Lời mở đầu
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công
nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, sử dụng lợng
vốn tích lũy rất lớn của xã hội, đóng góp đáng kể vào GDP, là điều kiện thu hút vốn
của nớc ngoài trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc. Trong xu hớng
phát triển chung đặc biệt là trong cơ chế thị trờng, lĩnh vực đầu t xây dựng cơ bản có
tốc độ phát triển nhanh cha từng có ở nớc ta. Điều đó có nghĩa là vốn đầu t cơ bản
cũng tăng lên. Vấn đề đặt ra ở đây là quản lý vốn sao cho có hiệu quả, khắc phục
tình trạng lãng phí, thất thoát trong xây dựng cơ bản.
Chính vì vậy hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một công
tác hạch toán trọng tâm không thể thiếu đợc trong các doanh nghiệp đặc biệt là
trong các doanh nghiệp xây lắp. Việc quản lý chi phí sản xuất ảnh hởng rất nhiều
đến việc cạnh tranh trên thị trờng. Nếu quản lý tốt chi phí sản xuất thì doanh nghiệp
sẽ thu đợc lợi nhuận cao, doanh nghiệp sẽ phát triển, còn nếu quản lý chi phí sản
xuất không tốt thì lợi nhuận thấp, doanh nghiệp sẽ phát triển trì trệ, yếu kém, có thể
dẫn đến phá sản. Nh vậy chi phí sản xuất rất quan trọng nó quyết định sự sống còn
của một doanh nghiệp.
Trong thời gian đợc thực tập tại Công ty Cổ phần xây dựng Fadin Việt Nam,
em đã đợc tiếp xúc với việc quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của
công ty, em đã thấy đợc tầm quan trọng của chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong nền kinh tế thị trờng. Việc quản lý các chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm của công ty rất hiệu quả đã mang lại cho công ty những thành công trong
việc cạnh tranh đợc với các doanh nghiệp khác để tồn tại và phát triển.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc quản lý chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm nên em đã chọn đề tài:
Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ
phần xây dựng Fadin Việt Nam
Mục đích của đề tài là vận dụng lý thuyết hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp vào nghiên cứu thực tế công việc này tại Công ty Cổ phần
xây dựng Fadin Việt Nam - trên cơ sở đó phân tích những tồn tại nhằm góp phần
sở các hợp đồng đã ký kết với Chủ đầu t sau khi trúng thầu hoặc đợc chỉ định thầu.
Trong hợp đồng hai bên đã thống nhất với nhau về giá trị thanh toán của các công
trình. Do vậy, tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không đợc thể hiện rõ.
Nghiệp vụ bàn giao công trình, hạng mục công trình hoặc khối lợng xây lắp hoàn
thành đạt điểm dừng kỹ thuật cho bên giao thầu chính là quá trình tiêu thụ sản phẩm
xây lắp.
- Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu
phức tạp, mang tính chất đơn chiếc thời gian xây dựng dài, cố định tại nơi sản xuất.
II. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp xây lắp:
1. Khái niệm chi phí sản xuất
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng là quá trình biến đổi
một cách có ý thức, có mục đích các yếu tố đầu vào tạo thành các công trình, hạng
mục công trình, các sản phẩm lao vụ, dịch vụ...Xét về thực chất thì chi phí sx kinh
doanh là sự chuyển dịch vốn của doanh nghiệp vào đối tợng tính giá nhất định nó là
vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất kinh doanh.
Các yếu tố về t liệu sản xuất, đối tợng lao động dới sự tác động có mục đích
của sức lao động qua quá trình biến đổi sẽ trở thành các sản phẩm, công trình... Để
đo lờng các hao phí mà các doanh nghiệp đã bỏ ra trong từng kỳ hoạt động kinh
doanh là bao nhiêu nhằm tổng hợp, xác định kết quả đầu ra, phục vụ yêu cầu quản
lý. Mọi hao phí cuối cùng đều đợc biểu hiện bằng thớc đo tiền tệ là chi phí sản xuất
kinh doanh.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất
kinh doanh trong một thời kỳ nhất định của doanh nghiệp xây lắp.
3
2. Phân loại chi phí sản xuất
Trong công tác hạch toán, việc phân loại chi phí sản xuất một cách có khoa
học, hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng. Mặt khác, phân loại chi phí sản xuất là tiền đề
Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho
từng đối tợng.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: phản ánh toàn bộ chi phí nguyên vật liệu
chính, phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất thi công xây lắp, chế
tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ dịch vụ.
4
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lơng, phụ cấp theo lơng và các
khoản trích theo lơng BHXH, BHYT,KPCĐ.
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xởng
sản xuất (không kể chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp). Ngoài ra khi tính chỉ tiêu
giá thành sản phẩm toàn bộ sẽ bao gồm chỉ tiêu toàn bộ giá thành sản xuất với
khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
d. Phân loại chi phí theo chức năng trong sản xuất kinh doanh:
Dựa vào chức năng của các hoạt động trong quá trình sản xuất và chi phí liên
quan đến việc thực hiện các chức năng mà chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia làm
3 loại:
- Chi phí sản xuất: là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xởng, liên
quan đến việc chế tạo sản phẩm.
- Chi phí tiêu thụ: gồm tất cả các chi phí phát sinh trong quá trinhg tiêu thụ sản
phẩm.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm những chi phí quản lý kinh doanh, hành
chính, những chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
e. Phân loại theo cách ứng xử chi phí:
Cách phân loại này đáp ứng nhu cầu kế hoạch, kiểm soát chi phí và chủ động
điều tiết các chi phí của nhà quản lý.
- Biến phí: là những khoản mục chi phí có quan hệ tỉ lệ thuận với mức độ hoạt
động. Biến phí tính cho một đơn vị sản phẩm thì ổn định không thay đổi, tổng biến
phí thay đổi khi sản lợng thay đổi và biến phí bằng không khi không hoạt động.
- Định phí: là những chi phí không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi.
- Quản lý tốt chi phí sản xuất sẽ giúp cho doanh nghiệp hạ giá thành sản
phẩm.
IIi. Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm:
1. Giá thành sản phẩm
Kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh là doanh nghiệp sản xuất
hoàn thành đợc sản phẩm, cung cấp dịch vụ cho khách hàng, đáp ứng nhu cầu của
sản xuất, tiêu dùng của xã hội. Chi phí bỏ ra để sản xuất, cung cấp dịch vụ hoàn
thành gọi là giá thành.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa mang
tính khách quan vừa mang tính chủ quan. Trong hệ thống các chỉ tiêu quản lý của
doanh nghiệp giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử
dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh, cũng nh tính đúng đắn của
những giải pháp quản lý mà doanh nghiệp đã thực hiện để hạ thấp chi phí nâng cao
lợi nhuận.
2. Phân loại giá thành sản phẩm
Trong sản xuất xây lắp cần phân biệt các loại giá thành sau:
- Giá thành dự toán.
- Giá thành kế hoạch.
- Giá thành thực tế.
6
a. Giá thành dự toán:
Là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lợng xây lắp công trình, hạng mục
công trình. Giá thành dự toán đợc xác định trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật
và đơn giá của Nhà nớc. Giá thành này nhỏ hơn giá trị dự toán ở phần thu nhập chịu
thuế tính trớc và thuế giá trị gia tăng đầu ra :
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán xây lắp sau thuế - thuế GTGT đầu ra - Thu
nhập chịu thuế tính trớc.
b. Giá thành kế hoạch:
Giá thành kế hoạch đợc xác định xuất phát từ những điều kiện cụ thể ở một xí
Nh vậy đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trong từng doanh nghiệp cụ thể có thể
đợc xác định là từng sản phẩm, loại sản phẩm, chi tiết sản phẩm cùng loại, toàn bộ
quy trình công nghệ, từng giai đoạn công nghệ, từng phân xởng sản xuất, từng đôi
sản xuất hay đơn vị nói chung, từng đơn đặt hàng, công trình, hạng mục công trình.
Đối với doanh nghiệp nghiệp xây lắp do những đặc điểm về sản phẩm, về tổ
chức sản xuất và công nghệ sản xuất sản phẩm nên đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
thờng đợc xác định là từng công trình, hạng mục công trình hay các giai đoạn của
hạng mục công trình, nhóm công trình.
b. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất:
Phơng pháp tập hợp CPSX đợc sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất để tập
hợp và phân bổ chi phí cho từng đối tợng kế toán chi phí đã xác định.
Trong doanh nghiệp xây lắp, tuỳ theo từng loại chi phí và điều kiện cụ thể, kế
toán có thể tập hợp chi phí sản xuất theo chi phí thực tế phát sinh hoặc đánh giá theo
giá trị dự toán và mức độ hoàn thành của sản phẩm xây lắp.
Đối với doanh nghiệp xây lắp, có thể tập hợp chi phí trực tiếp theo từng hạng
mục công trình, từng giai đoạn, từng khối lợng công tác xây lắp có giá trị dự toán
riêng hoặc tập hợp theo nhóm hạng mục công trình hay các giai đoạn xây lắp.
Để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ phục vụ cho việc tính giá thành,
kế toán sử dụng tài khoản 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
2. Đối tợng tính giá thành và phơng pháp tính giá thành
a. Đối tợng tính giá thành:
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp
sản xuất ra và cần đợc tính giá thành và giá thành đơn vị.
Khác với hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành là việc xác định đợc giá
thành thực tế từng loại sản phẩm đã đợc hoàn thành. Xác định đối tợng tính giá
thành là công việc đầu tiên trong công việc tính giá thành sản phẩm . Bộ phận kế
toán giá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản
phẩm, lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất, tính chất sản xuất...để xác định đối tợng
tính giá thành cho phù hợp.
Nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc (công ty xây dựng cơ bản) thì từng sản phẩm,
từng công việc là đối tợng tính giá thành.
Nếu tổ chức sản xuất nhiều loại sản phẩm, khối lợng sản xuất lớn thì mỗi loại
sản phẩm là một đối tợng tính giá thành.
+ Xét về quy trình công nghệ sản xuất:
Nếu quy mô công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tợng tính giá thành là thành
phẩm hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất.
Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tợng tính giá
thành là thành phẩm hoàn thành hoặc có thể là nửa thành phẩm tự chế biến.
Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song thì đối tợng tính
giá thành có thể là bộ phận chi tiết sản phẩm hoặc sản phẩm lắp ráp hoàn chỉnh
5. ý nghĩa của công tác tập hợp chi phí sản xuất
- Giúp cho các kế toán viên tập hợp chi tiết các đối tợng tập hợp chi phí.
- Giúp cho doanh nghiệp biết đợc lợng chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để sản
xuất sản phẩm, thi công công công trình, tìm ra biện pháp điều chỉnh thích hợp.
6. ý nghĩa của công tác tính giá thành
- Giúp cho doanh nghiệp xác định đợc kết quả kinh doanh.
9
- Giúp cho công tác thanh quyết toán công trình, hạng mục công trình.
V. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm:
- Căn cứ vào quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành.
- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo từng đối tợng tập
hợp chi phí sản xuất và bằng phơng pháp thích hợp. Cung cấp kịp thời
những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí, yếu tố chi phí
đã quy định, xác định đúng đắn trị giá của sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Vận dụng phơng pháp tính giá thích hợp để tính toán giá thành, giá thành đơn
vị của các đối tợng tính giá thành theo đúng khoản mục quy định và đúng kỳ tính
Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân xây lắp đợc tính vào chi phí sx
chung của hoạt động xây lắp.
* Kết cấu tài khoản 622:
- Bên nợ : chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ.
- Bên có : kết chuyển phân bổ vào tài khoản 154
Tài khoản 622 chi phí nhân công trực tiếp không có số d cuối kỳ.
c. Tài khoản 623 chi phí sử dụng máy thi công :
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhân công và các
chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công và đợc chia thành hai loại: chi
phí thờng xuyên và chi phí tạm thời.
Tài khoản 623 dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy phục vụ trực tiếp
cho hoạt động xây lắp công trình. Tài khoản này chỉ sử dụng cho những doanh
nghiệp xây lắp tổ chức thi công xây lắp hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy
(doanh nghiệp xây lắp có đội xe máy, đội xây lắp ...)
Nếu doanh nghiệp thực hiện hoàn toàn bằng máy ( sản xuất chính là máy thi
công) thì mọi chi phí sản xuất cho máy hoạt động tập hợp vào tài khoản
621,622,627 cuối kỳ kết chuyển vào tài khoản 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang.
Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân điều khiển máy thi công đợc
tính vào chi phí sản xuất chung.
* Kết cấu tài khoản 623 chi phí sử dụng máy thi công :
- Bên nợ : chi phí sử dụng máy thi công phát sinh trong kỳ (nhiên liệu, tiền l-
ơng công nhân điều khiển máy, khấu hao. chi phí bảo dỡng sửa chữa máy thi công).
- Bên có : Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào Tài khoản 154
Tài khoản 623 không có số d cuối kỳ.
+ Tài khoản 623 có các tài khoản cấp 2 :
Tài khoản 6231: Chi phí nhân công- Dùng để phản ánh tiền lơng chính và phụ
của công nhân điều khiển máy (Tài khoản này không phản ánh trích 19% theo l-
ơng).
Tài khoản 6232 : chi phí vật liệu - phản ánh chi phí nhiên liệu xăng dầu, các
VII. Các phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang:
Xác định sản phẩm làm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp là tính toán, xác
định phần chi phí sản xuất trong kỳ cho khối lợng sản phẩm làm dở dang cuối kỳ
theo những nguyên tắc nhất định.
Muốn đánh giá sản phẩm một cách chính xác trớc hết phải kiểm kê khối lợng
sản phẩm, công tác xây lắp hoàn thành trong kỳ, đồng thời xác định đúng đắn khôi
lợng sản phẩm hoàn thành so với khối lợng xây lắp hoàn thành theo quy ớc của từng
giai đoạn thi công để xác định đợc khối lợng công tác xây lắp dở dang, phát hiện tổn
thất trong quá trình thi công.
Chất lợng của công tác kiểm kê khối lợng công tác xây lắp dở dang có ảnh h-
ởng lớn đến tính chính xác của việc đánh giá sản phẩm làm dở dang và tính giá
thành.
Đặc điểm của xây dựng cơ bản là có kết cấu rất phức tạp do đó việc xác định
chính xác mức độ hoàn thành của nó là rất khó. Vì vậy khi đánh giá sản phẩm làm
12
dở dang, kế toán cần kết hợp với bộ phận kỹ thuật, bộ phận tổ chức lao động để xác
định đợc mức độ hoàn thành của khối lợng xây lắp dở dang một cách chính xác.
Việc đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ tuỳ thuộc vào phơng thức
thanh toán giữa hai bên A và B, kế toán có thể đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
theo các phơng pháp sau:
Trong các doanh nghiệp xây lắp thờng áp dụng các phơng pháp tính giá thành
sau:
1. Đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ theo chi phí thực tế phát sinh
Phơng pháp này áp dụng đối với các đối tợng công trình, hạng mục công trình
đợc quy định thanh toán sau khi hoàn thành toàn bộ. Do vậy chi phí chi phí cho sản
phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ là tổng chi phí sản xuất xây lắp từ khi khởi công đến
cuối kỳ báo cáo.
2. Đánh giá theo dự toán và mức độ hoàn thành của sản phẩm xây lắp
Phơng pháp này đợc áp dụng đối với các đối tợng công trình, hạng mục công
không có hoặc chỉ có một số ít sản phẩm dở dang.
Giá thành từng công trình, giai đoạn công việc hoàn thành theo phơng pháp
xác định bằng cách cộng tất cả các chi phí sản xuất đã tập hợp cho công trình giai
đoạn công việc đó.
Công thức tính: Z = C
Trong đó:
- Z: là tổng giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp.
- C: là tổng chi phí sản xuất đã tập hợp theo đối tợng.
Nếu đầu kỳ và cuối kỳ có sản phẩm dở dang thì công thức tính nh sau :
Z = Cdd đk + Cps + Cdd ck
Trong đó:
Cdd đk: là chi phí sxdở dang đầu kỳ.
Cdd ck: là Chi phí sx dở dang cuối kỳ.
Cps : là chi phí phát sinh trong kỳ.
2. Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:
Phơng pháp này thích hợp khi thực hiện các công trình, giai đoạn công việc
phức tạp.
Đối tợng tính giá thành của phơng pháp này là sản phẩm của mỗi đơn đặt hàng.
Đặc điểm của phơng pháp này là tất cả các chi phí sản xuất đều đợc tập hợp
theo mỗi đơn đặt hàng không kể sản phẩm ghi trong đơn đặt hàng nhiều hay ít, cũng
không kể trình độ phức tạp của sản xuất sản phẩm đó nh thế nào. Khi bắt đầu sản
xuất theo mỗi đơn đặt hàng, bộ phận kế toán mở ra một bằng chi tiết tính riêng các
chi phí sản xuất theo từng khoản mục giá thành.
Trong hạch toán hàng ngày, các chi phí sản xuất cơ bản đợc căn cứ trực tiếp
vàp chứng từ gốc ghi trực tiếp vào từng đơn đặt hàng. Các chi phí gián tiếp, chi phí
chung thờng là nơi tập hợp theo từng nơi phát sinh ra chi phí đó, sau đó định kỳ sẽ
phân bổ vào giá thành của đơn đặt hàng có liên quan theo một tiêu chuẩn nhất định.
Tổng giá thành của mỗi đơn đặt hàng đợc xác định sau khi mỗi đơn đặt hàng
này đợc hoàn thành xong. Việc định giá nh vậy không định kỳ, kỳ tính giá thành
nhất trí với chu kỳ sản xuất nhng không nhất trí với kỳ báo cáo của hoạch toán.
của sản phẩm không phản ánh riêng các chi phí sản xuất đã chi ra trong tháng trớc,
do đó giá thành thựctế của đơn đặt hàng đã hoàn thành xong trong kỳ báo cáo hạch
toán không thể phản ánh riêng kết quả hoạt động sản xuất trong kỳ đó.
+ Phơng pháp đơn đặt hàng tập hợp các chi phí sản xuất theo toàn bộ đơn đặt
hàng, do đó chi phí chi phí thể biết đợc là toàn bộ giá thành thực tế của toàn đơn đặt
hàng là cao hơn hay thấp hơn giá thành kế hoạch. Nh vậy khó phân tích nguyên
nhân tăng giảm giá thành từng loại sản phẩm.
3. Phơng pháp tổng cộng chi phí :
áp dụng đối với các xí nghiệp xây lắp mà quá trình xây dựng đợc tập hợp
nhiều đội xây dựng, nhiều giai đoạn công việc.
Giá thành sản phẩm xây lắp đợc xác định bằng cách tổng hợp tất cả các chi phí
sản xuất ở từng đội sản xuất, từng giai đoạn công việc, từng hạng mục công trình.
Z = Cddđk + (C
1
+C
2
+....+ C
n
) Cddck
Trong đó :
- Z : giá thành sản phẩm xây lắp.
15
- C
1
,....C
n
: là chi phí sản xuất ở từng đội sản xuất xây dựng hay từng giai
đoạn công việc, từng hạng mục công trình.
Phơng pháp tính giá thành này tơng đối dễ dàng chính xác. Với phơng pháp
mức chỉ cần thực hiện đối với sản phẩm dở dang đầu kỳ (cuối kỳ trớc) là theo định
mức cũ. Số chênh lệch do thay đổi định mức bằng định mức cũ trừ đi định mức mới.
16
Giá thành
thực tế của
sản phẩm
=
Giá thành định
mức của sản
phẩm
Chênh
lệch định
mức
Thay đổi
định
mức
+ Xác định số chênh lệch do thoát ly định mức là chêch lệch do tiết kiệm hoặc
vợt chi. Việc xác định chênh lệch do thoát ly định mức đợc tiến hành theo các phơng
pháp khác nhau tùy thuộc vào từng khoản mục chi phí, song số chênh
lệch do thoát ly thờng đợc xác định nh sau:
+ Tính giá thành thực tế của sản phẩm : Sau khi đã tính toán đợc giá thành định
mức, chênh lệch do thay đổi và thoát ly định mức.
5. Phơng pháp tỷ lệ :
Đợc áp dụng trong trờng hợp đối tợng tập hợp chi phí là nhóm sản phẩm, nhng
đối tợng tính giá thành lại là từng sản phẩm. Trong trờng hợp này phải căn cứ vào
tổng chi phí thực tế và tổng chi phí kế hoạch hoặc tổng chi phí dự toán của các hạng
mục công trình có liên quan để xác định tỉ lệ phân bổ, thông thờng tỷ lệ phân bổ là:
x
=
Giá thành thực tế một
sản phẩm chuẩn
Tổng chi phí thực tế cho toàn
bộ sản phẩm đã hoàn thành
Tổng số sản lượng sản phẩm đã
quy đổi về sản phẩm hệ số 1
=Phơng pháp này phù hợp với các đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng.
PHầN ii
Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở đơn vị
I. giới thiệu chung về công ty cp xây dựng fadin việt nam:
- Tên công ty: Công ty CP xây dựng Fadin Việt Nam
- Tên giao dịch: Fadin Viet Nam construcsion joint stock company
- Tên viết tắt: Fadin.jsc
- Ngày thành lập: 1/6/1993
- Trụ sở: Số 19, Nguyễn Cao, Hai Bà Trng, Hà Nội
- Hình thức sở hữu vốn: Vốn góp cổ phần.
18
Giá thành thực tế của
sản phẩm cần tính
Giá thành thực tế của
sản phẩm tiêu chuẩn
Hệ số
giá thành
=
- Mua bán lng thc, thc phm, bao bì, m phm ( tr loi m phm có hi
cho sc khe con ngi), h ng th cụng m ngh.
- Thit k tng mt bng kin trúc, ni ngoi tht.
- Thit k kt cu: i vi công trình dân dng v công nghi p.
- Thit k kin trúc công trình.
- Thit k cụng trỡnh cu, ng b.
19
- Kho sỏt a cht cụng trỡnh.
- Kho sỏt trc a cụng trỡnh.
- Giỏm sỏt thi cụng xõy dng v hon thin i vi cụng trỡnh dõn dng v
cụng nghip.
- Giỏm sỏt thi cụng xõy dng v hon thin i vi cụng trỡnh cu, ng b.
- T vn giỏm sỏt cht lng xõy dng.
- T vn, thm tra : H s thit k, d toỏn, quyt toỏn cỏc cụng trỡnh xõy
dng dõn dng v cụng nghip.
- Mua bỏn, lp t thang mỏy v cỏc thit b cho cụng trỡnh xõy dng.
- Thớ nghim hin trng ( Trong lnh vc xõy dng).
- T vn, thi cụng phũng chng mi mt cho cỏc cụng trỡnh.
- Kim nh v ỏnh giỏ hin trng cht lng cụng trỡnh xõy dng.
- Chng nhn s phự hp v cht lng cỏc cụng trỡnh xõy dng.
- ỏnh giỏ tỏc ng mụi trng.
- Kinh doanh bt ng sn ( khụng bao gm hot ng t vn v giỏ t).
- Thớ nghim vt liu xõy dng, thớ nghim nộn tnh cc bờ tụng ct thộp cỏc
cụng trỡnh.
- Vn ti hng húa, vn chuyn hnh khỏch.
- L hnh ni a, l hnh quc t.
- Kinh doanh khu du lch vn húa lng ngh, khu du lch sinh thỏi, trang tri,
khu th thao vui chi gii trớ ( sõn qun vt, sõn gol, b bi, h cõu cỏ) (khụng bao
gm kinh doanh quỏn bar, phũng hỏt Karaoke,v trng).
Xưởng gia
công. sắt thép
Phòng
Hành chính
Phòng
Kế hoạch
P. Quản lý
kỹ thuật
P. Tài chính
kế toán
21
P. Vật t
thiết bị
XN
Thí nghiệm
hiện trờng
+ Điều hành quản lý và tổ chức việc thực hiện các kế hoạch kinh doanh đã đợc
phê chuẩn các quyết định khác của Đại hội đồng cổ đông hoặc HĐQT.
+ Điều hành giám sát hoạt động của công việc kinh doanh của Công ty nói
chung.
+Đại diện cho công ty trớc cơ quan Nhà nớc và những ngời khác về tất cả các
vấn đề liên quan đến các hoạt động của công ty trong khuôn khổ của Điều lệ và các
nghị quyết và quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc HĐQT.
- Các phó Tổng giám đốc đợc Tổng giám đốc giao quyền điều hành theo những
công việc hoặc lĩnh vực quản lý nhất định. Khi đợc giao các phó Tổng giám đốc có
trách nhiệm tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm hoàn tất trớc Tổng giám đốc về
kết quả tổ chức thực hiện của mình.
- Các Hội đồng t vấn, Hội đồng khoa học, Hội đồng chức năng gồm các
chuyên viên chính ... có chức năng tham mu cho Tổng giám đốc công ty trong quá
+ Kiểm tra tính toán xác nhận khối lợng thực hiện của các đơn vị hàng tháng
để giám đốc công ty xác định đợc khối lợng các công việc đã hoàn thành để từ đó có
biện pháp thúc đẩy hoàn thành công trình đúng thời hạn hợp đồng.
+ Lập biện pháp tổ chức thi công, kèm theo biện pháp an toàn lao động.
+ Kiểm tra giám sát tiến độ thi công, chất lợng kỹ thuật, an toàn lao động, bảo
hộ lao động các công trình theo chức năng nhiệm vụ.
+ Cùng với bên A và t vấn thiết kế giải quyết những vớng mắc về kỹ thuật, chất
lợng, thay đổi thiết kế và tiến độ thi công trong quá trình thi công công trình.
* Phòng tổng hợp:
+ Chuẩn bị hợp đồng giao khoán (khi đã có ý kiến giám đốc)
+ Theo dõi đơn vị thực hiện hợp đồng giao khoán gồm: kiểm tra nhân lực,
chứng từ lơng, định mức đơn giá khoán nội bộ, phân phối tiền lơng, tiền thởng trên
cơ sở chính sách đối với ngời lao động theo quy định của bộ luật lao động và quy
định của nội bộ công ty.
+ Căn cứ vào yêu cầu sản xuất bố trí lực lợng cán bộ cho phù hợp tình hình sản
xuất và yêu cầu công việc.
+ Thanh lý hợp đồng giao khoán giữa công ty với đơn vị trực thuộc khi quyết
toán đợc duyệt.
* Phòng tài chính kế toán:
+ Hàng tháng căn cứ kết luận đã đợc phòng KTKH kiểm tra xác nhận để cho
vay vốn theo quy chế sau khi đợc giám đốc duyệt.
+ Kiểm tra việc sử dụng vốn vay của các đơn vị để đảm bảo chi đúng mục đích
và hiệu quả đồng vốn.
+ Kiểm tra việc hạch toán thu chi của các đơn vị theo mẫu biểu công ty hớng
dẫn, kiểm tra chứng từ, thu chi theo quy định của Bộ Tài Chính. Nếu phát hiện sai
sót, cha hợp lý yêu cầu đơn vị sữa chữa hoàn chỉnh chứng từ sổ sách.
+ Kết hợp với phòng KTKH và các đơn vị để lập kế hoạch đôn đốc thu hồi vốn
cho phụ vụ thi công công trình, giảm lãi vay cho đơn vị.
23
đắn, với đội ngũ cán bộ công nhân viên có tay nghề chuyên môn giỏi, giá trị sản l-
ợng sản xuất của công ty tăng lên không ngừng, công ty đã và đang thi công nhiều
công trình có quy mô lớn, kết cấu hiện đại nh khách sạn Hoà Bình, khách sạn Thái
Bình, khách sạn Hoàng Long, Trờng cao đẳng Công nghiệp Nam Định, trung tâm
đào tạo Trà Vinh, Trờng Mầm non xã Bạch Sam, cải tạo và nâng cấp Bệnh viện Hữu
Nghị Hà Nội, trung tâm hội nghị quốc gia và một số công trình khác
24
Với địa bàn hoạt động cả nớc, Công ty cổ phần xây dựng Fadin ViệtNam
chuyên nhận thầu, xây lắp các công trình với hình thức chìa khoá trao tay hoặc nhận
thầu trực tiếp công trình, hạng mục công trình. Bên cạnh đó công ty còn có khả năng
về vốn để tiến hành liên doanh, liên kết với mọi hình thức, mọi thành phần kinh tế
trong nớc và ngoài nớc để sản xuất vật liệu, thi công xây lắp và kinh doanh bất động
sản.
Do đặc thù của ngành xây dựng nên doanh thu giữa các năm không đợc ổn
định, cụ thể kết quả sản xuất kinh doanh vào những năm gần đây của Công ty cổ
phần xây dựng Fadin Việt Nam nh sau:
Bảng đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh năm 2006 2007
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Năm 2006 Năm 2007 So sánh ( %)
1.Tổng doanh thu Đồng 16.390.854.000 35.527.456.000 Tăng 116,75 %
2.Tổng chi phí Đồng 2.026.525.000 3.095.407.000 Tăng 52,74 %
3.Tổng lợi nhuận Đồng 3.404.970.000 4.068.108.000 Tăng 19,48 %
4.Tổng vốn lu động Đồng 17.876.412.000 14.853.716.000 Giảm 16,9 %
5.Tổng vốn cố
định
Đồng 7.617.462.000 7.506.178.000 Giảm 1,46 %
6.Số lao động sử