Tài liệu Đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh môn sinh lớp 9 năm 2008 - 2009 - Pdf 87

SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO
TẠO
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
LỚP 9 THCS CẤP TỈNH, NĂM HỌC 2008-2009
MÔN THI: SINH HỌC
Thời gian làm bài thi: 150 phút
Ngày thi; 04/3/2009
(Đề thi gồm 02 trang, có 9 câu)
Câu 1: (3.0 điểm)
Những câu sau đây là đúng hay sai? Hãy giải thích ngắn gọn.
a. Khi thở sâu và giảm nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp.
b. Trong quá trình mang thai ở người phụ nữ, lớp niêm mạc tử cung được duy trì là
nhờ hocmôn ostrôgen tiết ra từ thể vàng.
c. Người có nhóm máu AB có thể truyền máu cho người có nhóm máu O.
d. Tế bào hồng cầu của người không phân bào.
e. Chỉ thực vật mới có khả năng quang hợp.
f. Phản xạ có điều kiện mang tính bẩm sinh, dễ mất khi không được củng cố.
Câu 2: (1.0 điểm )
Vì sao enzim pepsin trong dạ dày chỉ phân hủy prôtêin trong thức ăn mà không
phân hủy prôtêin của lớp niêm mạc dạ dày?
Câu 3: (1.5 điểm)
Hình vẽ dưới đây mô tả một giai đoạn của quá trình phân bào ở một loài sinh vật:
Hãy cho biết:
a. Đây là giai đoạn phân bào nào?
b. Số lượng nhiễm sắc thể theo trạng thái của nó?
c. Bộ NST lưỡng bội của loài bằng bao nhiêu?
Câu 4: (2.0 điểm)
a. Tại sao người ta ít sử dụng phương pháp gây đột biến nhân tạo trong chọn giống vật
nuôi?

thu được 256 cây lúa chín muộn và 769
cây lúa chín sớm.
a. Giải thích kết quả trên. Viết sơ đồ lai từ P  F
2
.
b. Cho cây lúa F
1
giao phấn với một cây lúa khác ở đời sau thu được tỉ lệ 50%
chín muộn : 50% chín sớm. Hãy xác định kiểu gen của cây lúa đem lai với
cây F
1
.
( Biết rằng quá trình giảm phân ở các cây bố mẹ đều xảy ra bình thường)
-----Hết-----
Họ tên thí sinh:……………………………………… Chữ ký giám thị 1:
Số báo danh:................................................................
..........................................
SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
LỚP 9 THCS CẤP TỈNH, NĂM HỌC 2008-2009

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC
MÔN THI: SINH HỌC
(Hướng dẫn chấm có 04 trang)
Câu Nội dung Điểm
Câu 1
3.0 đ
a. Đúng, vì: làm tăng dung tích sống, tăng lượng khí lưu
thông  giảm lượng khí cặn

hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi
b. 2n = 4 NST kép
c. Bộ NST 2n của loài : 2n = 4 NST
0.5 đ
0.5 đ
0.5 đ
Câu 4
2.0 đ
a.Phương pháp gây đột biến nhân tạo chỉ sử dụng hạn chế với
một số nhóm động vật bậc thấp, khó áp dụng với nhóm động
vật bậc cao vì :
- Cơ quan sinh sản nằm sâu trong cơ thể  khó gây đột
biến
- Có hệ thần kinh nhạy cảm  phản ứng rất nhanh dễ
gây chết và gây bất thụ khi xử lí bằng các
tác nhân lí, hoá.
b. Các khâu chính:
- Khâu 1:
+ Tách ADN chứa gen mã hóa insulin của tế bào người
+ Tách plasmit từ vi khuẩn
- Khâu 2:
+ Cắt ADN của tế bào người và cắt ADN của plasmit ở
những vị trí xác định bằng enzim cắt đặc hiệu
(restrictaza)
+ Nối đoạn ADN (gen mã hóa insulin) vào ADN của
plasmit bằng enzim nối (ligaza)  ADN tái tổ hợp
(plasmit mang gen mã hóa insulin)
- Khâu 3:
+ Chuyển ADN tái tổ hợp vào vi khuẩn E.coli, tạo điều
kiện cho gen mã hóa insulin được biểu hiện.

0.25đ
0.5 đ
Y:
P : ♀ XX x ♂ XY
G
p
: X X, O ; X , Y
F
1
: XXX , XXY (Claiphentơ) , XO, OY
0.25 đ
Câu 6
1.0 đ
a. Prôtêin trong thiên nhiên vừa đa dạng vừa đặc thù vì:
- Prôtêin được cấu tạo từ hơn 20 loại axit amin khác nhau.
- Mỗi phân tử prôtêin gồm hàng trăm axit amin ( nguyên tắc
đa phân).
- Mỗi phân tử prôtêin có cấu trúc không gian khác nhau.
 vô số loại prôtêin khác nhau  có tính đa dạng.
- Mỗi loại prôtêin được đặc trưng bởi số lượng, thành phần,
trật tự sắp xếp các axit amin trong phân tử và cấu trúc
không gian.
 có tính đặc thù.
0.25đ
0.25đ
0.25đ
0.25đ
Câu 7
2.0 đ
- Cặp sinh đôi gồm hai trẻ : một mắc bệnh, một không  kiểu gen

)
c. Môi trường nội bào cung cấp số nu tự do:
Ntdo = 3000(2
2
-1) = 9000 (nu)
d.
- Tổng số nu của gen b bằng gen B = 3000 (nu)
- Số nu từng loại của gen b :
2T + 3X = 3599 (1)
2T + 2X = 3000 (2)

0.5 đ
0.5 đ
0.5 đ
0.5 đ
0.5 đ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status