Thực trạng quản lý và sử dụng quỹ đất công ích tại thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên - Pdf 88

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn tốt nghiệp
Cao học với chuyên đề “Thực trạng quản lý và sử dụng đất cơng ích tại thành phố
Tuy Hịa, tỉnh Phú n” là số liệu điều tra thực tế, trung thực và chưa được sử dụng
để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được
cảm ơn và các thơng tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Huế, ngày … tháng 5 năm 2016
Tác giả

Nguyễn Vũ Thụy

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


ii

LỜI CẢM ƠN

Để hồn thành luận văn này, tơi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng
Đào tạo Sau đại học, Khoa Quản lý đất đai cùng các thầy, cơ giáo Trường Đại học
Nơng Lâm Huế đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện về thời gian, tinh thần cho tơi
trong q trình thực hiện đề tài. Đặc biệt xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS. TS Hồ
Kiệt người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ đạo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến q báu,
tạo điều kiện thuận lợi cho tơi hồn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú
Yên, Ủy ban nhân dân thành phố Tuy Hịa, Phịng Tài ngun và Mơi trường thành

nơng nghiệp sử dụng vào mục đích cơng ích của xã, phường, thị trấn. Sau gần 20 năm
thực hiện giao đất nơng nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân theo Nghị định 64/NĐ-CP của
Chính phủ, chủ trương này đã góp phần thúc đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, việc
quản lý và sử dụng đất nơng nghiệp vào mục đích cơng ích cũng được các địa phương
thực hiện tốt, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết được mối quan hệ lợi ích
giữa người sản xuất nơng nghiệp và Nhà nước, không ngừng cải thiện, nâng cao đời
sống người nơng dân. Q trình đơ thị hóa của thành phố Tuy Hịa diễn ra nhanh
chóng, việc quy hoạch đất đai, xây dựng, đầu tư các dự án, cơng trình đã dẫn đến việc
thu hồi các loại đất, trong đó có đất cơng ích, dẫn đến diện tích ngày càng thu hẹp dần;
bên cạnh đó cịn có sự quản lý lỏng lẻo của chính quyền các cấp, nắm khơng chắc quỹ
đất dẫn đến việc quản lý, sử dụng đất công ích thiếu hiệu quả, lấn chiếm, đất đai bị sạt
lở. Hồ sơ quản lý đất cơng ích bị thất lạc, thiếu cập nhật, ranh giới thửa đất cơng ích
khơng được xác định cụ thể gây rất nhiều khó khăn trong công tác quản lý và sử dụng.
Xuất phát từ thực tế đó, việc tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng quản lý và sử
dụng quỹ đất cơng ích tại thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên” là yêu cầu cấp thiết.
Đề tài sử dụng các tổng hợp các phương pháp gồm điều tra thu thập số liệu (sơ
cấp và thứ cấp), phân tích số liệu để đưa ra nhận định, đánh giá khách quan. Kết quả
của đề tài là những nghiên cứu về phân tích, đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng
quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích cơng ích do địa phương cấp xã cho cho hộ
gia đình, cá nhân tại địa phương thuê để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản;
xác định những mặt tích cực, tiêu cực, hạn chế trong việc thực hiện chính sách pháp
luật của Nhà nước đối với đất cơng ích trên địa bàn thành phố Tuy Hịa; đề xuất giải
pháp, các khuyến nghị phù hợp phục vụ cho việc quản lý, sử dụng đất cơng ích hiệu
quả, tiết kiệm, hợp lý tại thành phố Tuy Hòa và cả tỉnh Phú Yên.

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


iv



1.2.2. Phương pháp quản lý đất cơng ích ...................................................................... 20
1.2.3. Quy định về sử dụng đất cơng ích ....................................................................... 22
1.3. Những kết quả nghiên cứu có liên quan ................................................................. 31
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................... 33
2.1. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 33
2.1.1. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 33
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................... 33
2.2. Nội dung nghiên cứu .............................................................................................. 33
2.3. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 33
2.3.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu ................................................................ 33
2.3.2. Phương pháp phân tích số liệu ............................................................................ 34
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................................... 35
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Tuy Hòa ........................ 35
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................................... 35
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội .................................................................. 42
3.2. Khái quát tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn nghiên cứu ..................... 47
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Tuy Hịa .................................... 47
3.2.2. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai của thành phố Tuy Hịa ......................... 50
3.3. Tình hình quản lý, sử dụng đất cơng ích trên địa bàn thành phố Tuy Hịa ............ 52
3.3.1. Diện tích quỹ đất cơng ích trên địa bàn nghiên cứu ............................................ 52
3.3.2. Biến động diện tích đất cơng ích ......................................................................... 54
3.3.3. Kết quả điều tra diện tích đất cơng ích trên các địa bàn nghiên cứu ................... 60
3.4. Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất cơng ích trên địa bàn thành phố Tuy
Hòa................................................................................................................................. 66

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


vi


vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BHK

:

Đất bằng trồng cây hàng năm khác

CLN

:

Đất trồng cây lâu năm

DTTN :

Diện tích tự nhiên

GDP

:

Tổng sản phẩm quốc nội

LUC

:

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1. Sơ đồ tỉnh Phú n ........................................................................................ 35
Hình 3.2. Sơ đồ thành phố Tuy Hịa ..............................................................................36
Hình 3.3. Cơ cấu đất đai thành phố Tuy Hòa ................................................................ 47
Hình 3.4. Tỷ lệ diện tích đất các địa phương so với tổng diện tích đất cơng ích ..........54
Hình 3.5. So sánh diện tích đất cơng ích và đất sản xuất nơng nghiệp ......................... 54
Hình 3.6. Biến động diện tích đất cơng ích ...................................................................55
Hình 3.7. Biến động các loại đất của đất cơng ích từ năm 2006 đến 2014 ...................55

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là một tài sản vô giá và quan trọng nhất của một quốc gia, về mặt lịch
sữ, văn hóa, kinh tế và cả chính trị, là cột mốc khẳng định ranh giới lãnh thổ của nước
nhà. Ở Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu tồn dân, trong đó Nhà nước là đại diện chủ sở
hữu, thay mặt toàn thể nhân dân quản lý bằng những quy tắc xử sự chung, nhằm quản
lý đất đai hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm, bảo vệ môi trường sinh thái.
Sau hơn 20 năm thực hiện giao đất nơng nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân theo
Nghị định 64/CP của Chính phủ, chủ trương này đã góp phần phát triển kinh tế - xã
hội, giải quyết được mối quan hệ lợi ích giữa người sản xuất nông nghiệp và Nhà
nước, không ngừng cải thiện, nâng cao đời sống người nông dân. Tuy nhiên, trên thực
tế việc quản lý và sử dụng quỹ đất nông nghiệp nhất là đất nơng nghiệp cơng ích cịn
gặp nhiều khó khăn, bất cập. Đất cơng ích là một trong những nội dung về quản lý và
sử dụng đất đai trong hệ thống pháp luật đất đai Việt Nam. Đó là đất để xây dựng các
cơng trình cơng cộng phục vụ cho lợi ích chung của mọi người trong xã hội. Đất cơng

thành phố Tuy Hịa, tỉnh Phú n”.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung của đề tài
Nắm được thực trạng và đề xuất được các giải pháp phù hợp đối với việc quản
lý và sử dụng đất cơng ích tại thành phố Tuy Hịa, tỉnh Phú n
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích, đánh giá được thực trạng quản lý và sử dụng quỹ đất cơng ích nhằm
xác định những mặt tích cực, tiêu cực, hạn chế trong việc thực hiện chính sách pháp
luật của Nhà nước đối với đất cơng ích trên địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất được một số giải pháp, các khuyến nghị phù hợp phục vụ cho việc
quản lý, sử dụng đất cơng ích hiệu quả, tiết kiệm, hợp lý tại thành phố Tuy Hòa và cả
tỉnh Phú Yên.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần củng cố cơ sở lý luận về quản lý đất đai nói
chung và quản lý, sử dụng đất cơng ích nói riêng; tính cấp thiết của việc sử dụng đất
cơng ích hợp lý, tiết kiệm cho mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng.
Qua nghiên cứu cho thấy mối quan hệ giữa mối quan hệ giữa nhà nước, người dân và
các chủ thể khác trong quản lý và sử dụng đất công ích tại địa phương.
Đề tài đưa ra cách nhìn nhận vấn đề với góc đa chiều từ chính sách quản lý, sử
dụng của nhà nước, nhu cầu, cũng như nguồn lợi của người dân đối với đất cơng ích;
để từ đó có cách giải quyết hải hịa các lợi ích này.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu đề tài là nguồn tư liệu đáng tin cậy giúp cho các chuyên gia
tham gia khảo sát, xây dựng các phương án quy hoạch sử dụng đất, quản lý, sử dụng
đất công ích đảm bảo hài hòa các lợi ích; làm cho đất đai nhất là quỹ đất cơng ích thực
sự là nguồn lực, nguồn vốn đầu tư của địa phương.

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


bố của ngành nông nghiệp. Vai trò của đất đai càng lớn hơn khi dân số ngày càng
đông, nhu cầu dùng đất làm nơi cư trú, làm tư liệu sản xuất, ngày càng tăng.

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


4

1.1.2. Quản lý nhà nước về đất đai
1.1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan Nhà nước
về đất đai. Đó là các hoạt động trong việc nắm và quản lý tình hình sử dụng đất đai,
trong việc phân bổ đất đai vào các mục đích sử dụng đất theo chủ trương, chính sách
của Đảng, pháp luật của Nhà nước, trong việc kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng đất
đai. Mục tiêu cao nhất cả quản lý nhà nước về đất đai là bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân
về đất đai, đảm bảo sự quản lý thống nhất của Nhà nước, đảm vảo việc khai thác sử
dụng tiết kiệm, hợp lý, bền vững và ngày càng có hiệu quả cao [6].
1.1.2.2. Vai trò quản lý nhà nước về đất đai
- Bảo đảm sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả.
- Đánh giá, phân loại, phân hạng đất đai, Nhà nước nắm được quỹ đất tổng thể
và cơ cấu từng loại đất.
- Ban hành các chính sách, các quy định nội dung còn thiếu, chưa phù hợp với
thực tế về sử dụng đất đai tạo ra một hành lang pháp lý cho việc sử dụng đất đai, bảo
đảm lợi ích chính đáng của người sử dụng đất. Đồng thời, cũng bảo đảm lợi ích của
Nhà nước trong việc sử dụng, khai thác quỹ đất.
- Kiểm tra, giám sát quản lý và sử dụng đất đai; phát hiện những mặt tích cực để
phát huy, điều chỉnh và giải quyết những sai phạm [2].
1.1.2.3. Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai
- Quản lý toàn bộ vốn đất của quốc gia, không quản lý lẻ tẻ từng vùng.
- Số liệu quản lý phải bao hàm cả số lượng, chất lượng, loại, hạng phục vụ cho

- Quản lý tồn bộ vốn đất của quốc gia, khơng quản lý lẻ tẻ từng vùng.
- Số liệu quản lý phải bao hàm cả số lượng, chất lượng, loại, hạng phục vụ cho
mục đích sử dụng nào đó.
- Những quy định, những biểu mẫu phải thống nhất trên toàn quốc và trong
ngành địa chính.
- Quản lý một cách hệ thống và phương pháp phải thống nhất trên toàn quốc.
- Số liệu so sánh không chỉ theo từng đơn vị nhỏ mà phải thống nhất so sánh
trong cả nước.
- Tài liệu trong quản lý phải đơn giản và phổ thông; phải phản ánh được điều
kiện riêng biệt của từng vùng địa phương.

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


6

- Quản lý Nhà nước trên cơ sở pháp luật, Luật Đất đai và các văn bản, biểu mẫu
quy định, hướng dẫn của Nhà nước và các cơ quan chuyên môn từ trung ương đến cơ sở.
- Quản lý đất đai phải khách quan, chính xác, đúng với số liệu nhận được và
đúng mục đích; tài liệu trong quản lý phải đảm bảo tính pháp luật, phải đầy đủ, đúng
thực tế.
- Quản lý đất đai tuân theo nguyên tắc tiết kiệm và mang lại hiệu quả kinh tế
cao [6].
1.1.2.5. Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
Tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 quy định việc quản lý Nhà nước về đất
đai bao gồm 15 nội dung, đó là:
1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức
thực hiện văn bản đó.
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính.

trấn căn cứ vào quy đất, đặc điểm và nhu cầu của địa phương, mà được giữ lại không
quá năm phần trăm (5%) trong tổng diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây
lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản của địa phương để thực hiện các mục đích cơng
ích tại xã, phường, thị trấn thuộc địa phương đó”. Từ khái niệm trên nên hiểu rằng,
đất cơng ích là loại đất thuộc nhóm đất nơng nghiệp, trích ra nhằm sử dụng vào mục
đích cơng ích và chỉ giữ lại trong giới hạn pháp luật cho phép là từ 5% hoặc ít hơn, so
với tổng diện tích đất sản nơng nghiệp có trong phạm vi địa bàn địa phương [18].
Tóm lại, có thể hiểu đất cơng ích là loại đất do địa phương xã, phường, thị trấn
quản lý, sử dụng gồm hai bộ phận; một là quỹ đất để lại nhằm đáp ứng nhu cầu gồm
các cơng trình văn hóa, thể dục thể thao, y tế, vui chơi giải trí cơng cộng, nghĩa trang,
nghĩa địa và các cơng trình khác; hai là đất nông nghiệp để lại dung cho mục đích
cơng ích và tiền thu được từ quỹ đất cơng ích được sử dụng vào các mục đích cơng ích
của xã, phường, thị trấn.
b) Mục đích của việc để lại đất cơng ích
Mỗi loại đất có tên gọi khác nhau, sẽ có những tính chất, đặc điểm riêng đáp
ứng các mục đích sử dụng khác nhau. Với tên gọi, cũng như những quy định của Luật
Đất đai về đất nơng nghiệp sử dụng vào mục đích cơng ích, thì đất cơng ích chủ yếu
chỉ nhằm phục vụ vào các hoạt động công cộng của các xã, phường, thị trấn.
Như định nghĩa ở trên thì mục đích đất cơng ích là nhằm đáp ứng nhu cầu gồm
các cơng trình văn hóa, thể dục thể thao, y tế, vui chơi giải trí cơng cộng, nghĩa trang,
nghĩa địa và các cơng trình khác theo quyết định sử dụng của Ủy ban nhân dân tỉnh,

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


8

thành phố trực thuộc Trung ương. Bên cạnh đó, cịn dùng đất vào việc xây dựng nhà
tình thương, nhà tình nghĩa cho những gia đình nghèo, neo đơn hoặc gia đình có cơng
với cách mạng, bồi thường khi sử dụng đất khác để xây dựng các cơng trình nói trên.

đất dãn dân hoặc do Chính phủ quy định [29].

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


9

1.1.3.1. Ý nghĩa của đất cơng ích
a) Ý nghĩa về mặt kinh tế của đất cơng ích
Là một tư liệu sản xuất quan trọng trên tất cả các lĩnh vực, ngành nghề, đất đai
giữ vai trị đặc biệt và chính yếu trong đời sống và phát triển chung của xã hội, mà điển
hình là về kinh tế. Như đã biết nước ta phát triển chủ yếu về nông nghiệp, chiếm khoảng
70% dân số sống bằng nghề làm nơng. Từ đó cho thấy, có xuất phát từ đất nơng nghiệp
và bản thân cũng là đất nơng nghiệp, đất cơng ích được nhận định là một tài sản giá trị
của toàn dân mà Nhà nước đã giao lại cho từng xã, phường, thị trấn quản lý, sử dụng
nhằm góp phần cải thiện đời sống hộ gia đình, cá nhân thuê đất. Kinh tế người dân ổn
định, thì kinh tế của chính xã, phường, thị trấn đó cũng sẽ được cải thiện hơn.
Có thể ở đây sẽ phát sinh một vấn đề, đó là nếu sử dụng đất nơng nghiệp vào các
cơng trình cơng ích của cấp xã, thì diện tích sản xuất nơng nghiệp sẽ ít hơn, vì khi đó đất
nơng nghiệp sử dụng vào mục đích cơng ích sẽ hiển nhiên trở thành đất phục vụ mục
đích phi nơng nghiệp, bởi tính chất của các cơng trình đã xây dựng trên đất. Thay vì
trích ra diện tích 5% cho quỹ đất này, thì việc để lại phần đất cơng ích nằm lại trong đất
nơng nghiệp cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao trực tiếp cho người dân, sẽ
mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn, giúp cho hộ gia đình, cá nhân có đất canh tác nhiều
hơn. Nhận xét theo cách đó là khơng sai, có thể nói đó là cách tốt để đảm bảo việc quản
lý, sử dụng đúng mục đich, tính chất theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, cũng
khơng có nghĩa là phủ nhận vị trí của đất cơng ích, vì khơng có một quy định nào là
khơng cần thiết, ít nhiều thì cũng thể hiện một hiệu quả nhất định. Nếu giữ đất công ích
trong quỹ đất nơng nghiệp giao cho người dân, thì có thể đất sản xuất này thì rơi vào
những nhà đầu tư kinh doanh, trong khi lập ra một diện tích cho Ủy ban nhân dân cấp xã

b) Ý nghĩa về mặt xã hội của đất cơng ích
Ngồi các ưu điểm về kinh tế, đất cơng ích đóng một vai trị khơng kém trong
xã hội. Khi hình thành được quỹ đất nơng nghiệp sử dụng vào mục đích cơng ích cho
địa phương, sẽ giúp cho nơi đó có đủ cơ sở, tư liệu sản xuất kinh tế phục vụ, cải tạo
đời sống cho người dân trên địa bàn xã, phường, thị trấn. Các cơng trình cơng cộng
như trường học, bệnh viện các khu vui chơi giải trí được xây dựng lên đáp ứng đầy đủ
tất cả các nhu cầu vui chơi lành mạnh, sức khỏe và văn minh cho địa bàn địa phương
đang quản lý quỹ đất cơng ích.
Bên cạnh đó, đất cơng ích cịn góp phần tạo việc làm tăng thu nhập, xóa đói
giảm nghèo cho người dân, thơng qua việc họ có thêm đất canh tác, sản xuất khi được
Ủy ban nhân dân xã cho th diện tích đất cơng ích mà xã khơng có nhu cầu sử dụng
đến, cải thiện phần nào về vật chất, về tinh thần cho từng xã, phường, thị trấn.
Có thể nhìn xã hơn trong vấn đề xã hội này, đó là đất cơng ích cũng góp phần
trong việc bình ổn mật độ dân số và tỷ lệ lao động trong từng địa phương, cũng như
trên phạm vi tồn quốc. Có thể lý giải rằng, trong điều kiện phát triển theo kinh tế thị
trường của nước ta hiện nay, xu hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa được đẩy mạnh,
các khu cơng nghiệp, khu dân cư…ồ ạt mọc lên đẩy giá đất tăng cao, diện tích đất bị
thu hẹp, nhất là đất sản xuất nông nghiệp dẫn đến tình trạng thất nghiệp. Vì trong khi
trình độ lao động công nghiệp phát triển chưa cao, chưa bắt kịp nhịp sóng của mơi
trường khoa học cơng nghệ, dân ta chủ yếu là nghề nông, tại nên sự mất cân bằng
trong phát triển giữa công nghiệp và nông nghiệp, trong khi một bên là việc làm nhiều
thì khơng có đủ lao động lành nghề, một bên lại thiếu việc để thừa người lao động.
Đó là chưa kể đến việc do tốc độ cơng nghiệp hóa nhanh chóng, đưa các cơng
ty, xí nghiệp về đến tận thơn, làng, bản, ấp, xây dựng hàng loạt các hạng mục đầu tư,

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


11


a) Lược sử về đất cơng ích
Bất kỳ một quy định pháp luật nào, cũng có sự bắt đầu từ thực tế cuộc sống, gắn
liền với sự hình thành và phát triển lâu dài, tạo thành vấn đề mà Nhà nước và xã hội
cần quan tâm, trong quản lý và thực thi. Là một chế định mang nhiều ý nghĩa, đất công

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


12

ích cũng có của riêng mình cái nguồn gốc và bước định hình riêng trong lịch sử phát
triển của đất nước, của pháp luật về đất đai ở Việt Nam.
b) Sự xuất hiện của đất cơng ích 5% trước khi có Luật Đất đai năm 1987
Như một chế định đặc thù, đất cơng ích của xã, phường, thị trấn hiện diện từ rất
sớm trong đời sống của nhân dân ta. Tuy tên gọi khác nhau nhưng về ý nghĩa thì không
khác nhiều, cũng chỉ chủ yếu phục vụ cho nhu cầu của nhân dân ở địa phương, làng xã.
Trước hết, có thể bắt đầu từ loại đất cơng làng xã có từ thời phong kiến, nó chia cấp cho
những người trong làng xã đó sử dụng theo quy định của Nhà nước trên nguyên tắc
“ruộng làng nào làng đó hưởng”. Ruộng cơng làng xã đã được hình thành từ thời Lý –
Trần – Hồ (1010 – 1407) [1] và nó tồn tại cho đến năm 1953, và bị xóa bỏ khi có Luật
cải cách ruộng đất được ban hành ngày 04/02/1953. Trong suốt thời gian tồn tại đó đất
cơng làng xã như là tiền thân, là điểm khởi phát đầu tiên của đất cơng ích.
Luật cải cách ruộng đất năm 1953 ra đời, được Chủ tịch nước Việt Nam Dân
chủ cộng hịa cơng bố tại Sắc lệnh số 197/SL ngày 19/12/1953, như một bước phát
triển mới về chính sách ruộng đất ở Việt Nam thời bấy giờ. Nhưng trong quy định này
khơng tìm thấy chi tiết nào dành cho loại đất liên quan đến đất cơng ích, chỉ đề cập rất
ít đến diện tích đất cơng mà cịn được gọi là công điền, công thổ.
Năm 1959, với bản điều lệ tóm tắt của hợp tác xã nơng nghiệp bậc thấp, thuật
ngữ đất 5% bắt đầu xuất hiện, tuy khơng hồn tồn giống đất cơng ích 5% như hiện
nay nhưng có thể ghi nhận đó như là một quy định tương tự, làm nền cho các chế định

mang cái tên riêng là đất cơng ích.
Dựa trên chế độ sở hữu đất đai, được ghi nhận trong văn bản có giá trị pháp lý
cao nhất của cả nước (Hiến pháp năm 1992), Luật Đất đai năm 1993 là văn bản luật
thứ hai ra đời quy định về đất ở Việt Nam, được Quốc hội thông qua năm 1993 (sửa
đổi, bổ sung các năm 1998, 2001), tiếp thu những tinh hoa của Luật Đất đai năm 1987,
kết hợp với sự đổi mới cho phù hợp với thực tiễn, Luật Đất đai năm 1993 đã thay thế
vào trong đó có nhiều bước tiến bộ hơn so với văn bản trước. Một số nội dung đổi mới
quan trọng có thể kể đến là đất đai có giá và giá đất do Nhà nước quy định, hộ gia
đình, cá nhân sử dụng đất có năm quyền chuyển dịch đất đai trên thị trường, và đây coi
như là cột mốc đầu tiên, đánh dấu sự hình thành quỹ đất nơng nghiệp sử dụng vào mục
đích cơng ích của xã, phường, thị trấn. Luật Đất đai bắt đầu có sự phân biệt và tách
loại đất cơng ích ra khỏi hệ thống đất công của cả nước thuộc sở hữu tồn dân, trao về
tay chính quyền cấp xã, được tự chủ trong việc quản lý và sử dụng vào mục đích cơng
ích của địa phương mình, được ghi nhận ở Điều 45 Luật Đất đai năm 1993. Cụ thể hơn
về quản lý, sử dụng loại đất này với văn bản quy định về việc giao đất cho hộ gia đình,
cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp, ban hành kèm
theo Nghị định số 64/CP ngày 27/9/1993, sau đó lại được sửa đổi bổ sung trong nghị
định số 85/CP.
Luật Đất đai năm 2003, tiếp thu và hoàn thiện hơn về sự tồn tại của loại đất
cơng ích tại Điều 72, được hướng dẫn thi hành tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày
29/10/2004 của Chính phủ. Nhìn chung thì giai đoạn này đất cơng ích được quy định
khơng khác gì so với Luật Đất đai năm 1993. Cụ thể là nếu như ở Luật Đất đai năm
1993, quy định đất cơng ích mà mỗi xã giữ lại khơng q 5% trong tổng diện tích của
loại đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm và đất ni trồng thủy sản. Tuy
nhiên khi nhìn lại về tổng thể thì điểm khác biệt này khơng đáng kể, sở dĩ nói như vậy
là vì, về bản chất thì hai điều luật ở hai giai đoạn của Luật Đất đai (Điều 45 Luật Đất

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma



cịn ít đa dạng, khi chỉ được quy định là đất nơng nghiệp khơng có sự góp mặt của loại
đất lâm nghiệp. Sau gần mười năm được cụ thể hóa trong quy định của pháp luật đất
đai, đất cơng ích vẫn giữ vị trí và tính chất như cũ, cho đến Luật Đất đai năm 2003, và
Luật Đất đai năm 2013 đã thể hiện cái mới hơn trong cách phân loại đất khi gom các
loại đất lại và chia thành ba nhóm chính: Nhóm đất nơng nghiệp, nhóm đất phi nơng
nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng.

PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.PDFWatermarkRemover.com to remove the waterma


15

Và từ đó đất nơng nghiệp bao gồm cả đất lâm nghiệp trồng các loại cây lâu
năm, đất rừng sản xuất, rừng đặc dụng và rừng phòng hộ, thêm nữa cịn có đất dùng
trong diêm nghiệp. Như vậy, có thể thấy đất nông nghiệp là loại đất sử dụng vào mục
đích sản xuất, nghiên cứu, thí ngiệm về nơng nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản,
làm muối và mục tiêu bảo vệ, phát triển rừng, bao gồm các loại đất sản xuất nông
nghiệp, đất lâm nghiệp, đất cây hàng năm, đất cây lâu năm, đất ni trồng thủy sản.
Ngồi ra, cịn có đất nơng nghiệp khác theo quy định của Chính phủ. Như vậy, đất
cơng ích được khẳng định trong Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 được
chỉ rõ là quỹ đất được lập với ba loại đất cụ thể là đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm
và đất ni trồng thủy sản khơng nói đến các loại đất nơng nghiệp khác mà Chính phủ
quy định, dùng để phục vụ nhu cầu cơng ích của địa phương. Tuy qua nhiều lần Luật
Đất đai được sửa đổi, bổ sung, đất nông nghiệp đã bước ra khỏi cái giới hạn trước đó
và mang nội hàm rộng hơn, có thêm nhiều loại đất khác góp mặt vào nhóm đất này.
Nhưng nhìn chung, thì đất cơng ích khơng thay đổi, vẫn giữ nguyên cái bản chất ban
đầu, là được sinh ra từ đất sản xuất nông nghiệp tại cấp xã.
b) Phân biệt đất cơng ích và đất phi nơng nghiệp
Đát phi nông nghiệp và đất nông nghiệp là hai dạng được phân ra từ quỹ đất
công, cùng nằm trong sự quản lý, sử dụng của tồn dân. Đất cơng ích cịn gọi là đất

c) Phân biệt đất cơng ích và đất công
Thuật ngữ đất công đã ra đời từ rất lâu, khi Nhà nước đi theo con đường xã hội
chủ nghĩa và cơng nhận đất đai thuộc sở hữu tồn dân, mà Nhà nước là đại diện có
quyền sở hữu đó. Hơn thế nữa, dù không rõ ràng, nhưng từ thời kỳ phong kiến, đất
cơng cũng đã được định hình dưới các hình thức, mức độ khác nhau. Dẫn chứng cụ thể
nhất cho nhận định này, là chính sách ruộng đất thời đại nhà nước Văn Lang – Âu Lạc
“toàn bộ đất đai, sơng ngồi, đầm ao của đất nước đều thuộc quyền sở hữu và quản lý
công xã” [3]. Chế độ ruộng đất công được nhà nước phong kiến bảo hộ và phát triển
mạnh mẽ nhất trong thời Lê sơ. Trãi qua các giai đoạn lịch sử và các biến đổi, thăng
trầm của đất nước, đất đai càng trở nên quan trọng và được quy định cụ thể hơn qua
các văn bản pháp luật về đất đai.
Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993 sửa đổi bổ sung năm 1998,
2001, Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 khơng có quy định cụ thể nào
về khái niệm đất cơng, nhưng trong thực tế có thể hiểu: nước ta theo chế độ xã hội chủ
nghĩa, công hữu về từ liệu sản xuất, trong khi đó đất đai là một tư liệu sản xuất đặc
biệt, chính yếu, là tài liệu đầu vào không thể thiếu trong tất cả các hoạt động sản xuất,
tất cả các ngành nghề, lĩnh vực, giữ vai trò quan trọng trong đời sống xã hội. Từ đó có
thể thấy, đất đai thuộc chế độ cơng hữu, là đất của tồn dân do nhà nước thống nhất
quản lý.
Đất cơng cịn có thể xem như là phần diện tích đất trống mà Nhà nước cịn thay
mặt toàn dân quản lý, chưa cho thuê hoặc giao cho bất cứ tổ chức, cá nhân, hộ gia đình
nào sử dụng mà vẫn còn nằm trong tổng thể đất đai của toàn dân nếu phân theo cách
phân loại của Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 thì nó thuộc về nhóm
đất chưa sử dụng [3].
Nếu xét về nguồn gốc, đất cơng và đất cơng ích đều xuất phát từ một quỹ đất
chung, là tổng diện tích đất trên cả nước thuộc sở hữu tồn dân. Trong đó, đất cơng ích là
một phần được trích từ quỹ đất nông nghiệp, gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây
lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, nhằm đáp ứng cho từng xã, phường, thị trấn về lĩnh vực
các nhu cầu công cộng của địa bàn xã, phường, thị trấn đó. Như vậy, nhìn chung đất cơng
ích thuộc chỉnh thể đất đai nói chung, nghĩa là nằm trong hệ thống đất công.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status