Đề tài tìm hiểu về basel - Pdf 87

Môn: Quản trị ngân hàng nâng cao

GVHD: PGS. TS Lâm Chí Dũng
MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................3
CHƯƠNG I: HIỆP ƯỚC VỐN BASEL........................................................................4
1.2.4.2.Về mục đích.......................................................................................................27
2.2.2.Lộ trình ứng dụng Basel II tại một số nước trên thế giới........................................30

KẾT LUẬN.................................................................................................................46

1

Nhóm 14 – Tìm hiểu về Basel


Môn: Quản trị ngân hàng nâng cao

GVHD: PGS. TS Lâm Chí Dũng

DANH SÁCH NHĨM
Họ tên

Lớp

Trần Văn Cảm 0968347928

2

Nhóm 14 – Tìm hiểu về Basel

Môn: Quản trị ngân hàng nâng cao

GVHD: PGS. TS Lâm Chí Dũng

CHƯƠNG I: HIỆP ƯỚC VỐN BASEL
1.1. Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (Basel Committee on Banking
supervision - BCBS)
1.1.1. Giới thiệu về BCBS
Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng là một diễn đàn cho sự hợp tác thường
xuyên về các vấn đề liên quan đến giám sát hoạt động ngân hàng. Mục tiêu của Ủy ban
là hiểu rõ hơn về các vấn đề mấu chốt trong việc giám sát hoạt động ngân hàng và
nâng cao chất lượng giám sát hoạt động ngân hàng trên toàn cầu. Để đạt được mục tiêu
đó, Ủy ban trao đổi các thơng tin về các vấn đề giám sát hoạt động ngân hàng của các
quốc gia, các phương pháp và kỹ thuật với phương châm là để có một sự hiểu biết
đồng nhất về các vấn đề đó. Trên cơ sở đó, Ủy ban dùng sự hiểu biết đồng nhất này để
xây dựng các văn bản hướng dẫn và tiêu chuẩn trong các lĩnh vực mà họ cho là cần
thiết. Ủy ban Basel được biết đến trên khắp thế giới về các thông lệ quốc tế mà họ đưa
ra về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu; các nguyên tắc cơ bản về giám sát ngân hàng hiệu
quả; và Thỏa ước về giám sát hoạt động ngân hàng xuyên biên giới.
Ủy ban khuyến khích các nước thành viên cũng như các cơ quan giám sát hoạt
động của các ngân hàng liên kết và hợp tác với nhau. Ủy ban đã ban hành nhiều
nguyên tắc và chuẩn mực quan trọng về giám sát hoạt động ngân hàng và được hầu hết
các cơ quan giám sát ngân hàng trên thế giới thừa nhận và áp dụng rộng rãi. Nhằm đẩy
mạnh hơn nữa sự hợp tác quốc tế giữa các cơ quan giám sát ngân hàng, Ủy ban tổ
chức Hội nghị quốc tế về giám sát hoạt động ngân hàng (International Conference of
Banking Supervisors - ICBS) diễn ra hai năm một lần. ICBS mới nhất vừa được tổ
chức ở Singapore vào mùa thu năm 2010.
1.1.2.

Lịch sử hình thành Ủy ban

những hướng dẫn giám sát rộng rãi, đồng thời giới thiệu các báo cáo thực tiễn tốt nhất
trong kỳ vọng rằng các tổ chức riêng lẻ sẽ áp dụng rộng rãi thông qua những sắp xếp
chi tiết phù hợp nhất cho hệ thống quốc gia của chính họ. Theo cách này, Ủy ban
khuyến khích việc áp dụng cách tiếp cận và các tiêu chuẩn chung mà không cố gắng
can thiệp vào các kỹ thuật giám sát của các nước thành viên.
Ủy ban báo cáo đến các thống đốc ngân hàng trung ương hay cơ quan giám sát
hoạt động ngân hàng của nhóm G10. Từ đó tìm kiếm sự hậu thuẫn cho những sáng
kiến của Ủy ban. Những tiêu chuẩn bao quát một dải rất rộng các vấn đề tài chính. Một
mục tiêu quan trọng trong cơng việc của Ủy ban là thu hẹp khoảng cách giám sát quốc
tế trên hai nguyên lý cơ bản là: (1) khơng ngân hàng nước ngồi nào được thành lập
mà thốt khỏi sự giám sát; và (2) việc giám sát phải tương xứng. Để đạt được mục tiêu
đề ra, từ năm 1975 đến nay, Ủy ban Basel đã ban hành rất nhiều văn bản, tài liệu liên
quan đến vấn đề này.
Trong quá trình hoạt động, Uỷ ban đã xây dựng và xuất bản hai nhóm ấn phẩm
chủ yếu: 1) Bộ các nguyên tắc cơ bản cho việc giám sát hoạt động của ngân hàng một
cách có hiệu quả; và 2) Bộ sách hướng dẫn (được cập nhật định kỳ) với các khuyến
nghị hiện nay của Uý ban Basel, các hướng dẫn và tiêu chuẩn.
1.2. Hiệp ước vốn Basel
Vào năm 1988, Ủy ban đã quyết định giới thiệu hệ thống đo lường vốn mà nó
được đề cập như là Hiệp ước vốn Basel (the Basel Capital Accord) hay Basel I. Hệ
5

Nhóm 14 – Tìm hiểu về Basel


Môn: Quản trị ngân hàng nâng cao

GVHD: PGS. TS Lâm Chí Dũng

thống này cung cấp khung đo lường rủi ro tín dụng với tiêu chuẩn vốn tối thiểu 8%.


(First Consultative Package – CP1).

Tháng 1/2001: Chương trình tư vấn lần thứ hai (CP2).

Tháng 4/2003: Chương trình tư vấn lần thứ ba (CP3).

Q 4/2003: Phiên bản hồn thiện của Hiệp ước Basel mới.

Tháng 1/2007: Hiệp ước vốn Basel mới (Basel II) có hiệu lực.

Năm 2010: Chấm dứt q trình chuyển đổi.

Tháng 9/2010: Hiệp định Basel III được ban hành.

Tháng 6/2011: Phiên bản sửa đổi của Basel III
1.2.1. Basel I
1.2.1.1. Nội dung cơ bản của Basel I
Mục tiêu của Basel I:
- Chuẩn mực hóa hoạt động ngân hàng trong trào lưu tồn cầu hóa nhằm củng cố
sự ổn định của tồn bộ hệ thống ngân hàng quốc tế.
- Thiết lập một hệ thống ngân hàng quốc tế thống nhất, bình đẳng nhằm giảm
cạnh tranh khơng lành mạnh giữa các ngân hàng quốc tế.
6

Nhóm 14 – Tìm hiểu về Basel


Môn: Quản trị ngân hàng nâng cao


của chúng. Đây là một biện pháp dự phòng bắt buộc nhằm đảm bảo rằng các ngân
hàng có khả năng khắc phục tổn thất mà khơng ảnh hưởng đến lợi ích của người gửi
tiền. Việc tính tốn lượng vốn pháp định được dựa trên hướng dẫn của Ủy ban giám
sát ngân hàng Basel (Basel 1). Hướng dẫn này được Ủy ban Basel giới thiệu đầu tiên
7

Nhóm 14 – Tìm hiểu về Basel


Môn: Quản trị ngân hàng nâng cao

GVHD: PGS. TS Lâm Chí Dũng

vào năm 1988 và sửa đổi năm 1996 bổ sung thêm rủi ro thị trường. Được thực hiện ở
EU thông qua một quy định gián tiếp của EU; và thực hiện ở Anh thông qua các quy
định của Cơ quan giám sát tài chính FSA.
Ngân hàng có mức vốn tốt là ngân hàng có CAR > 10%, có mức vốn thích
hợp khi CAR > 8%, thiếu vốn khi CAR < 8%, thiếu vốn rõ rệt khi CAR < 6% và
thiếu vốn trầm trọng khi CAR < 2%.
Cơng thức tính như sau:

Trong đó: Tài sản đã điều chỉnh rủi ro (RWA) = Tổng (Tài có nội bảng x Hệ số
rủi ro) + Tổng (Tài sản ngoại bảng x Hệ số chuyển đổi x Hệ số rủi ro) . Mọi tài sản có
đều được cơ quan giám sát tài chính FSA chỉ định một hệ số rủi ro phản ảnh mức độ
rủi ro của tài sản. Basel I đưa ra hệ số rủi ro gồm 4 mức: 0%, 20%, 50% và 100%. Hệ
số rủi ro không phản ánh độ nhạy cảm rủi ro trong mỗi loại này.
Bảng 1.1: Hệ số rủi ro của tài sản có rủi ro theo Basel I
Hệ số rủi ro
0%



GVHD: PGS. TS Lâm Chí Dũng

tại các nước thuộc khối OECD và các khoản vay được bảo
lãnh bởi các ngân hàng này.
(c) Các khoản phải đòi đối với các ngân hàng được thành lập
ở các nước ngồi OECD với thời hạn cịn lại dưới 1 năm và
các khoản vay thời hạn dưới 1 năm được các ngân hàng này
bảo lãnh.
(d) Các khoản phải đòi đối với tổ chức thuộc khu vực công
của các nước ngồi khối OECD, ngoại trừ Chính phủ trung
ương và các khoản vay được bảo lãnh bởi các tổ chức này.
50%

(e) Các khoản tiền mặt đang thu
(a) Các khoản vay được đảm bảo hoàn toàn bởi tài sản thế

100%

chấp hoặc tài sản gắn liền với tài sản thế chấp.
(a) Các khoản phải đòi từ khu vực tư nhân.
(b) Các khoản phải đòi đối với các ngân hàng được thành lập
ở các nước khơng thuộc khối OECD với thời hạn cịn lại từ 1
năm trở lên.
(c) Các khoản phải đòi đối với chính quyền trung ương của
các nước khơng thuộc khối OECD, trừ trường hợp cho vay
bằng đồng bản tệ và nguồn gốc cho vay cũng bằng đồng bản
tệ của các nước đó.
(d) Các khoản phải địi đối với các cơng ty thương mại sở hữu
bởi khu vực công.

Thứ hai, Basel I phân loại rủi ro chưa chi tiết cho các khoản vay. Hệ số rủi ro
chưa chi tiết cho rủi ro theo đối tác (ví dụ khả năng tài chính của khách hàng) hoặc
theo đặc điểm của khoản tín dụng (ví dụ như theo thời hạn). Nghĩa là, một khoản nợ
đối với tổ chức xếp hạng AAA được coi như một khoản nợ đối với tổ chức xếp hạng B.
Điều này chỉ ra rằng có thể các ngân hàng có cùng tỷ lệ an toàn vốn nhưng sẽ đối mặt
với các loại rủi ro khác nhau, ở mức độ khác nhau.
Thứ ba, Basel I chưa tính đến lợi ích của đa dạng hóa hoạt động. Các lí thuyết về
đầu tư chỉ ra rủi ro sẽ giảm thơng qua đa dạng hóa danh mục đầu tư. Tuy nhiên, theo
Basel I, quy định về vốn tối thiểu khơng khác biệt giữa một ngân hàng có hoạt động
kinh doanh đa dạng (ít rủi ro hơn) và một ngân hàng kinh doanh tập trung (nhiều rủi ro
hơn). Một khoản nợ riêng lẻ yêu cầu một lượng vốn giống như một danh mục đầu tư
được đa dạng hóa với cùng một giá trị (ví dụ khơng có sự khách biệt nào giữa một
khoản vay $100 và 100 khoản vay $1).
Thứ tư, một số quy tắc do Basel I đưa ra chỉ có thể vận dụng trong trường hợp
ngân hàng hoạt động theo kiểu ngân hàng đơn, không dựa trên một sự sáp nhập hay
hoạt động theo kiểu tập đoàn ngân hàng, ngân hàng mẹ, ngân hàng – chi nhánh. Xu thế
phát triển hiện nay là các ngân hàng dần dần sáp nhập với nhau để tạo thành những tập
đồn lớn có khả năng cạnh tranh cao và có tiềm lực mạnh về tài chính, cơng nghệ. Các
ngân hàng khơng cịn hoạt động trong phạm vị lãnh thổ quốc gia mà luôn vươn ra tầm
quốc tế, mở rộng mạng lưới ngân hàng dưới hình thức hoạt động của ngân hàng quốc
tế. Chính vì vậy, một số quy định trong Basel I đã khơng cịn phù hợp khi áp dụng tại
10

Nhóm 14 – Tìm hiểu về Basel


Môn: Quản trị ngân hàng nâng cao

GVHD: PGS. TS Lâm Chí Dũng


chính được phép làm và chịu sự giám sát; ii) quyền đưa ra các tiêu chí và bác bỏ đơn
xin thành lập nếu khơng đạt yêu cầu của cơ quan cấp phép; iii) quyền rà soát và từ chối
bất kỳ một đề xuất nào đối với việc chuyển quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát ngân
hàng hiện tại cho các bên khác.
- Các nguyên tắc thuộc cụm chủ đề về các quy định và yêu cầu thận trọng: cụm
chủ đề bao gồm từ nguyên tắc số 6 đến số 15. Nội dung chính của nhóm ngun tắc là
11

Nhóm 14 – Tìm hiểu về Basel


Môn: Quản trị ngân hàng nâng cao

GVHD: PGS. TS Lâm Chí Dũng

đưa ra các chuẩn mực mà các chuyên gia giám sát nghiệp vụ ngân hàng được làm và
nhất thiết phải biết xử lý trong hoạt động của mình ví dụ như: yêu cầu về an toàn vốn
cho các ngân hàng, xác định rõ những khu vực nào của vốn ngân hàng chịu rủi ro;
đánh giá các chính sách, thực tiễn hoạt động, các thủ tục cho vay vốn, đầu tư, việc
kiểm soát vốn vay hiện tại và hồ sơ đầu tư của ngân hàng đó; đánh giá chất lượng tài
sản và tính thích hợp của các điều khoản chống thất thoát và quĩ dự trữ thất thoát
khoản vay.
- Các nguyên tắc thuộc cụm chủ đề về giám sát nghiệp vụ ngân hàng hiện nay:
bao gồm từ nguyên tắc số 16 đến nguyên tắc số 20. Nhóm nguyên tắc này quy định
yêu cầu đối với một hệ thống giám sát nghiệp vụ ngân hàng hiệu quả bao gồm cả các
hình thức giám sát từ xa và giám sát tại chỗ. Cơ quan giám sát cần thường xuyên liên
hệ với Ban giám đốc ngân hàng để hiểu rõ về hoạt động của NH, xây dựng phương
pháp phân tích báo cáo thống kê và có biện pháp thẩm định độc lập thơng tin giám sát
thông qua kiểm tra tại chỗ.
- Nguyên tắc thuộc cụm chủ đề yêu cầu về thông tin: chủ đề này có 1 nguyên tắc

- Đẩy mạnh việc chấp nhận các thông lệ nghiêm ngặt hơn trong lĩnh vực quản lý
rủi ro.
Hai mục tiêu đầu của Basel II là những mục tiêu chủ chốt của Hiệp ước vốn
Basel I. Mục tiêu cuối cùng là mới, đó là dấu hiệu của việc bắt đầu chuyển dần từ cơ
chế điều tiết dựa trên tỷ lệ, mà đó chỉ là một phần của khung mới, hướng đến một sự
điều tiết mà sẽ dựa nhiều hơn vào các số liệu nội bộ, thơng lệ và các mơ hình.
Mặc dù có rất nhiều điểm mới nhưng Hiệp ước Basel I với bản sửa đổi năm 1996
vẫn có khá nhiều điểm hạn chế. Để khắc phục những hạn chế này, tháng 6/1999, Uỷ
ban Basel đã đề xuất khung đo lường mới. Đến ngày 26/6/2004, bản Hiệp ước quốc tế
về vốn Basel mới (Basel II) đã chính thức được ban hành gồm 3 trụ cột chính:
Bảng 1.2: Basel II dựa trên 3 trụ cột
BASEL II
Trụ cột 1
Yêu cầu về vốn tối thiểu:

Trụ cột 2
Trụ cột 3
Quy trình đánh giá hoạt Nguyên tắc thị trường:

động thanh tra giám sát:
CAR vẫn bằng 8%; cách Trụ cột 2 đưa ra các yêu Yêu cầu sự minh bạch thị
tính mới đối với rủi ro tín cầu đối với ngân hàng và trường đối với các thông
dụng dựa trên phương pháp nhà quản lý, đặc biệt là đối tin vầ cơ chế quản lý rủi
tiếp cận SA, IRBF, IRBA; với nhà quản lý.

ro, mức độ rủi ro, cơ cấu

cải cánh trong cách tính rủi

vốn, mơ hình quản lý rủi


Định nghĩa về
vốn
Vốn cấp II

Rủi ro tín dụng

Rủi ro hoạt động

Rủi ro thị trường

Phương pháp chuẩn
hoá

Phương pháp chuẩn
hoá

Phương pháp chuẩn
hoá

Phương pháp đánh giá
nội bộ cơ bản

Phương pháp chỉ số
cơ bản

Phương pháp mơ
hình nội bộ

Phương pháp đánh

cập đến xếp hạng tín dụng)
+ RWABasel II = vốn yêu cầu tối thiểu đối với từng rủi ro (K) * 12,5
Theo Basel II, có các phương pháp đo lường rủi ro sau:
Các phương pháp đo lường rủi ro tín dụng:
o Phương pháp chuẩn hố: phụ thuộc vào đánh giá của các tổ chức xếp hạng
tín nhiệm độc lập.
o Phương pháp dựa trên hệ thống đánh giá nội bộ cơ bản: Các ngân hàng đưa
ra những khoản rủi ro ngầm định.

15

Nhóm 14 – Tìm hiểu về Basel


Môn: Quản trị ngân hàng nâng cao

GVHD: PGS. TS Lâm Chí Dũng

o Phương pháp dựa trên hệ thống đánh giá nội bộ nâng cao: Các ngân hàng
đưa ra một loạt thông tin đầu vào về rủi ro.
Các phương pháp đo lường rủi ro hoạt động:
o Phương pháp chỉ tiêu cơ bản: Một chỉ tiêu áp dụng cho một quy định.
o Phương pháp chuẩn hoá: Nhiều chỉ tiêu áp dụng cho một quy định.
o Phương pháp đo lường nội bộ nâng cao: Các ngân hàng áp dụng các mơ
hình nội bộ.
Các phương pháp đo lường rủi ro thị trường:
o Phương pháp chuẩn hoá: Do cơ quan quản lý ngân hàng thiết lập.
o Phương pháp sử dụng các mơ hình nội bộ: Các ngân hàng áp dụng các mơ
hình nội bộ.
i.


Ngồi phương pháp chuẩn, Basel II cho phép ngân hàng có thể lựa chọn phương
pháp đánh giá xếp hạng tín nhiệm nội bộ của mình để xác định dư nợ của khách, xác
suất vỡ nợ, kỳ đáo hạn hiệu dụng, tỷ trọng tốn thất tín dụng. Từ đó, tính tốn tài sản có
rủi ro tín dụng. Tuy nhiên, ngân hàng muốn áp dụng phương pháp nội bộ này cần có
sự chấp thuận của cơ quan giám sát ngân hàng (như thanh tra ngân hàng hoặc ngân
hàng nhà nước).
Theo phương pháp xếp hạng nội bộ này, thì vốn yêu cầu tối thiểu đối với rủi ro
tín dụng sẽ được xác định chính xác hơn, và có sự phân biệt về vốn yêu cầu tối thiểu
giữa các khoản cho vay đối với các đối tượng khách hàng khác nhau.
RWAphương pháp IRB của Basel II = 12,5 * EAD * K
EAD: tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm khách hàng không trả được nợ.
K: tỷ lệ vốn cần thiết để dự phịng những trường hợp rủi ro tín dụng khơng lường
trước nhưng lại xảy ra.
RWA – Tài sản có rủi ro, được xác định cụ thể cho từng hình thức cho vay, RWA
khác biệt đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ với các khoản cho vay đối với doanh
nghiệp lớn.
ii. Rủi ro hoạt động
Rủi ro hoạt động là rủi ro tổn thất xảy ra do các hoạt động quản lý nội bộ, do con
người, do hệ thống, hoặc do các sự cố bên ngồi khơng phù hợp hoặc bị hỏng; bao
gồm cả rủi ro pháp lý, nhưng không bao gồm rủi ro chiến lược và rủi ro thương hiệu.
Các ngân hàng được lựa chọn một trong ba cách tính nhu cầu vốn cần thiết dự
phòng rủi ro hoạt động với mức độ phức tạp và nhạy cảm với rủi ro tăng dần bao gồm:
phương pháp chỉ số cơ bản (BIA – The Basic Indicator Approach), phương pháp chuẩn
(TSA – The Standardized Approach), phương pháp nâng cao (AMA – Advanced
Measurement Approaches). Khi hoạt động của ngân hàng các phức tạp thì cần phải áp
dụng phương pháp có độ phức tạp cao hơn. Đồng thời, không cho phép các ngân hàng
chuyển ngược trở lại phương pháp đơn giản, một khi đã chấp nhận sử dụng các
phương pháp nâng cao. Ngược lại, nếu các ngân hàng được đánh giá là không đủ điều
kiện để tiếp tục sử dụng phương pháp nâng cao thì cần phải quay trở về phương pháp

12%
Nghiệp vụ NHTM (β4)
15%
Dịch vụ thanh toán (β5)
18%
Dịch vụ đại lý (β6)
15%
Quản trị tài sản (β7)
12%
Môi giới (β8(
12%
(Nguồn: International Convergence of Capital Measurement & Capital Standards
p140)
Trong mỗi nhóm, tổng thu nhập là một chỉ số phổ biến, coi như một thước đo cho
hoạt động và cũng là căn cứ xác định mức độ rủi ro hoạt động. Thu nhập hằng năm
được đo cho từng loại nghiệp vụ.

KTSA là yêu cầu vốn dự phòng cho rủi ro hoạt động theo phương pháp chuẩn
GI là thu nhập hằng năm đối với từng nhóm nghiệp vụ trong số 8 nhóm.
Phương pháp nâng cao:
Sự lựa chọn hiện đại nhất cho đến ngày nay khi tính tốn nhu cầu vốn dự phịng
cho rủi ro hoạt động chính là sử dụng phương AMA. Theo phương pháp này, yêu cầu
18

Nhóm 14 – Tìm hiểu về Basel


Môn: Quản trị ngân hàng nâng cao

GVHD: PGS. TS Lâm Chí Dũng

được chấp thuận thực hiện phương pháp mơ hình nội bộ, các ngân hàng sẽ xây dựng
mơ hình quản trị rủi ro theo các tiêu chuẩn như:
19

Nhóm 14 – Tìm hiểu về Basel


Môn: Quản trị ngân hàng nâng cao

GVHD: PGS. TS Lâm Chí Dũng

- Đối với rủi ro lãi suất: phải xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất của
mỗi đồng tiền liên quan đến danh mục đầu tư của ngân hàng trên cơ sở nhạy cảm rủi
ro lãi suất, kể cả các khoản mục trong và ngoài bảng cân đối kế toán.
- Đối với rủi ro tỷ giá (bao gồm cả biến động giá vàng), hệ thống quản trị rủi
ro phải kết hợp các nhân tố rủi ro liên quan đến từng loại tiền riêng lẻ.
- Đối với sự biến động giá cả của các loại hàng hố: ít nhất phải thiết kế được
hệ thống theo dõi biến động giá cả loại hàng hố đó trên phạm vị thế giới, vị thế mua
bán hoặc lời lỗ đối với từng loại giao dịch liên quan đến sự biến đông này.
Trên cơ sở những tiêu chuẩn về mơ hình quản trị rủi ro này, các ngân hàng sẽ xác
định được giá trị VaR của mỗi giao dịch, của các danh mục và của toàn bộ hoạt động
ngân hàng. Độ tin cậy của việc tính tốn này u cầu phải đạt tối thiểu 99%
b. Trụ cột thứ II - Thanh tra, giám sát ngân hàng
Các ngân hàng cần phải đánh giá một cách đúng đắn về những loại rủi ro mà họ
đang phải đối mặt và đảm bảo rằng những giám sát viên sẽ có thể đánh giá được tính
đầy đủ của những biện pháp đánh giá này. Ngoài ra, trụ cột thứ II cịn liên quan tới
việc hoạch định chính sách ngân hàng, cung cấp cho các nhà hoạch định chính sách
những công cụ tốt hơn so với Basel I. Trụ cột này cũng cung cấp một khung giải pháp
cho các rủi ro mà ngân hàng đối mặt, gồm rủi ro hệ thống, rủi ro chiến lược, rủi ro
pháp lý, rủi ro thanh khoản, mà hiệp ước tổng hợp lại dưới cái tên rủi ro còn lại

từng loại rủi ro này.
1.2.2.2.

Những sửa đổi của hiệp ước vốn Basel II so với Basel I

- Quá trình phát triển của Basel mà BCBS đưa ra, các ngân hàng thương mại
càng ngày càng được yêu cầu hoạt động một cách minh bạch hơn, đảm bảo vốn phòng
ngừa cho nhiều loại rủi ro hơn và do vậy, hy vọng sẽ giảm thiểu được rủi ro.
- Basel II vẫn quy định mức an toàn vốn tối thiểu là 8% và chỉ thay đổi cách tính
ở mẫu số trong thức tính tỷ lệ đủ vốn. Theo đó, mẫu số phải bao gồm cả ba loại rủi ro:
rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động. Trong khi đó, Basel I có cơng thức
tính CAR với mẫu số chỉ gồm rủi ro tín dụng, chỉ tập trung vào rủi ro tín dụng.
- Basel II đưa ra nhiều phương pháp đo lường để lựa chọn, phức tạp hơn nhưng
đánh giá chính xác mức độ an toàn vốn. Điều này cũng cho phép quyền tự quyết rất
lớn trong giám sát hoạt động ngân hàng. Đối với rủi ro tín dụng, nếu Basel I đưa ra
một phương pháp chung thì Basel II lại đưa ra lựa chọn. Cụ thể, 2 phương pháp được
đề xuất: Phương pháp chuẩn và phương pháp phân hạng nội bộ.
+ Phương pháp chuẩn: Phương pháp tiếp cận này đo lường rủi ro tín dụng tương
tự như Basel I, nhưng ở mức độ nhạy cảm với rủi ro hơn vì sử dụng xếp hạng tài chính
do các tổ chức phân hạng độc lập cung cấp làm hệ số khi tính tốn tài sản điều chỉnh
theo rủi ro.
+ Phương pháp đánh giá nội bộ: Phương pháp này chủ yếu dựa vào đánh giá nội
bộ của ngân hàng về hệ số rủi ro để xác định tỷ lệ vốn cần thiết. Tuy nhiên, vẫn dựa
vào hướng dẫn của Ủy Ban Basel để xác định rủi ro cho từng loại tài sản, bao gồm:
Yếu tố cấu thành rủi ro, Phương trình rủi ro, Mức yêu cầu vốn tối thiểu.
21

Nhóm 14 – Tìm hiểu về Basel



1.2.3. Basel III
1.2.3.1. Nội dung cơ bản của Basel III
Mục tiêu của Basel III:
- Khắc phục những hạn chế về qui định vốn tăng cường quản lý rủi ro thơng qua
việc gia tăng tiêu chuẩn về an tồn vốn và đưa ra các tiêu chuẩn về thanh khoản của hệ
thống ngân hàng thương mại để tăng cường khả năng ứng phó, tự giải thốt của các
22

Nhóm 14 – Tìm hiểu về Basel


Môn: Quản trị ngân hàng nâng cao

GVHD: PGS. TS Lâm Chí Dũng

ngân hàng trước những khủng hoảng tài chính mà khơng cần phải nhờ đến gói cứu trợ
từ Chính phủ.
Để đối phó với những thiếu sót trong các qui định của Basel II, đồng thời nỗ lực
ngăn chặn sự tái diễn của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới, BCBS đã phát triển
Hiệp ước vốn Basel II thành Hiệp ước vốn Basel III với những quy định nghiêm ngặt
hơn dành cho 27 ngân hàng thành viên(gồm Argentina, Úc, Bỉ, Brazil, Canada, Trung
Quốc, Pháp, Đức, Hồng Kông, Ấn Độ, Indonesia, Ý, Nhật, Hàn Quốc, Luxembourg,
Mexico, Hà Lan, Nga, Ả Rập Xê Út, Singapore, Nam Phi, Tây Ban Nha, Thụy Điển,
Thụy Sỹ, Thổ Nhĩ Kỳ, Anh và Mỹ) ký kết hôm 12/9/2010 tại Thành phố Basel, Thụy
Sỹ. Như vậy, mục tiêu gói cải cách của BCBS là nhằm cải thiện khả năng của lĩnh vực
ngân hàng để hấp thụ những cú sốc phát sinh từ sự căng thẳng tài chính và kinh tế, bất
kể nguồn gốc, do đó giảm nguy cơ khủng hồng tràn từ khu vực tài chính cho các nền
kinh tế.
Basel III với những quy định mới về khái niệm và các tiêu chuẩn tối thiểu cao
hơn, cùng phương pháp giám sát an tồn vĩ mơ được đánh giá là sự thay đổi lịch sử

ngặt hơn, khấu trừ thẳng vào vốn cổ phần thông thường. Hơn nữa, định nghĩa vốn cấp
1 cũng quy định chặt chẽ hơn bao gồm vốn thường và các cơng cụ tài chính có chất
lượng theo những tiêu chuẩn chặt chẽ.
b) Thứ hai, yêu cầu các ngân hàng bổ sung thêm vốn.
Theo quan điểm của Basel, chất lượng vốn tốt hơn vẫn chưa đủ. Rút kinh nghiệm
từ bài học của cuộc khủng hoảng tài chính, Ủy ban Basel cho rằng khu vực ngân hàng
cần nhiều vốn hơn nữa. Do đó, những tiêu chuẩn về hạn mức tối thiểu về vốn của các
ngân hàng sẽ tăng mạnh trong những năm tới. Theo quy định này, các ngân hàng phải
duy trì mức vốn phù hợp trên mức vốn tối thiểu tùy vào mức độ rủi ro, mơ hình kinh
doanh, điều kiện kinh tế. Khả năng đưa ra các quy định chặt chẽ về vốn của cơ quan
giám sát quốc gia sẽ là yếu tố quan trọng trong các nguyên tắc của Basel III.
Theo Basel III, tỷ lệ an tồn vốn tối thiểu khơng thay đổi vẫn là 8%, nhưng tỷ lệ
của loại vốn có chất lượng cao được nâng lên, cụ thể:
Tỷ lệ Vốn cấp 1 tăng từ 4% trong Basel II lên 6% trong Basel III.
Tỷ lệ Vốn của cổ đông thường (common equity) cũng được tăng từ 2% lên 4,5%.
Bên cạnh đó, những tài sản “Có” với chất lượng vốn có vấn đề cũng sẽ được loại
trừ dần khỏi vốn cấp 1 và vốn cấp 2, như các khoản đầu tư vượt quá giới hạn 15% vào
các tổ chức tài chính.
Bổ sung phần vốn đệm dự phịng tài chính đảm bảo bằng vốn chủ sở hữu 2,5%.
Tùy theo bối cảnh của mỗi quốc gia, một tỷ lệ vốn đệm phòng ngừa sự suy giảm theo
chu kỳ kinh tế có thể được thiết lập với tỷ lệ từ 0 - 2,5% và phải được đảm bảo bằng
vốn chủ sở hữu phổ thông (common equity). Phần vốn dự phịng này chỉ địi hỏi trong
trường hợp có sự tăng trưởng tín dụng nóng, nguy cơ dẫn đến rủi ro cao trong hoạt
động tín dụng một cách có hệ thống.
c) Thứ ba, giới thiệu phương pháp giám sát an toàn vĩ mô hệ thống để các ngân
hàng áp dụng.
Yếu tố quan trọng thứ 3 của quy định mới về vốn là phương pháp giám sát an
tồn vĩ mơ đề cập tới rủi ro hệ thống. Theo Ủy ban, có hai việc cần làm để hạn chế rủi
ro hệ thống hiệu quả. Một là giảm mức độ khuyếch đại của khủng hoảng theo chu kỳ
kinh tế. Đó là xu hướng hệ thống tài chính có thể làm khuyếch đại giai đoạn thăng

Chỉ tiêu/Năm
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu tối thiểu
Vốn đệm dự phòng
Vốn chủ sở hữu tối thiểu cộng vốn
đệm dự phòng
Loại trừ khỏi vốn chủ sở hữu các
khoản vốn không đủ tiêu chuẩn
Tỷ lệ vốn cấp 1 tối thiểu
Tỷ lệ tổng vốn tối thiểu
Tổng vốn tối thiểu cộng vốn đệm dự
phòng bắt buộc
Loại trừ khỏi vốn cấp 1 và cấp 2 các
khoản khơng đủ tiêu chuẩn
Vốn dự phịng chống hiệu ứng chu
kỳ

2013
3,5

2014
4.0

2015
4,5

2016 2017
4,5
4,5
0,625 1.25


100

100

4,5
8

5,5
8

6,0
8

6,0
8

6,0
8

6,0
8

6,0
8

8

8

8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status