Tài liệu Hồ sơ thiết lập hệ thống VoIP Clarent (Phần VI) doc - Pdf 88

Cấu hình báo hiệu SS7 cho clarent Gateway
I. Khai báo trong Telephony Tab và SS7 Tab.
Gồm các bước sau:
1. Khởi động công cụ cấu hình: Start > Programs > Clarent > Gateway Configuration
Tool.
2. Đọc đăng ký của Clarent và kích vào Yes để chấp nhận.
3. Trong cửa sổ Telephony Tab chọn tham số Card Type là: Quad-SS7-E1 và Trunk
Protocol là: nocc.
4. Kích vào nhãn SS7. Trong cửa sổ SS7 Tab, chọn tham số Gateway Type là
Signalling gateway with TX card. Sau đó khai báo các tham số như sau:
5. Đối với User Part Protocol – Giao thức Phần người sử dụng: chọn ISUP.
Lý do:
· Giao thức ISUP cung cấp mọi chức năng cho cả TUP (Phần người sử dụng
điện thoại) và DUP (Phần người sử dụng số liệu) và theo thời gian nó sẽ thay
thế cho các áp dụng này.
· Tiêu chuẩn ngành cho việc áp dụng báo hiệu SS7 ở Việt nam khuyến nghị
dùng ISUP.
6. Đối với Switch Type –Kiểu chuyển mạch: chọn ITUWHITE.
Lí do: Tiêu chuẩn ngành cho việc áp dụng báo hiệu SS7 ở Việt nam tuân theo các
khuyến nghị của ITU_T (Sách trắng)
7. Đối với Sub Service Field – Phân trường dịch vụ: chọn National. Các bản tin do
Gateway tạo ra được mã hoá (trong phân trường dịch vụ – Octet thông tin dịch vụ)
cho mạng quốc gia.
8. Trong phần Signalling Link and Circuits:
 Own Point Code – Mã điểm báo hiệu gán cho Clarent Gateway. Mã này ở
dạng mã thập lục phân (Hexa). Giá trị khai báo là 125C (Hex) cho GW Hà
nội (mã thập phân là 4700) và 2260 (Hex) cho GW Hồ Chí Minh (mã thập
phân là 8800).
 Destination Point Code: đây là mã báo hiệu của 2 tổng đài trong mạng PSTN
đấu nối trực tiếp với Gateway Clarent ở 2 đầu Hà nội và Hồ Chí Minh.
 Point Code of 1

IP của Gateway đó. Đối với hệ thống có các cổng tải thoại và cổng báo hiệu. Phần
khai báo này chỉ rõ cổng báo hiệu xử lý báo hiệu cho các cổng tải tin nào (thông qua
địa chỉ IP) và cho khoảng mạch thoại nào (Circuit Range)
Do hệ thống hiện nay GW là loại có một card báo hiệu cho chính nó, nên phần này
không cần khai báo gì.
10.Kích OK và thoát khỏi Clarent Gateway Configuration Tool.
II. Khai báo một số tham số trong Registry Key
Chạy Regedit:
Thêm vào ba tham số với giá trị của chúng như sau:
1. SS7 ACM BCI Called Party Category Ind ="1"
Đây là tham số chỉ thị loại bị gọi nằm trong tham số chỉ thị hướng về (BCI) của bản
tin hoàn thành địa chỉ (ACM). Với bị gọi là thuê bao thường thì giá trị được gán cho
tham số này là 1.
2. SS7 ACM BCI Called Party Status Ind="1"
Đây là tham số chỉ thị trạng thái phía bị gọi nằm trong tham số chỉ thị hướng về
(BCI) của bản tin hoàn thành địa chỉ (ACM). Với giá trị là 1 có nghĩa là khi tổng đài
phía bị gọi kiểm tra thấy trạng thái thuê bao bị gọi rỗi thì nó gán giá trị tham số này
là 1 để gửi về cho tổng đài liền trước nó. Trong trường hợp nó không xác định được
trạng thái bị gọi thì nó gán giá trị của tham số này là 0 (Không chỉ thị).
3. SS7 ACM BCI Charge Ind="2"
Đây là phần Chỉ thị tính cước cuộc gọi gồm hai bit nằm trong tham số chỉ thị cuộc
gọi hướng về, nhằm cho biết cuộc gọi có được tính cước hay không. Với giá trị là 2
thì cuộc gọi bị tính cước.
VI.3 - Kiểm tra các mức MTP và ISUP trong SS7.
VI.3.1. Mức MTP-1:
Mục đích kiểm tra MTP-1 là nhằm đánh giá chất lượng đường truyền thông tin báo
hiệu.
Để kiểm tra chất lượng đường truyền, ta sử dụng lệnh Trunkmon từ cửa sổ Command
Prompt
Thí dụ sau là kết quả khi sử dụng lệnh này:

<03/26/2001 21:37:16> mtp 1 1 Rcvd SIO (Lnk 0)
<03/26/2001 21:37:16> mtp 1 1 Sent SIN (Lnk 0)
<03/26/2001 21:37:16> mtp 1 1 Rcvd SIO (Lnk 0)
<03/26/2001 21:37:16> mtp 1 1 Rcvd SIE (Lnk 0)
<03/26/2001 21:37:17> mtp 1 1 Discarding Signal Unit, accept flag is off
<03/26/2001 21:37:17> mtp 1 1 Discarding Signal Unit, accept flag is off
<03/26/2001 21:37:17> mtp 1 1 Timer 4 Expired (LINK 0 ALIGNED at layer 2)
<03/26/2001 21:37:17> mtp 1 18229 MTP3 Resume for DPC 0.33.82 (0x2152)
<03/26/2001 21:37:17> mtp 1 1 Setting link 0 ACTIVE from SLTA
<03/26/2001 21:37:17> mtp 1 18179 MTP3 Link 0 Up
Qua ví dụ trên ta thấy rằng trong trường hợp này đường báo hiệu đã được đồng chỉnh
thường không thành công ban đầu do giá trị Bộ giám sát lỗi đồng chỉnh đã tới ngưỡng
(AERM Threshold Reached ). Sau đó hệ thống tiến hành thủ tục đồng chỉnh khẩn
thành công ở MTP-2 (LINK 0 ALIGNED at layer 2)
3
Để xem trạng thái đường báo hiệu ở mức MTP-2 ta cũng có thể sử dụng lệnh sau:
C:>mtpmgr
mtpmgr[1]>status link 0
Thí dụ kết quả hiển thị như sau:
Board 1, Link 0 MTP2 Status:
High lvl state = ENABLED Frames out = 1 Frames dropped = 0
Low lvl state = IN_SERVICE
Trong trường hợp việc đồng chỉnh đường báo hiệu không thành công thí dụ như trường
hợp dưới đây (LinkFailure : Alignment Not Possible)
Cần phải kiểm tra:
 Tổng đài và GW có sử dụng cùng khe thời gian chỉ định là đường báo hiệu
chưa.
 Phần mềm điều khiển MTP (MTP Driver) đã được cài đặt đúng không.
 Không có hoặc lỏng cáp đấu nối giữa card trung kế NMS và card TX 2000
(Card xử lý báo hiệu SS7)

VI.3.4. Mức ISUP:
Nhằm kiểm tra việc trao đổi các bản tin báo hiệu giữa GW và tổng đài bằng cách sử
dụng lệnh Txtrace như sau:
1. Mở 2 cửa sổ Command Prompt, cửa sổ 1 vào dòng lệnh
C:>txtrace {>Kiemtra.log]
Phần khai báo trong [tên file.log] có nghĩa là vết dữ liệu được bắt giữ sẽ
không hiện ra màn hình mà được lưu vào trong 1 tệp có tên khai báo.
2. Cửa sổ 2 vào dòng lệnh
C:>isupmgr
isupmgr[1]>trace data on
VI.4- Xem các bản tin báo hiệu SS7.
Thí dụ sau khi sử dụng txtrace tại GW HCM ta thu được vết dữ liệu sau:
9:53:44.0 ISUP.1 --> 0.33.52:
16 00 01 00 60 00 0A 03 02 08 06 81 90 68 94 58 ....`......†.h”X
05 0A 06 03 13 84 56 34 12 00 .....„V4..
9:53:44.0 ISUP.1 <-- 0.33.52:
16 00 06 16 04 01 29 01 01 00 ......)...
9:53:49.0 ISUP.1 <-- 0.33.52:
16 00 09 01 2D 02 00 00 39 02 2D C0 00 ....-...9.-..
9:53:51.0 ISUP.1 --> 0.33.52:
16 00 0C 02 00 03 8A 90 C2 ......Š..
9:53:52.0 ISUP.1 <-- 0.33.52:
16 00 10 00
Trên đây là phần tham số (nằm trong trường thông tin báo hiệu - SIF) của các bản tin
báo hiệu ISUP trong trường hợp bị gọi là thuê bao thường, tính cước, chủ gọi đặt máy
trước. Các thông tin hiển thị ở dạng mã hexa.
Việc phân tích bản tin cho ta biết được các thông tin cơ bản sau:
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status