Luận văn cuối khóa
Lời mở đầu
Để tồn tại và phát triển, con ngời cần phải tiến hành sản xuất hoạt động,
sản xuất là hoạt động tự giác, có ý thức của con ngời nhằm biến các vật thể tự
nhiên thành các vật phẩm có ích phục vụ mình. Con ngời khi tiến hành làm
bất cứ việc gì cũng muốn đạt hiệu quả cao, nghĩa là với chi phí tối thiểu phải
đem lại lợi ích tối đa. Để đạt đợc điều đó, quá trình sản xuất cần phải đợc
định hớng và tổ chức thực hiện theo những hớng đã định. Từ đó xuất hiện
nhu cầu tất yếu phải thực hiện chức năng quản lý hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Từ những yêu cầu cơ bản đó, sau khi đợc học xong phần lý thuyết về
chuyên ngành kế toán, hội đồng nhà trờng đã cho sinh viên thâm nhập thực tế
nhằm củng cố vận dụng những lý luận đã học đợc vào sản xuất, vừa nâng cao
năng lực tay nghề chuyên môn vừa làm chủ đợc công việc sau này khi tốt
nghiệp ra trờng về công tác tại cơ quan, xí nghiệp có thể nhanh chóng hoà
nhập và đảm đơng tốt các nhiệm vụ đợc phân công.
Sau thời gian thực tập tại Công ty TNHH Cao su PT em đã tìm hiểu,
phân tích đánh giá những kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty, đồng thời
so sánh với lý thuyết đã học đợc trong nhà trờng để rút ra những kết luận cơ
bản trong sản xuất kinh doanh đó là lợi nhuận. Muốn có lợi nhuận cao phải
có phơng án sản xuất hợp lý, phải có thị trờng mở rộng, giá cả hợp lý, phơng
thức thanh toán nhanh gọn và đặc biệt phải có vốn đầu t bằng tiền phù hợp.
Trên cơ sở đó em đã chọn đề tài "Tổ chức Kế toán vốn bằng tiền tại
doanh nghiệp " cho báo cáo tốt nghiệp này.
Nội dung của chuyên đề ngoài lời mở đầu và kết luận chuyên đề gồm 3
chơng chính.
Chơng I: Lý luận về kế toán "Vốn bằng tiền" trong các doanh
nghiệp
Chơng II: Thực tế kế toán " Vốn bằng tiền " ở Công ty TNHH Cao
su PT.
Chơng III: Phơng hớng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế
Luận văn cuối khóa
- Các loại ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua do
ngân hàng nhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi
sổ kế toán.
1.1.4. Yêu cầu quản lý Vốn Bằng tiền
- Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có , tình hình biến động và
sử dụng tiền mặt , kiểm tra chặt chẽ việc chấp hành chế độ thu chi và quản lý
tiền mặt.
- Phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời số hiện có, tình hình biến động tiền
gửi, tiền đang chuyển, các loại kim khí quí và ngoại tệ, giám sát việc chấp hành
các chế độ quy định về quản lý tiền và chế độ thanh toán không dùng tiền mặt.
1.2. Kế toán tiền mặt :
1.2.1. Nguyên tắc chế độ lu thông tiền mặt:
Việc quản lý tiền mặt phải dựa trên nguyên tắc chế độ và thể lệ của nhà
nớc đã ban hành, phải quản lý chặt chẽ cả hai mặt thu và chi và tập trung nguồn
tiền vào ngân hàng nhà nớc nhằm điều hoà tiền tệ trong lu thông, tránh lạm phát
và bội chi ngân sách.
1.2.2. Kế toán tiền mặt.
Mỗi doanh nghiệp đều có một số tiền mặt nhất định tại quỹ. Số tiền th-
ờng xuyên có tại quỹ đợc ấn định tuỳ thuộc vào quy mô tính chất hoạt động của
doang nhiệp và đợc ngân hàng thoả thuận.
Để quản lý và hạch toán chính xác, tiền mặt của doanh nghiệp đợc tập
trung bảo quản tại quỹ. Mọi nghiệp vụ có liên quan đến thu, chi tiền mặt, quản
lý và bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện.
Thủ quỹ do giám đốc doanh nghiệp chỉ định và chịu trách nhiệm về quỹ.
Thủ quỹ không đợc nhờ ngời làm thay mình. Không đợc kiêm nhiệm công tác
kế toán, không đợc làm công tác tiếp liệu, mua bán vật t hàng hoá.
Tất cả các khoản thu chi tiền mặt đều phải có các chứng từ thu chi hợp lệ,
chứng từ phải có chữ ký của giám đốc doanh nghiệp và kế toán trởng. Sau khi
đã kiểm tra chứng từ hợp lê, thủ quỹ tiến hành thu vào hoặc chi ra các khoản
Kèm theo . . . chứng từ thu.
. . . chứng từ chi.
Ngày . . . tháng . . .năm 200...
Thủ quỹ ký
Để phản ánh tình hình thu, chi tiền mặt kế toán sử dụng tài khoản 111
Tiền mặt.
Tài khoản 111 gồm có 3 tài khoản cấp 2 :
TK 1111 : Tiền Việt Nam
4
Luận văn cuối khóa
TK 1112 : Ngoại tệ
TK 1113 : Vàng bạc, kim khí quý, đá quý.
* Trình tự kế toán tiền mặt :
a. Kế toán các khoản phải thu, chi bằng tiền Việt Nam
- Các nghiệp vụ tăng :
Nợ TK 111 (1111) : Số tiền nhập quỹ.
Có TK 511 : Thu tiền bán SP, hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch
vụ.
Có TK 711 : Thu tiền từ hoạt động tài chính
Có TK 721 : Thu tiền từ hoạt động bất thờng
Có TK 112 : Rút tiền từ ngân hàng
Có TK 131,136,1111 : Thu hồi các khoản nợ phải thu
Có TK 121, 128, 138,144,244 : Thu hồi các khoản vốn
ĐTNH ...
Có TK 338 (3381) : Tiền thừa tại quỹ cha xác định rõ nguyên
nhân...
- Các nghiệp vụ Giảm :
Nợ TK 112 : Gửi tiền vào TK tại NH
Nợ TK 121,221 : Xuất quỹ mua chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
Nợ TK 144,244 : Xuất tiền để thế chấp, ký cợc, ký quỹ ngắn hạn, dài
sử dụng tỷ giá hạch toán để ghi sổ các tài khoản tiền, phải thu, phải trả. Số
chênh lệch giữa tỷ giá hạch toán và tỷ giá mua của ngân hàng tại thời điểm
nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc hạch toán vào TK 413-Chênh lệch tỷ giá.
Tỷ giá hạch toán có thể là tỷ giá mua hoặc tỷ giá thống kê của ngân
hàng và đợc sử dụng ổn định ít nhất trong một kỳ kế toán.
Cuối kỳ hạch toán, kế toán phải đánh gía lại số d ngoại tệ của các tài
khoản tiền, cả khoản phải thu, các khoản nợ phải trả theo tỷ giá mua của
ngân hàng Việt Nam công bố tại thời điểm cuối kỳ để ghi sổ kế toán.
TK 413-Chênh lệch tỷ giá có kết cấu nh sau :
- Bên nợ :
+ Chênh lệch tỷ giá FS giảm của vốn bằng tiền, vật t, hàng hóa và nợ
phải thu có gốc ngoại tệ.
6
Luận văn cuối khóa
+ Chênh lệch tỷ giá FS tăng các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ.
+ Xử lý chênh lệch tỷ giá.
- Bên có :
+ Chênh lệch tỷ giá FS tăng của vốn bằng tiền, vật t, hàng hoá và nợ phải
thu có gốc ngoại tệ.
+ Xử lý chênh lệch tỷ giá.
+ Chênh lệch tỷ giá FS giảm các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ.
Tài khoản này cuối kỳ có thể có số d bên Có hoặc bên Nợ
Số d bên Nợ : Chênh lệch tỷ giá cần phải đợc xử lý.
Số d bên Có : Chênh lệch tỷ giá còn lại.
Số chênh lệch tỷ giá trên TK 413- Chênh lệch tỷ giá chỉ đợc xử lý (ghi
tăng hoặc giảm vốn kinh doanh, hạch toán vào lãi hoặc lỗ). Khi có quyết định
của cơ quan có thẩm quyền.
Riêng đối với đơn vị chuyên kinh doanh mua bán ngoại tệ thì các nghiệp
vụ mua bán ngoại tệ đợc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua bán thực
tế FS. Chênh lệch giữa giá thực tế mua vào và bán ra của ngoại tệ đợc hạch
* Trờng hợp doanh nghiệp không áp dụng tỷ giá hạch toán :
- Khi nhập quỹ ngoại tệ :
+ Thu tiền bán hàng bằng ngoại tệ :
Nợ TK 111-Tiền mặt(1112)(theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK 131-PTCKH (theo tỷ giá thực tế)
Có TK 511-Doanh thu bán hàng (theo tỷ giá thực tế)
+ Thu các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ nhập quỹ :
Nợ TK 111-Tiền mặt(1112) (theo tỷ giá thực tế)
Có TK 131-PTCKH (tỷ giá bình quân thực tế nợ)
Có TK 413-Chênh lệch tỷ giá (số chênh lệch tỷ giá thực tế lớn
hơn giá thực tế lớn hơn giá bình quân thực tế bên nợ).
(Trờng hợp tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá bình quân thực tế nợ thì số
chênh lệch đợc ghi vào TK 413).
- Khi xuất quỹ ngoại tệ :
+ Xuất ngoại tệ mua vật t, hàng hoá, TSCĐ, chi trả các khoản chi phí:
Nợ TK 152-Nguyên liệu, vật liệu (theo tỷ giá thực tế)
8
Luận văn cuối khóa
Nợ TK 153-Công cụ dụng cụ (theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK 156-Hàng hoá (theo tỷ giá thực tế)
Nợ TK 211-TSCĐHH (theo tỷ giá thực tế )
Nợ TK 611-Mua hàng (đối với phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Nợ TK 627-Chi phí sản xuất chính (theo tỷ giá thực tế )
Nợ TK 641-Chi phí mua hàng (theo tỷ giá thực tế )
Nợ TK 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp (theo tỷ giá thực tế)
Có TK 111-Tiền mặt(1112)(tỷ giá thực tế bình quân)
(Nếu tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá thực tế bình quân thì số chênh lệch đ-
ợc ghi vào bên Nợ TK 413).
+Xuất ngoại tệ trả nợ cho ngời bán :
Nợ TK 331-PTCNB (tỷ giá nhận nợ)
nhập hoạt động khác
Gửi tiền vào ngân hàng
tiền đang chuyển
TK 112 TK 152,153,156,211,213
Rút tiền từ ngân hàng Mua vật t,
hàng hoá, tài sản
TK 131,136,138,141,144,144 TK141 ,161,627,641,642,811,821
Thu hồi các khoản nợ, các
khoản ký cợc, ký quỹ
Sử dụng cho chi phí
TK 121,128,221,222,228 TK 121,128,221,222,228
Thu hồi các khoản
đầu t tài chính
đầu t tài chính
TK 411,451,461 TK311,315,333,33 4,336,338,341,342
Nhận vốn, nhận liên doanh
liên kết, nhận kinh phí
Thanh toán nợ phải trả
TK 338(3381) TK 138 (1381)
Thừa tiền tại quỹ
chờ xử lý
Thiếu tiền tại quỹ
chờ xử lý
1.3. Kế toán tiền gửi ngân hàng
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp có thể và cần
thiết phải gửi tiền vào ngân hàng kho bạc Nhà nớc hoặc công ty tài chính để
10
Luận văn cuối khóa
thực hiện các nghiệp thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định hiện
hành của pháp luật.
Có TK 721-Thu nhập bất thờng
+ Trờng hợp số liệu của ngân hàng nhỏ hơn số liệu trên sổ kế toán của
đơn vị:
11
Luận văn cuối khóa
Nợ TK 138-Phải thu khác (1388)
Có TK 112-TGNH
Sang tháng sau khi xác định đợc nguyên nhân ghi :
Nợ TK 112 (nếu ngân hàng ghi thiếu )
Nợ TK 511, 811, 812...(nếu do doanh nghiệp ghi thừa)
Có TK138 (1388) : Số thừa đã xử lý
Sơ đồ tổng quát kế toán tgNH
TK 511, 515, 711 TK 112- TGNH TH 111
Doanh thu bán hàng và thu
nhập hoạt động khác
Rút tiền về
quỹ tiền mặt
TK 111 TK 152,153,156,211,213
Gửi tiền vào ngân hàng Mua vật t,
hàng hoá, tài sản
TK 131,136,138,141,144,144 TK 627,641,642,
Thu hồi các khoản nợ, các
khoản ký cợc, ký quỹ
Dùng cho chi phí
TK 121,128,221,222,228 TK 121,128,221,222,228
Thu hồi các khoản
đầu t tài chính
đầu t tài chính
TK 411,451,461 TK311,315,333,33 4,336,338,341,342
Nhận vốn, quỹ
Có 131-Phải thu khách hàng
- Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng nhng cha nhận đợc giấy báo Có
của ngân hàng (đến cuối tháng) :
Nợ TK 113-Tiền đang chuyển
Có TK 111 (1111, 1112)-Tiền mặt
- Làm thủ tục chuyển tiền từ TK ở ngân hàng để trả cho chủ nợ, cuối
tháng cha nhận đợc giấy báo Có của ngân hàng.
Nợ TK 113-Tiền đang chuyển
Có TK 112-TGNH
-Khách hàng ứng trớc tiền mua hàng bằng séc, doanh nghiệp đã nộp séc
vào ngân hàng nhng cha nhận đợc giấy báo Có :
Nợ TK 113- Tiền đang chuyển
Có 131-Phải thu khách hàng
- Ngân hàng báo trớc các khoản tiền đang chuyển đã vào tài khoản của
đơn vị:
Nợ TK 112-TGNH
Có TK 113-Tiền đang chuyển
- Ngân hàng báo về số tiền đã chuyển cho ngời bán, ngời cung cấp dịch
vụ, ngời cho vay.
Nợ TK 331-Phải trả cho ngơì bán
13
Luận văn cuối khóa
Nợ TK 311-Vay ngắn hạn
Nợ TK 315-Vay dài hạn đến hạn
Có TK 113-Tiền đang chuyển
Sơ đồ tổng quát kế toán tiền đang chuyển
TK 111, 112 TK 113-TĐC TK 112
Tiền đã nộp vào NH, tiền
gửi đã làm thủ tục chuyển
Tiền chuyển đã vào tài
chơng II. thực tế kế toán vốn bằng tiền
Tại công ty tnhh cao su phát triển
I. giới thiệu Sơ lợc về cty tnhh cao su pt
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Tên Doanh Nghiệp : Công ty TNHH Cao su PT.
Địa chỉ
- Trụ sở chính ngõ 124 Vĩnh Tuy, Hai Bà Trng, Hà Nội.
- Xởng sản xuất : Ngã t Quán Gỏi, Huyện Bình Giang, Hải Dơng.
Vốn Điều Lệ : 7.000.000.000 đồng ( Bẩy tỷ đồng )
Công ty TNHH Cao Su PT đợc thành lập từ năm 2000, là một doanh
nghiệp sản xuất t nhân, có t cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu và tài khoản
riêng. Công ty có đội ngũ chuyên gia kỹ thuật giỏi và đội ngũ công nhân lành
nghề, dây chuyền máy móc, công nghệ tiên tiến.
Công ty TNHH Cao su PT hiện đang hoạt động trên 7.000 m2 mặt bằng
tại nhà xởng sản xuất tại khu Công nghiệp Quán Gỏi, Hải Dơng. Hiện nay công
ty đang phát triển mạnh về lĩnh vực sản xuất ôtô Fairy, và lốp ôtô.
Công ty TNHH Cao su PT với phơng châm Chất lợng hàng đầu luôn
đáp ứng tốt mọi nhu cầu của khách hàng. Công ty có chức năng trực tiếp và
kinh doanh các sản phẩm về Lốp, Săm, Yếm ôtô Casumina, các loại lốp nhập
ngoại.
Mặc dù Công ty TNHH Cao su PT là một doanh nghiệp sản xuất t nhân,
trong cơ chế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp khác trong
lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thiết bị nội thất. Song với nỗ lực của ban lãnh
đạo cùng toàn bộ cán bộ công nhân viên, công ty đã không ngừng phát triển và
có sự tăng trởng rõ rệt. Đời sống cán bộ công nhân viên cũng không ngừng đợc
cải thiện. Công ty luôn làm ăn có lãi và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà Nớc.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ của công ty
16
Luận văn cuối khóa
2.1. Mục Tiêu :
trực tuyến chức năng: Đứng đầu là Giám Đôc Công ty, sau là hai Phó Giám
17
Luận văn cuối khóa
Đốc, một Phó Giám Đốc Kỹ Thuật, Phó Giám Đốc kinh doanhvà hệ thống các
Phòng kỹ thuật, Phòng Quản Đốc,Phòng kế toán, phòng bán hàng...
Ban Giám Đốc: chịu trách nhiệm cao nhất trong công việc quản lý và là
bộ phận lãnh đạo cao nhất điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty cũng nh việc đảm bảo việc làm, thu nhập của công nhân viên trong toàn
công ty theo Luật lao động của Nhà Nớc ban hành.
Các Phòng ban chức năng:
- Phòng Kỹ thuật: điều hành các hoạt động về ký thuật, có trách nhiệm về
mặt kỹ thuật và nghiên cứu mẫu mã của tất cả các mặt hàng đã và cha có trong
công ty.
- Phòng Quản đốc: Chịu trách nhiệm đốc thúc công nhân viên trực tiếp sản
xuất trong công ty để tránh tình trạng làm chậm tiến độ sản xuất gây ảnh hởng
đên hiệu quả sản xuất kinh doanh trong công ty.
- Phòng kế toán: chịu trách nhiệm về công tác tài chính kế toán trong toàn
bộ cong ty và hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh, báo cáo Nhà Nớc theo
đúng quy định.
- Phòng kinh doanh: Phòng chịu trách nhiệm tổng hợp, nghiên cứu, xây
dựng và lập kế hoạch kinh doanh để xác định tình hình thực hiện kế hoạch, tổ
chức đánh giá hàng hoá trong công ty.
- Phòng bán hàng: Chịu trách nhiệm tiếp nhận các đơn đặt hàng trực tiếp
hoặc gián tiếp . Phòng bán hàng còn theo dõi doanh thu bán hàng của công ty
trong từng tháng, sau đó cung cấp thông tin cho Phòng kế toán và báo cáo lên
Giám đốc.
- Xởng sản xuất
* Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH Cao su PT
18
Luận văn cuối khóa
* Một kế toán tiền lơng kiêm thủ quỹ.
- Nhiệm vụ của phòng kế toán:
Phòng kế toán thống kê tham mu cho giám đốc quản lý các mặt công tác
tài chính.
Tham mu cho giám đốc về sử dụng nguồn vốn và khai thác nguồn vốn của
công ty đạt hiệu quả cao.
Tham mu cho giám đốc về biện pháp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trích nộp
đối với nhà nớc.
Phòng kế toán đặt dới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc và chịu sự chỉ đạo
về nghiệp vụ của kế toán trởng. Phòng kế toán tài chính có chức năng quản lý
chặt chẽ chế độ hạch toán và chế độ quản lý tài chính trong toàn công ty.
5.2. . Chức năng và nhiệm vụ của từng ng ời trong phòng kế toán.
- Kế toán trởng (là ngời phụ trách chung, có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát
mọi việc trên sổ sách kế toán). Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về toàn bộ hoạt
động công tác kế toán của công ty.
+ Trực tiếp phụ trách khâu hạch toán kinh doanh của toàn công ty.
+ Lập báo cáo quyết toàn quý, năm theo chế độ quy định.
+ Lập báo cáo tháng, quý, năm theo yêu cầu của cấp trên và của Nhà nớc.
+ Ký toàn bộ các chứng từ giao dịch với ngân hàng, các chứng từ thu chi
toàn công ty.
+ Là thành viên hoạt động giá, hội đồng nâng lơng, hội đồng kiểm kê tài
sản của công ty hàng năm.
- Kế toán phụ trách thanh toán - tiêu thu hàng hoá:
+ Theo dõi các khoản tiền gửi, tiền vay ngân hàng, với ngân sách, với
khách hàng.
+ Ghi chép theo dõi lên nhật ký số 2, 4, 5 bảng kê số 2,3/
+ Ghi chép phản ánh tổng hợp hoá đơn tiêu thụ hàng hoá xác định lỗ lãi về
tiêu thu sản phẩm.
+ Lên báo giá cho khách hàng.
+ Tham gia kiểm kê hàng hoá, hàng gửi bán (nếu có).
sổ kế toán do việc ghi theo quan hệ đối ứng ngay trên tờ sổ, kết hợp kế toán
tổng hợp và kế toán đối chiếu tiến hành dễ dàng hơn, kịp thời cung cấp số liệu
cho việc tổng hợp tài liệu để lập báo cáo tài chính, tuy nhiên hình thức này còn
có nhợc điểm mẫu số phức tạp nên đòi hỏi cán bộ công nhân viên có trình độ
chuyên môn vững vàng không thuận tiện cho cơ giới hoá, kế toán.
II. Nội dung chuyên đề hạch toán vốn bằng tiền
A. Lý luận chung
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền đến với các doanh
nghiệp là loại vốn rất cần thiết không thể thiếu đợc, đặc biệt trong điều kiện đổi
mới cơ chế quản lý và tự chủ về tài chính thì vốn bằng tiền càng có vị trí quan
trọng. Thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và đạt hiệu quả kinh tế cao. Vốn
bằng tiền là một loại vốn có tính lu động nhah chóng vào mọi khâu của quá
trình sản xuất. Trong điều kiện hiện nay doanh nghiệp càng phải có kế hoạch
22
Nhật ký chứng từ
Sổ chi tiết
Bảng kê
Sổ cái Bảng Tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Đối chiếu
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Chứng từ gốc, bảng phân bổ
Luận văn cuối khóa
hoá cao việc thu, chi tiền mặt, việc thanh toán qua ngân hàng, không những đáp
ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp mà còn tiết kiệm đợc vốn
lu động, tăng thu nhập cho hoạt động tài chính, góp phần quay vòng nhanh của
vốn lu động.
Vốn bằng tiền bao gồm:
- Tiền mặt: TK 111
nợ phải thu, phải trả có biện pháp đôn đốc chi, trả và thu hồi kịp thời các khoản
công nợ.
- Nghiêm chỉnh chấp hành kỷ luật thanh toán và thu nộp ngân sách. Giải
quyết dứt khoát công nợ dây da. Xử lý đúng đắn các khoản nợ không có khả
năng đòi đợc hoặc không có ai đòi.
2. Quá trình hạch toán nghiệp vụ
* Kế toán vốn bằng tiền và tiền vay
* Vốn bằng tiền là một phần của vốn lu động và vốn khác bao gồm:
Tiền mặt: TK 111
Tiền gửi ngân hàng: TK 112
Tiền đang chuyển: TK 113
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp thờng
phát sinh các nghiệp vụ thanh toán giữa doanh nghiệp với các tổ chức, cá nhân,
cung ứng vật t, hàng hoá, quan hệ kinh tế vốn ngân hàng và các đối tợng khác
ngoài ngân hàng nh các tổ chức kinh tế quốc doanh và tập thể các khoản tiền
vay và thanh toán tiền vay. Tất cả các quan hệ thanh toán nói trên đều thực hiện
chủ yếu bằng tiền. Vốn bằng tiền của đơn vị nói chung đều đợc gửi tập trung ở
ngân hàng, một phần nhỏ để lại ở đơn vị phục vụ các chi tiêu phát sinh trong
quản lý sản xuất kinh doanh. Tiền mặt của công ty đợc tập trung tại quỹ. Mọi
nghiệp vụ thu- chi tiền mặt đều căn cứ vào chứng từ thu, chi hợp lệ chứng minh
tất cả các khoản thu- chi ngân phiếu, tiền mặt đều phản ánh vào tài khoản 111.
24
Luận văn cuối khóa
quá trình hạch toán TK 111 theo hình thức NKCT
Hàng ngày hoặc định kỳ căn cứ vào các chứng từ thu- chi tiền mặt để lên sổ quỹ
tiền mặt (kiêm báo cáo quỹ) kế toán tiền mặt làm nhiệm vụ:
- Kiểm tra sổ quỹ về cách ghi và số d
- Phân loại chứng từ có TK 111, nợ các TK liên quan để ghi vào nhật ký
chứng từ số 1. Đối ứng nợ TK 111 có các TK liên quan ghi vào bảng kê số 1.
Trên bảng kê số 1 phản ánh số d cuối tháng của bảng này tháng trớc bằng số d