Chương 10:
Tính nhiệt thải ra ở thiết bị
ngưng tụ
Nhiệt lượng ở thiết bị ngưng tụ là nhiệt lượng mà nước và gió
làm mát l
ấy đi để môi chất ngưng tụ, tính nhiệt ở thiết bị ngưng tụ để
tính công suất của thiết bị ngưng tụ.
Q
k
= ∑Q
0
+N
s
Trong đó:
Q
0
: Năng suất lạnh của máy nén
N
s
: Công nén đoạn nhiệt, xác đinh như sau:
N
s
= N
e
e
N
e
: Công suất đầu trục
e
- Công nén tăng, động cơ có thể quá tải.
- Độ an toàn giảm do áp suất phía cao tăng, rờle HP
có th
ể tác động dừng máy nén…
- Nhiệt độ cao ảnh hưởng đến độ nhớt của dầu, dẫn tới
cháy dầu…
3.3.1.2.Cấu tạo và nguyên lý làm việc của thiết bị ngưng tụ
Cấu tạo.
o
3
Hình 3.8. Cấu tạo dàn ngưng
1. Bơm nước tuần ho
àn; 2. Quạt gió; 3. Thiết bị chắn nước; 4.
Vòi phun nước; 5. Dàn ngưng ống trơn; 6. Van phao duy trì mức
nước trong bể.
Nguyên lý làm việc.
Hơi môi chất đi vào trong ống góp hơi ở phía trên vào dàn
ống trao đổi nhiệt và ngưng tụ rồi chảy về bình chứa cao áp ở
phía dưới. Môi chất được l
àm mát nhờ hệ thống nước phun từ
các vòi phun được phân bố đều ở ngay phía trên cụm ống trao
đổi nhiệt. Nước sau khi trao đổi nhiệt với môi chất nóng l
ên và
được giải nhiệt nhờ không khí chuyển động cưỡng bức từ dưới
lên do các quạt hoạt động, do vậy nhiệt độ của nước xuống bồn
chứa hầu như không đổi. Toàn bộ lượng nhiệt của môi chất
được không khí thải ra ngo
ài. Thiết bị ngưng tụ này được bố trí
quạt gió ở phía dưới tránh hơi nước làm ướt quạt làm tăng tuổi
thọ của quạt. Bộ phận chắn nước dùng để chắn các giọt nước bị
ất
bơm, HP
Số quạt
4.5’x12’
VC1 -
135
337 1 4
Hình 3.9. Loại dàn ngưng của BALTIMORE
3.3.2.Tính chọn thiết bị bay hơi cho kho lạnh và kho chờ
đông.
Q
BH
= F.k.t .
- F: Di
ện tích trao đổi nhiệt của thiết bị bay hơi.
- K: Hệ số truyền nhiệt của thiết bị bay hơi, xác định theo
kinh nghiệm
- t: Hiệu nhiệ độ giữa môi chất sôi trong ống và
không khí trong kho,
t = 10
0
C
- H
ệ số truyền nhiệt k = 12,8W/m
2
.K [6]
V
ới kho lạnh 33T:
2
7,54
ất
động
cơ
Lưu
lượng
gió,
m
3
/s
s
ố
lượng
quạt,
cái
Kích
thước
dàn
l
ạnh
Khối
lượng
dàn
l
ạnh
sức
chứa
môi
ch
ất,
lít