Tài liệu đồ án công nghệ chuyển mạch IP, chương 5 - Pdf 87

Chương 5:
Các đặc tính chức năng cơ
bản của RIP
- Sử dụng thuật toán định tuyến véc tơ khoảng cách.
- Sử dụng tham số host-count
- Các router broadcast toàn b
ộ cơ sở dữ liệu định tuyến 30s
một lầ.
- Đường kính mạng cực đại mà RIP hỗ trợ là 15hop.
- Nó không h
ỗ trợ VLSM (variable length subnet mask).
RIP nói chung là đơn giản trong cấu h
ình, chạy trên rất nhiều
mạng cỡ trung bình và nhỏ, vì vậy nó được xác định là một giao
thức định tuyến trong miền (interior). RIP 2 khắc phục một số
nhược điểm của
RIP 1 và nó hoạt động tương tự như RIP 1 và hỗ
trợ VLSM. Để cung cấp cho các nhà quản lý mạng, những người
cần quản lý không gian địa chỉ IPv4 một cách mềm dẻo hơn, thì
OSPF được sử dụng thay thế. RIP được thiết kế như một giao thức
broadcast, nhưng nó có
thể gửi các bản tin đến các node non-
broadcast . Kh
ả năng này có thể rất hữu ích khi kết nối đến một
router khác trên tuyến điểm-điểm (ví dụ từ router của ISP đến router
của khách hàng). Có thể không cho phép sử dụng RIP trên các giao
di
ện xác định. Để làm được như vậy thì các nhà quản lý mạng phải
ngăn chặn các bản tin RIP được tạo ra tr
ên các giao này.
U* Các bản tin RIP

RIP được nhận thực tại phía thu n
ên giao diện được cấu hình để hỗ
trợ nhận thực. Thông thường, nhận thực MD5 được thực hiện mặc
dù các router có thể có lựa chọn khác. Gói RIP 2 để nhận thực
cũng có định dạng tương tự như trong hình 2.8:
Hình 2.8: Gói RIP 2 cho nhận thực
Trường ‘address family’được lập là 0xffff đối với gói nhận
thực. Trường ‘authentication type’ được lập là 2 đối với thủ tục
nhận thực plain-text và 3 đối với thủ tục MD5. Các byte
’authentication infor’ chứa ID như một số khoá, nó có thể là nhiều
số. Người sử dụng nhiều số cho phép phía thu sắp xếp thành chuỗi
các khoá và do đó sử dụng các khoá khác nhau cho các lần khác
nhau. Các byte này cũng chứa các trường xác định thời gian sống
của khoá hay các khóa. Mỗi xác định khoá trong gói được kết hợp
với một khoá được lưu trữ, xác định khoá và các giá trị được kết
hợp với bản tin xác định thuật toán nhận thực và khoá nhận thực
MD5 đặc biệt được sử dụng cho hoạt động nhận thực. RIP 1 và
RIP 2 có th
ể hoạt động một mình hoặc kết hợp với nhau.
U* Các vấn đề về hội tụ và một số giải pháp khắc phục
Cập nhật RIP hầu như đơn giản nhưng nó gây ra một số vấn
đề. Nó có khả năng gửi lưu lượn
g qua một đường không hiệu quả
hay có thể cập nhật định tuyến mất quá nhiều thời gian để đạt được
hội tụ khi miền định tuyến không ổn định và chuyển lưu lượng
không hiệu quả, có thể không chính xác. Do đó có thể gây ra loop
hay sự cố đếm vô hạn. phần lớn các thực hiện RIP đều thực hiện
các giải pháp để khắc phục sự cố đếm vô hạn. Một thay đổi quyết
định l
à loại bỏ định thời 30s và khi một router có một cập nhật

link n
ối tiếp (non-broadcast ) như X25, frame relay, ATM. Các
router có thể được cấu hình để không cho phép trượt ngang.
* Điều chỉnh định thời:
Phần lớn các router high-end có được thể cấu hình để biến
đổi tần số cập nhật định tuyến RIP v
à các tham số khác. Cisco
chạy một loạt các đồng hồ định thời (timer) cho các hoạt động định
tuyến theo yêu cầu ODR (on deman routing) đối với RIP. Các
tham số cấu hình RIP sau là khả dụng đối với nhà quản lý mạng.
1. Update: là khoảng thời gian giữa các lần cập nhật và nó có
giá tr
ị mặc định là 30s.
2. Invalid: khoảng thời gian để sau đó một tuyến không hợp
lệ, nó là khoảng thời gian nên bằng 3 lần giá trị update. Nó có
nghĩa là một tuyến sẽ là không hợp lệ nếu nó không được cập nhật.
Tuyến không thể truy nhập mạng sau đó sẽ vào holddown. Nó có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status