Tài liệu THỨC ĂN VÀ NUÔI DƯỠNG BÒ SỮA - Chương 6 - Pdf 87

Chơng 6
Kỹ thuật chăm sóc v nuôi dỡng
i. chăm sóc v nuôi d|ỡng bê bú sữa
1. Bê sơ sinh (từ khi sinh đến 7 ngy tuổi)
Ngay sau khi bê sinh, nếu dây rốn không tự đứt
ngời đỡ đẻ dùng tay trái cầm rốn bê, cách cuống rốn
khoảng 10cm đồng thời dùng ngón trỏ v ngón cái của
tay phải vuốt mạnh rốn xuôi về cuống v cắt rốn ở
khoảng cách 5-6 cm, sau đó sát trùng chỗ cắt bằng cồn
iốt 5%.
Dùng tay móc nhớt bẩn trong miệng bê. Tắm rửa
cho bê bằng nớc ấm 35-40
0
C hoặc dùng khăn, bao tải,
rơm khô mềm lau ton bộ cơ thể. Cho bê ăn sữa đầu
cng sớm cng tốt (chậm nhất l 1-1,5 giờ sau khi sinh).
Sữa đầu rất quan trọng vì giúp tẩy sạch đờng tiêu hoá,
chứa nhiều kháng thể v các chất dinh dỡng khác, lm
tăng sức đề kháng của bê với bệnh tật v tạo thuận lợi
cho quá trình sinh trởng v phát triển sau ny.
Khi cho bê ăn sữa đầu cần lu ý :
- Phải lau rửa sạch bầu vú bò mẹ trớc khi vắt sữa
đầu.
- Vắt ra cho ăn ngay, cho ăn bằng xô hay bình, xô
v bình phải rất sạch sẽ.
- Sữa của bò mẹ no thì cho chính bê đó ăn.
Trờng hợp con mẹ bị chết hoặc mất sữa đột ngột, có
thể lấy sữa đầu của bò mẹ khác thay thế.
- Lợng sữa đầu cho bê ăn khoảng 4 kg/ngy v
chia lm 3-5 lần.
Lúc đầu bê cha quen ăn sữa trong xô, cần tập

sạch sẽ, chất lợng tốt. Mỗi buổi sáng, thức ăn thừa phải
thu dọn bỏ đi v thay thế bằng thức ăn mới.
- Đảm bảo thờng xuyên có nớc uống sạch sẽ v
mỗi ngy phải thay nớc hai lần.
- Trong tháng đầu nên cho bê vận động trên sân
chơi mỗi ngy 2-5 giờ. Sau đó hng ngy nên chăn thả
bê tự do trên bãi chăn.
- Thờng xuyên tắm chải cho bê: mùa hè
2lần/ngy, mùa đông mỗi ngy 1 lần lúc tra nắng.
- Chuồng nuôi phải thông thoáng, sạch sẽ, ấm áp,
có diện tích 2,0-2,5m
2
. Thờng xuyên dọn v thay ổ lót
chuồng. Hng tháng tiến hnh khử trùng bằng crezyl,
vôi bột hoặc formol.
- Trớc khi cai sã cần tẩy giun sán cho bê (tẩy
sán lá gan, giun đũa ...).
Trong cả giai đoạn ny cần sử dụng từ 300 đến
500kg sữa tơi, 150kg cỏ khô v khoảng 100kg thức ăn
tinh. Để tiết kiệm sữa tơi hng hoá, có thể dùng các
loại thức ăn thay thế, ví dụ: dùng cám hỗn hợp chất
lợng tốt, nấu chín, sau đó dùng 1/2 khẩu phần sữa
(khoảng 2-3kg) ho lẫn cho bê ăn.
ii. chăm sóc v nuôi d|ỡng Bê cái từ cai sữa
đến động dục lần đầu
Trong thời kỳ ny bê cái có thể sử dụng đợc thức
ăn thô xanh nên tốt nhất l chăn thả trên bãi chăn, đồng
cỏ. Việc chăn thả nh vậy một mặt giúp khai thác tối u
đồng cỏ, mặt khác giúp bê có điều kiện tốt để vận động
v phát triển cơ thể. Khẩu phần cỏ xanh hng ngy của

35kg cỏ + 0,5kg rỉ mật
Tháng chửa thứ 8 (từ ngy chửa thứ 220 đến 250):
35 kg cỏ + 0,8kg bột sắn
hoặc
35kg cỏ + 1,2kg rỉ mật
Tháng chửa thứ 9 (từ ngy 250 đến khi đẻ):
35kg cỏ + 1,7kg bột sắn
hoặc
35kg cỏ + 2,0kg rỉ mật + 0,3kg bột sắn
hoặc
35kg cỏ+ 1,2kg bột ngô + 0,5kg cám gạo
hoặc
35kg cỏ + 1,0kg bột sắn +0,6kg bột ngô
Chú ý theo dõi lịch đẻ. Khoảng 5-10 ngy trớc
ngy dự kiến đẻ cần đa bò về chuồng đẻ v cho vận
động ở sân chơi hoặc bãi chăn bằng phẳng cạnh chuồng.
Hng ngy kiểm tra sức khoẻ v bầu vú để điều chỉnh
khẩu phần. Nếu cần thiết thì giảm thức ăn củ quả v
thức ăn tinh. Cần hết sức tránh vắt sữa trớc khi đẻ, trừ
trờng hợp đã giảm khẩu phần m bầu vú vẫn căng v
sữa chảy ra thì có thể vắt cho bớt căng nhng không vắt
kiệt, để tránh viêm vú. Cần trực nhật v theo dõi bò đẻ
kể cả ban đêm.
Khi bò có hiện tợng sắp đẻ thì dùng nớc ấm rửa
sạch thân sau v bầu vú. Rải rơm khô, sạch lm đệm lót
chỗ đẻ. Chuẩn bị dụng cụ v bố trí ngời đỡ đẻ. Một hai
giờ sau khi vỡ nớc ối m thai cha ra, bò mẹ rặn nhiều,
tỏ ra lo lắng v đau đớn chứng tỏ có hiện tợng đẻ
khó, cần phải mời ngay cán bộ thú y đến can thiệp.
Sau khi bò đẻ cho uống nớc đầy đủ v trong
Thu nhận thức ăn
ì
30 36
Cân bằng âm về NL
Cân bằng NL
Cân bằng dơng về NL
Năng suất sữa
Thu nhận thức ăn
Đẻ tháng
Thể trọng
Hình 6-1: Diễn biến năng suất sữa, lợng thu nhận thức ăn
v thể trọng của bò trong chu kỳ vắt sữa

Đối với bò vắt sữa nên xây dựng một khẩu phần
thức ăn cơ sở, sau đó bổ sung thức ăn tinh. Các khẩu
phần cơ sở nh trong Bảng 6-1 có thể đáp ứng nhu cầu
duy trì cho một con bò có khối lợng cơ thể 400 kg,
đang mang thai giai đoạn đầu v có năng suất sữa
5kg/ngy. Những con bò có năng suất sữa cao hơn
5kg/ngy đợc ăn thêm thức ăn tinh, theo định mức cứ
1kg sữa từ kg thứ 6 trở lên cho ăn thêm 0,5kg thức ăn
tinh.

Bảng 6-1: Các khẩu phần cơ sở cho bò đang vắt sữa có thể
trọng 400 kg, đang mang thai giai đoạn đầu
Khẩu phần
Thnh phần
Khối lợng (kg)


15
10
1
0,5
Thnh phần của sữa có trên 87% l nớc. Do vậy,
nớc uống đối với bò sữa rất quan trọng, giúp ổn định v
tăng khả năng cho sữa. Nhu cầu nớc uống của bò có
khác nhau tuỳ theo mùa. Trung bình vo mùa hè, cứ
100kg khối lợng cơ thể bò cần 10-15 lít nớc uống.
Trong thực tế, tốt nhất l có máng uống tự động để bò
có thể uống nớc tự do, không hạn chế. Nớc uống phải
sạch, không bị ô nhiễm. Trên bãi chăn cũng phải bố trí
máng uống để bò luôn luôn có đầy đủ nớc uống.
Trong điều kiện bình thờng, sau khi đẻ 40-50
ngy thì bò cái động dục trở lại. Tuy nhiên, cũng không
nên phối vo lúc ny vì cơ hội thnh công không cao.
Tốt nhất l phối vo khoảng 2-3 tháng sau khi đẻ. Sau
khi phối 18-22 ngy cần chú ý theo dõi, nếu bò động
dục thì phối lại.
3. Cạn sữa v nuôi bò cạn sữa
a. Cạn sữa
Trớc khi đẻ bò cần có một thời gian nghỉ không
vắt sữa, gọi l thời kỳ cạn sữa. Mục đích của nó l để
cho tuyến sữa đợc nghỉ ngơi v hồi phục, khôi phục hệ
thống điều ho thần kinh thể dịch sau một thời gian tiết
sữa đã có những mất cân bằng nhất định. Cạn sữa tạo
điều kiện cho cơ thể tích luỹ chất dinh dỡng chuẩn bị
cho chu kỳ tiết sữa sau v đặc biệt l để hình thnh sữa
đầu đợc tốt. Mặt khác cạn sữa còn nhằm mục đích tập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status