Giải pháp huy động và sử dụng hiệu quả vốn fdi đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế - Pdf 87

Giải pháp huy động và sử dụng hiệu quả vốn FDI đáp
ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế
-------------------
Lời nói đầu
Trong những năm qua, nớc ta đã đạt đợc những thành tựu đáng khích lệ
trong công cuộc đổi mới kinh tế. Nền kinh tế Việt Nam từng bớc thoát khỏi
nghèo nàn, lạc hậu và bớc đầu có tích lũy. Nớc ta đã ra khỏi cuộc khủng
hoảng kinh tế - xã hội nghiêm trọng và kéo dài hơn 15 năm. Đến nay, thế và
lực của đất nớc đã có sự biến đổi rõ rệt về chất. Chúng ta đã tạo đợc những
tiền đề cần thiết để chuyển sang thời kỳ phát triển mới: đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nớc. Những thành tựu đó có sự đóng góp rất lớn của khu
vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài .
Đối với quá trình phát triển nền kinh tế Việt Nam, từ một điểm xuất phát
thấp, đầu t trực tiếp nớc ngoài có vai trò hết sức quan trọng. Nó là nguồn bổ
sung vốn cho đầu t, là một kênh để chuyển giao công nghệ, là một giải pháp
tạo việc làm và thu nhập cho ngời lao động, tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà
nớc và giúp đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế.
Do đó, việc phân tích, đánh giá về hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài ở
Việt Nam nhằm thấy rõ hơn tác động của nó đến nền kinh tế, thấy đợc những
vấn đề đang đặt ra, đồng thời tìm các giải pháp nhằm thu hút và sử dụng có
hiệu quả nguồn vốn FDI đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp phát triển kinh tế đất
nớc đang là một yêu cầu cấp bách đặt ra đối với chúng ta.- 1 -
I. Đầu t trực tiếp nớc ngoài vàtình hình đầu t trực
tiếp nớc ngoài ở Việt Nam.
1. Khái niệm và các đặc trng
Đầu t trực tiếp nớc ngoài (Foreign Direct Investment - FDI) là một hình
thức của đầu t nớc ngoài. Sự ra đời và phát triển của nó là kết quả tất yếu của
quá trình quốc tế hóa và phân công lao động quốc tế. Trên thực tế có nhiều

trên cơ sở hợp đồng liên doanh đợc ký kết giữa các bên (bên nớc ngoài và
bên Việt Nam). Doanh nghiệp liên doanh có t cách pháp nhân, các bên tham
gia liên doanh đợc chia lợi nhuận và chia rủi ro theo tỷ lệ góp vốn của mỗi
bên vào phần vốn pháp định của liên doanh.
Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài : là doanh nghiệp hoàn toàn thuộc sở
hữu của các cá nhân, tổ chức nớc ngoài do họ thành lập và quản lý. Nó là
một pháp nhân mới của Việt Nam dới hình thức công ty trách nhiệm hữu
hạn.
Đầu t theo các hình thức BOT, BT, BTO : đây là các hình thức đầu t đặc
biệt thờng áp dụng cho các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng. Sự ra đời của
các phơng thức này nhằm tạo thêm nguồn vốn, xúc tiến nhanh chóng việc u
tiên phát triển cơ sở hạ tầng, đồng thời san sẻ một phần gánh nặng đầu t cho
cơ sở hạ tầng của ngân sách Nhà nớc.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài có một số đặc điểm chủ yếu sau :
- Chủ đầu t tự quyết định đầu t, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu
trách nhiệm về lỗ lãi. Hình thức này mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao,
không có những ràng buộc về chính trị, không để lại gánh nặng nợ nần cho
nền kinh tế.
- Chủ đầu t nớc ngoài điều hành toàn bộ mọi hoạt động đầu t nếu là doanh
nghiệp 100% vốn nớc ngoài hoặc tham gia điều hành doanh nghiệp liên doanh
tùy theo tỷ lệ góp vốn của mình.

- 3 -
- Thông qua hình thức này, nớc chủ nhà có thể tiếp nhận đợc công nghệ, kỹ
thuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý...là những mục tiêu mà các hình
thức đầu t khác không giải quyết đợc.
- Nguồn vốn này không chỉ bao gồm vốn đầu t ban đầu của chủ đầu t dới
hình thức vốn pháp định, nó còn bao gồm cả vốn vay của doanh nghiệp để
triển khai hoặc mở rộng dự án cũng nh vốn đầu t từ nguồn lợi nhuận thu đợc.
2. Đánh giá bản chất và vai trò của FDI đối với các nớc đang phát triển

phải phân tích ảnh hởng của nó trên phạm vi kinh tế xã hội. Hơn nữa không có
đánh giá chung về vai trò của FDI mà cần phân tích ảnh hởng của nó trong
điều kiện cụ thể từng nớc. Từ đó mới tìm ra đợc điều kiện cần và đủ để sử
dụng có hiệu quả FDI trong chiến lợc phát triển tổng thể của nớc chủ nhà. Để
đánh giá một cách đầy đủ về ảnh hởng của FDI có thể căn cứ vào các yếu tố
cơ bản sau:
Lu chuyển ngoại tệ : mức độ góp vốn, cải thiện cán cân thanh toán quốc
tế, chuyển lợi nhuận về nớc, thực hiện giá chuyển giao, thuế lợi nhuận.
Cạnh tranh : mức độ làm phá sản các doanh nghiệp địa phơng, thay thế
vị trí các cơ sở sản xuất then chốt nội địa.
Chuyển giao công nghệ : Chi phí R & D của FDI ở nớc chủ nhà, mức độ
độc quyền công nghệ và công nghệ phù hợp ở nớc sở tại.
Sản phẩm : Tỷ lệ tiêu thụ sản phẩm ở trong - ngoài nớc và giữa các tầng
lớp dân c trong xã hội, sản phẩm phù hợp.
Đào tạo cán bộ và công nhân : Số lợng, trình độ cán bộ và công nhân đ-
ợc đào tạo, số lao động đợc tuyển dụng.
Mối quan hệ với các doanh nghiệp và cơ sở địa phơng : Mức độ thiết
lập các mối quan hệ với các cơ sở trong nớc, liên kết kinh tế, chuyển đổi cơ
cấu kinh tế ở nớc chủ nhà.

- 5 -
Các vấn đề xã hội : Bất bình đẳng trong thu nhập, lối sống, tăng chênh
lệch giàu - nghèo trong xã hội.
Các yếu tố trên cần đợc phân tích tổng hợp cả về định tính và định lợng
trong mối tơng quan với các yếu tố khác tác động đến sự tăng trởng và phát
triển của nớc nhận đầu t. Nếu chỉ phân tích về mặt định tính thì không chỉ ra
đợc mức độ ảnh hởng của nó đối với các lĩnh vực kinh tế - xã hội của nớc
nhận đầu t. Tuy nhiên, phân tích định lợng là vấn đề khó đối với các nớc đang
phát triển, bởi vì nguồn số liệu ít và thiếu chính xác. Hơn nữa, tốc độ tăng tr-
ởng và phát triển không chỉ do nguyên nhân của FDI mà còn đợc quyết định

(cả về số dự án, vốn đăng ký cũng nh quy mô dự án). Từ năm 1997 đầu t trực
tiếp nớc ngoài vào Việt Nam có biểu hiện suy giảm, nhất là đến các năm
1998, 1999 thì xu hớng giảm đó càng rõ rệt hơn. So với năm 1997, số dự án
đợc duyệt của năm 1998 chỉ bằng 79,71%, năm 1999 chỉ bằng 80,58%. Số
liệu tơng ứng của vốn đăng ký là 83,83% và 33,01%. Trong các năm này, số
dự án giải thể và số lợng vốn giải thể tăng mạnh. Lợng vốn giải thể năm 1998
là 2428 triệu USD, gấp 4,5 lần so với năm 1997. Đến năm 2000, sự giảm sút
có chiều hớng dừng lại và bắt đầu có sự phục hồi. Số dự án và lợng vốn đầu t
của năm 2000 đã tăng lên so với năm 1999, tuy nhiên vẫn còn khá nhỏ so với
cả những năm 1997 và 1998.
Nếu nhìn lại một cách thuần tuý trên cơ sở các con số thì có thể nói
chúng ta đã ngăn chặn đợc đà giảm sút đầu t. Song nếu nhìn nhận một cách
tổng quát và khách quan hơn, thì vẫn còn khá nhiều thách thức trong tơng lai.
Nếu không tính đến dự án khí Nam Côn Sơn (1080 triệu USD) đợc cấp phép
vào những ngày cuối cùng trong năm, thì trên thực tế năm 2000, tổng vốn
FDI đăng ký chỉ đạt 1318 triệu USD, thấp hơn nhiều so với năm 99 (2196
triệu USD). Dự án này đã hình thành từ nhiều năm trớc nhng bị trắc trở chủ
yếu do vấn đề giá cả về khí giữa các đối tác. So với năm 1999, số dự án tăng
vốn chỉ bằng 94% (153/163 dự án) và số vốn tăng thêm chỉ bằng 68%
(427/629 triệu USD).
Bảng 1: Tình hình thực hiện FDI qua các năm
Đơn vị : triệu USD

- 8 -
Chỉ
tiêu
Số dự án đầu t Vốn đăng ký cấp mới và tăng vốn
Cấp
mới
Lợt

1397 262 237 12 16244 2132 1522 98.6
1996 365 162 54 4 8640 788 1141 146.1 26453
1997 348 164 85 6 4649 1173 544 24.4 31706
1998 275 162 101 2 3897 884 2428 19.1 34040
1999 311 163 85 2 1568 629 624 1.1 35613
2000 344 153 77 2 1973 427 1666 1.9 36344
5 năm
96-200
0
1643 804 402 16 20727 3902 6403 193

- 9 -
Vốn còn hiệu lực = vốn cấp mới + tăng vốn - vốn hết hạn - vốn giải thể
Nguồn : Vụ Quản lý dự án - Bộ KH-ĐT
Trong bối cảnh đầu t quốc tế vào các nớc ASEAN suy giảm và môi trờng
đầu t ở nớc ta vẫn còn những hạn chế nhất định, sự phục hồi bớc đầu của đầu
t nớc ngoài qua các số liệu nêu trên là các dấu hiệu rất đáng khích lệ và là
một phần hệ quả từ các tác động tích cực của các giải pháp thu hút đầu t mà
Chính phủ đã thực thi trong những năm gần đây. Tuy nhiên chúng ta cần nỗ
lực hơn nữa để tạo ra sự phục hồi thực sự vững chắc trong lĩnh vực này.
Quy mô dự án đầu t (triệu USD/ dự án)
Năm
91 92 93 94 95 96 97 98 99 2000
Quy

8.76 11 10.8 10.98 17.6 26.1 13.5 14.2 5.52 5.73
Nguồn : Những vấn đề kinh tế thế giới, Số 2(64) 2000.
Nếu theo số lợng vốn đăng ký thì quy mô dự án thời kỳ 1988 - 2000 là
11,85 triệu USD / 1dự án. So với một số nớc ở thời kỳ đầu thực hiện chính
sách thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài thì quy mô dự án đầu t vào nớc ta bình

nớc. Nó góp phần quan trọng bổ sung nguồn vốn đầu t phát triển, khắc phục
tình trạng thiếu vốn của nền kinh tế quốc dân trong thời kỳ đổi mới.
Từ khi thực hiện chính sách đầu t trực tiếp nớc ngoài đến nay, vốn đầu t
nớc ngoài thực hiện tại Việt Nam bình quân 1.111,75 triệu USD / năm. Vốn
đầu t xây dựng cơ bản của các dự án đầu t nớc ngoài bình quân thời kỳ năm
1991-1999 là 16.291 tỷ đồng/ năm. Đối với một nền kinh tế có quy mô nh của
nớc ta thì đây thực sự là lợng vốn đầu t không nhỏ, nó thực sự là nguồn vốn
góp phần tạo ra sự chuyển biến không chỉ về quy mô đầu t mà điều quan
trọng hơn là nguồn vốn này có vai trò nh chất xúc tác- điều kiện để việc
đầu t của ta đạt hiệu quả nhất định. Nếu so với tổng vốn đầu t xây dựng cơ
bản xã hội thời kỳ 1991-1999 thì vốn đầu t xây dựng cơ bản của các dự án

- 11 -
đầu t trực tiếp nớc ngoài chiếm 26,51% và lợng vốn đầu t này có xu hớng
tăng lên qua các năm.
Bảng 2 : Cơ cấu vốn đầu t XDCB của Việt Nam thời kỳ 1991-1999
Đơn vị : tỷ đồng
Năm Tổng vốn đầu t Vốn trong nớc Vốn ĐTTT của nớc ngoài
Số lợng So với tổng
(%)
1991 13471 11545 1926 14,3
1992 34737 19552 5185 21
1993 42177 31556 10621 25,2
1994 54296 37796 16500 30,4
1995 68048 46048 22000 32,3
1996 79367 56667 22700 28,6
1997 96870 66570 30300 31,3
1998 97336 73036 24300 25
1999 105200 86300 18900 18
2000 120600 98200 22400 18,6

tạo ra khả năng tự lực về kinh tế cho mình trong các giai đoạn phát triển tiếp
theo. Để có thể làm đợc điều này thì việc thu hút mạnh mẽ hơn nữa nguồn
vốn FDI là một trong những yêu cầu cấp bách.
Những kết quả trên cho thấy trong những năm qua, vốn đầu t nớc ngoài là
nguồn vốn bổ sung quan trọng giúp Việt Nam phát triển một nền kinh tế cân
đối, bền vững theo yêu cầu của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

- 13 -
* Đầu t trực tiếp nớc ngoài với tăng trởng GDP
Hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài đã góp phần tạo ra những năng lực
sản xuất mới, ngành nghề mới, sản phẩm mới, công nghệ mới và phơng thức
sản xuất kinh doanh mới, từ đó làm tăng năng suất lao động xã hội, tăng tổng
sản phẩm quốc nội và làm cho nền kinh tế nớc ta từng bớc chuyển biến theo
hớng kinh tế thị trờng hiện đại.
Khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài luôn có chỉ số phát triển cao hơn
chỉ số phát triển của các thành phần kinh tế khác và cao hơn hẳn chỉ số phát
triển chung của cả nớc. Năm 1995, chỉ số phát triển của khu vực kinh tế có
vốn đầu t nớc ngoài là 114,98% thì chỉ số phát triển chung của cả nớc là
109,54%. Số liệu tơng ứng của năm 1996 là 119,42% và 109,34%, của năm
1997 là 120,75% và 108,15%, của năm 1998 là 116,88% và 105,8%. Đầu t
trực tiếp nớc ngoài đã góp phần đa nền kinh tế đạt tốc độ tăng trởng cao.
Trong giai đoạn 1991-1997, nớc ta đạt mức tăng trởng kinh tế bình quân hàng
năm khoảng 8,4%. Trong giai đoạn này nguồn vốn FDI chiếm khoảng 26%
-30% tổng vốn đầu t phát triển toàn xã hội. Những tính toán sơ bộ cho thấy
nếu thời gian qua không có nguồn vốn này thì mức tăng trởng có thể không v-
ợt quá 5% bình quân năm và nếu không có cả nguồn ODA thì mức tăng trởng
hàng năm có thể chỉ khoảng 3% - 4% trong điều kiện phát huy tốt nội lực.
Tỷ trọng đóng góp của khu vực FDI trong GDP ngày càng gia tăng và có
xu hớng tơng đối ổn định, từ 2% năm 1992 lên trên 9% năm 1997 và đạt
12,7% năm 2000. Điều đó cho thấy hoạt động FDI giữ vai trò ngày càng quan

228 505 1026 2063 2743 3851 3910 4600 5500
Nộp NSNN
- - 128 195 263 315 317 271 260
Nguồn : Kinh tế VN và Thế giới 2000-2001 - Thời báo kinh tế Việt Nam

- 15 -
Ta sẽ đi xem xét cụ thể hơn vai trò của khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc
ngoài đối với sự tăng trởng của các ngành kinh tế nớc ta trong những năm vừa
qua:
Đối với ngành công nghiệp
Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài không những chiếm tỷ trọng
cao mà còn có xu hớng tăng lên đáng kể trong tổng giá trị sản xuất của toàn
ngành. Khu vực FDI luôn tạo ra hơn 25% giá trị sản xuất của toàn ngành công
nghiệp. Tỷ trọng giá trị sản xuất của khu vực này đạt đợc từ 25,1% năm 1995;
26,73% năm 1996; 28,9% năm 1997 đã tăng lên 31,98% năm 1998; 34,73%
năm 1999 và 35,5% năm 2000.
Tỷ trọng khu vực FDI trong GTSX công nghiệp (%)
Năm
1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000
Tỷ trọng
26.2 26,4 26,2 25,1 26,7 28,9 32 34,7 35,5
Trong ngành công nghiệp khai thác, các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc
ngoài đang có vị trí hàng đầu, với tỷ trọng 79% giá trị sản xuất của toàn
ngành. Tiêu biểu mức tỷ trọng ở một số năm nh sau: 77,8% (năm 1995); 78%
(năm 1996); 77,7% ( năm 1997) và 81,4% (năm 1998). Đặc biệt, giá trị sản
xuất của ngành khai thác dầu thô và khí tự nhiên chủ yếu do các doanh nghiệp
có vốn FDI tạo ra, với các mức cụ thể nh sau: 99,7% năm 1995; 99,7% năm
1996; 99,8% năm 1997 và 99,8% năm 1998.
Trong công nghiệp chế biến, tỷ trọng giá trị sản xuất của các doanh
nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài chiếm khoảng 22% và có xu hớng ngày càng

* Đầu t trực tiếp nớc ngoài với chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế
Trong các mục tiêu kinh tế vĩ mô, quan trọng hàng đầu là tốc độ tăng tr-
ởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu có quan
hệ mật thiết với nhau: tăng trởng khác nhau giữa các ngành, lĩnh vực và vùng
lãnh thổ sẽ làm thay đổi cơ cấu kinh tế; ngợc lại, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
sẽ làm thay đổi tốc độ tăng trởng, nếu chuyển dịch cơ cấu theo hớng tiến bộ

- 17 -

Trích đoạn Giải pháp huy động và sử dụng hiệu quả vốn FDI đáp ứng yêu cầu phát
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status