Hồ sơ thiết kế lắp đặt hệ thống VoIP Clarent (Phần IV.1) - Pdf 76

Hå s¬ thiÕt kÕ l¾p ®Æt hÖ thèng VoIP Clarent
IV. Cài đặt các thiết bị
IV. 1. DataBase
IV.1.1. Chức năng
Clarent DataBase chứa toàn bộ thông tin về hệ thống VoIP Clarent, lưu dữ liệu
về các cuộc gọi để thực hiện tính cước, quản lý khách hàng, phục vụ việc chọn tuyến
cho các cuộc gọi, ghi lại thông tin về trạng thái các thiết bị mạng...
Thông tin về hệ thống được lưu giữ trong DataBase dưới dạng các bảng.
IV.1.2. Các yêu cầu trước khi cài đặt:
A. Phần cứng:
• Máy tính HP, bộ nhớ tối thiểu 256 Mbytes.
• ổ cứng RAID ( Redundance Array & Independent Disk)
B. Phần mềm:
• Window NT
• Microsoft IIS (Internet Information Server)
• Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL version 7.0
• ODBC driver
C. Giới thiệu về Raid
RAID là viết tắt của Redundant Array of Independent Disks. Đó là một hệ
thống được thiết kế trong một số máy chủ và máy trạm làm việc cao cấp, tạo ra một
cuộc cách mạng trong việc lưu trữ dữ liệu on-line trong máy tính, từ PC cho đến super
computer.
RAID không phải là chuẩn giao tiếp như IDE hay SCSI (hay không có ổ đĩa
RAID riêng). RAID là một giao thức hay là một hệ thống để sử dụng các ổ đĩa IDE hoặc
SCSI có sẵn.
RAID dùng các ổ đĩa cứng phụ trợ để cải thiện tốc độ, tăng độ tin cậy hay cả hai
yêu cầu này trong máy tính. Khi một đĩa bị lỗi ( trừ RAID 0) hệ thống vẫn cho phép
users truy cập dữ liệu trong các đĩa , thay thế nóng đĩa bị lỗi trong khi hệ thống vẫn
còn hoạt động.
Trong RAID level 4 và 5 nếu có 2 đĩa bị lỗi thì dữ liệu sẽ bị mất, tuy nhiên khả năng
cả 2 đĩa bị hỏng cùng lúc rất khó xảy ra.

D5
D6
P3-4
P5-6
Hå s¬ thiÕt kÕ l¾p ®Æt hÖ thèng VoIP Clarent
ERROR DETECT: Bit By Bit
Contents Bit 7 Bit 6 Bit 5 Bit 4 Bit 3 Bit 2 Bit 1 Bit 0
Disk 1 172 1 0 1 0 1 1 0 0
Disk 2 106 0 1 1 0 1 0 1 0
Disk 3 240 1 1 1 1 0 0 0 0
Disk 4 156 1 0 1 1 1 1 0 0
Disk 5
Parity
odd
1
even
0
even
0
even
0
odd
1
even
0
odd
1
even
0
Khi đó bộ điều khiển RAID tính tổng ở các vị trí các bit, nếu tổng các bit ở vị trí X từ

bằng cách kích Start ->Program -> SQL Server Query Analyzer. Mở file
AMBuild_SQL70.sql và chạy.
• Do trong mạng có Clarent Network View, dùng account này chạy script
NetView_SQL70.sql tương tự như cách chạy AMBuild_SQL70.sql.
Trong các script tạo bảng có chứa các thủ tục lưu (stored procedure). Việc sử dụng
các thủ tục lưu được điều khiển bởi các khoá đăng ký (registry key). Hệ thống tự động
đặt các registry key bằng 1 khi Command Center lần đầu tiên tìm cách sử dụng các thủ
tục lưu có liên quan.
Các thủ tục dưới đây được khuyến nghị đối với SQL Server:
- Command Center Use Stored Procedure To Add Server Info: Thêm Gateway đã
đăng ký với Command Center vào bảng server_info.
- Command Center Use Stored Procedure To Authenticate: Xác nhận thuê bao.
- Command Center Use Stored Procedure To Authenticate During Route Call: Xác
nhận Command Center trong tiến trình chọn tuyến cho cuộc gọi (trường hợp có
Gateway nhảy đăng ký sang Command Center dự phòng).
- Command Center Use Stored Procedure To Bill: Ghi bản ghi tính cước CDR
(Call Detail Record).
- Command Center Use Stored Procedure To Combine Subscriber Units: Kết hợp
số tiền còn lại trên 2 thẻ trả trước vào một thẻ (đối với thuê bao trả trước).
- Command Center Use Stored Procedure To Delete Server From Memory: Xoá
Gateway mất đăng ký với Command Center khỏi bảng server_info.
- Command Center Use Stored Procedure To Reset All Subscriber In Use Flag:
Thiết lập lại giá trị cột in_use cho tất cả các dòng trong bảng subscriber .
- Command Center Use Stored Procedure To Reset In Use Flag for Gateway IP:
Thiết lập lại giá trị cột in_use trong bảng subsscriber đối với các thuê bao loại
Gateway.
IV - 4
Hå s¬ thiÕt kÕ l¾p ®Æt hÖ thèng VoIP Clarent
- Command Center Use Stored Procedure To Set In Use Flag: Thiết lập lại giá trị
cột in_use trong bảng subscriber cho một thuê bao nhất định.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status