

ACK Máy in
0 7
PA PA÷

4
PC

6
PC


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status