Tài liệu Thủ Thuật Thiết Kế Web Với Joomla 1.0x và 1.5x part 16 - Pdf 87

Thiết Kế Web Với Joomla 1.0x & 1.5x Collection by traibingo at buaxua.vn

Cách tạo server để truy cập trang web trong
mạng nội bộ
Trong một số trường hợp cần thực hiện một website chỉ dành riêng cho
các máy tính trong hệ thống mạng nội bộ truy cập để làm việc dựa trên
một ứng dụng web chuyên nghiệp hoặc đơn giản là chỉ dùng để phổ biến
thông tin nội bộ.
Bài viết này sẽ hướng dẫn cách thực hiện một máy chủ web (Server) dùng
để truy cập trang web trong hệ thống mạng nội bộ sử dụng hệ điều hành
Windows XP.
Thiết lập máy chủ (Server):
 Nối mạng các máy tính với nhau và thiết lập IP cố định cho tất cả các
máyChọn một máy trong hệ thống mạng để làm server và cài đặt
chương trình WAMP5 trên máy đó.
 Tiến hành cài đặt website hoặc đặt trang web đã có sẵn vào thư mục
web gốc của WAMP5.
 Khởi động chương trình WAMP5, nhấn nút trái chuột vào biểu tượng
của WAMP5 nằm ở khay hệ thống (System tray, góc dưới bên phải
của màn hình) và nhấn vào Put Online, sau khi được chọn sẽ
chuyển thành Put Offline và lúc này sẽ có thông báo "... - Server
Online".

Thiết Kế Web Với Joomla 1.0x & 1.5x Collection by traibingo at buaxua.vn
 Xác định địa chỉ IP của máy chủ (Server), nếu không nhớ thì có thể

thì sẽ không truy cập được vào trang web có tên đó.
 Nếu muốn truy cập trang web từ máy chủ (Server) bằng tên
miền đã đặt như trên thì phải sửa lại tập tin hosts trên máy này giống
như khi làm trên các máy trạm.
 Các liên kết trong trang web và các đường dẫn đến các tập tin tài
liệu, hình ảnh,... đều nên sử dụng địa chỉ tương đối (relative path)
nếu không có thể sẽ bị lỗi khi nhấn vào liên kết hoặc không hiển thị
được các hình ảnh.
 Nếu trên máy chủ (Server) có cài đặt chương trình FireWall thì phải
tắt chương trình này đi hoặc thiết lập thông số để cho phép các máy
trạm truy cập vào được.
Thiết Kế Web Với Joomla 1.0x & 1.5x Collection by traibingo at buaxua.vn
CHMOD File và Folder trên Web Server
CHMOD - viết tắt của Change Mode, đây là lệnh dùng để thay đổi thuộc
tính của File (tập tin) và Folder (thư mục) trong hệ điều hành Unix, Linus...
CHMOD thiết đặt những quyền cho phép đối với File và Folder, đó là
quyền Read (đọc), Write (ghi) và Execute (thực hiện).
Trên các hệ thống máy Server sử dụng Unix, Linus,... người dùng được
chia ra làm 3 nhóm:
 Owner: Chủ nhân trực tiếp tạo ra các Files, Folder.
 Group: Nhóm thành viên được đăng ký để quản lý hoặc sử dụng.
 Other/Public/World: Những người khác (không thuộc các nhóm
trên).
Các nhóm được tạo ra trong quá trình cài đặt và sử dụng Web Site.
Khi người dùng đăng nhập (Login) vào Web Site, nó sẽ xác định xem thuộc
về nhóm nào. Sau khi xác định nhóm, người dùng sẽ được gán quyền hạn
nhất định đối với File hoặc Folder nào đó. Cụ thể là người dùng sẽ được

766 : Có nghĩa là Owner (Read, Write & Execute), Group (Read & Write)
và Other/Public/World (Read & Write).
Trong phần lớn các chương trình FTP hiện nay đều hỗ trợ CHMOD theo
kiểu nêu trên.
Ngoài ra lệnh CHMOD còn có chế độ các ký hiệu chữ, trong trường hợp
sử dụng ký hiệu chữ, chúng ta sẽ bắt gặp những ký hiệu sau:
 - : Không được cấp quyền
 d : Ký hiệu Directory (Folder, thư mục)
 r : Quyền Read (đọc)
 w : Quyền Write (ghi)
 x : Quyền Execute (thực hiện)
Thí dụ:
drwxr-xr-x : Có nghĩa là Owner (Read, Write & Execute), Group (Read &
Execute) và Other/Public/World (Read & Execute) đối với Folder (thư
mục) này, ký hiệu này tương đương với 755.
-rwxrw-rw- : Có nghĩa là Owner (Read, Write & Execute), Group (Read &
Write) và Other/Public/World (Read & Write) đối với File (tập tin) này, ký
hiệu này tương đương với 766.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status