Tổ chức công tác kế toán NVL và tình hình quản lý sử dụng NVL tại C.ty Xây dựng Sông Đà số 2 - Pdf 88

Lời nói đầu
Cơ chế thị trờng và quy luật khắt khe của nó buộc các doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh muốn tồn tại và phát triển phải không ngừng đổi mới và hoàn
thiện công tác kế toán. Trong đó việc xác định các yếu tố đầu vào hợp lý sao
cho kết quả đầu ra cao nhất với giá cả và chất lợng sản phẩm có sức hút đối với
ngời tiêu dùng là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý.
Là một đơn vị sản xuất công nghiệp với chức năng tạo ra các sản phẩm
xây dựng, công ty xây dựng Sông Đà 2 đã không ngừng trởng thành và đạt đợc
những thành tựu đáng kể, với lực lợng cán bộ công nhân viên hùng hậu , lành
nghề, tâm huyết với nghề nghiệp..... có đợc những thành quả đó công ty cũng
phải trải qua rất nhiều khó khăn từ khi mới thành lập nh : thiêú trang thiết bị thi
công, phơng tiện máy móc hiện đại,đội ngũ nhân công lành nghề.
Để khắc phục khó khăn của những ngày mới thành lập, tồn tại và đứng
vững đợc trong cơ chế thị trờng công ty đã nhanh chóng kiên toàn bộ máy tổ
chức mua sắm trang thiết bị thi công và đặc biệt có nhiều biện pháp đổi mới và
hoàn thiện công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu.
Với một đơn vị sản xuất, yếu tố cơ bản để đảm bảo quá trình sản xuất đ-
ợc tiến hành bình thờng đó là vật liệu công cu, dụng cụ. Cơ sở để tạo nên hình
thái vật chất của sản phẩm trong doanh nghiệp, chi phí về nguyên vật liệu thờng
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí để sản xuất ra sản phẩm, nó có tác động
rất lớn đến hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh. Bởi vậy mà sau khi đã
có một dây truyền sản xuất hiện đại, một lực lợng lao động tốt thì vấn đề mà
các doanh nghiệp công nghiệp công ty kinh doanh và xây dựng phải quan tâm
đến là việc quản lý chặt chẽ vật liệu từ khâu thu mua đến khâu sử dụng mà kế
toán lại là công cụ giữ vai trò quan trọng nhất.
1
Xuất phát từ lý do trên, em đã chọn dề tài Tổ chức công tác kế toán
nguyên vật liệu và tình hình quản lý sử dụng nguyên vật liệu tại công ty xây
dựng Sông Đà số 2.
Đề tài gồm 3 chơng
Chơng 1: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong

đến khi công trình bàn giao đợc đa vào sử dụng thờng là thời gian dài bởi vì nó
phụ thuộc vào quy mô , tính chất phức tạp về kỹ thuật của công trình.

3
Sản xuất cơ bản thờng diển ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi điều
kiện môi trờng, thiên nhiên, thời tiết và do đó việc thi công xây lắp ở một mức
độ nào đó mang tính chất thời vụ. Do đặc điểm này, trong quá trình thi công cần
tổ chức quản lý lao động, vật t chặt chẽ, đảm bảo thi công nhanh, đúng tiến độ
khi điều kiện môi trờng thời tiết thuận lơi. Trong điều kiện thời tiết không thuận
lợi sẽ ảnh hởng đến chất lợng thi công có thể sẽ phát sinh các khối lợng công
trình phải phá đi làm lại và các thiết bị thiệt hại phát sinh do ngừng sản suất.
Doanh nghiệp cần có kế hoạch điều động cho phù hợp nhằm tiết kiệm để hạ giá
thành.
Do những đặc đIểm trên chúng ta cần phải xem xét những yếu tố tham
gia cấu thành nên sản phẩm xây dựng. Trong thời gian sản xuất thi công xây
dựng để tạo ra sản phẩm cần sử dụng rất nhiều yếu tố về vật t và nhân lực .
Việc lập kế hoạch XDCB cần cân nhắc thận trọng , nêu rõ các yêu cầu về vật t
tiền vốn, nhân công thông thờng trong cấu tạo của sản phẩm xây dựng thì chi
phí vật liệu chiếm tỷ trọng khá lớn nên yêu cầu đặt ra phải sử dụng vật liệu tiết
kiệm có hiệu quả. Một công cụ để giúp cho việc lập kế hoạch đợc thuận tiện và
chính xác để đảm bảo sử dụng vốn tiết kiệm đảm bảo chất lợng thi công công
trình đó là công tác kế toán mà cụ thể là kế toán nguyên vật liệu phục vụ cho
xây dựng cơ bản.
II.Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu
trong doanh nghiệp XDCB .
1.Khái niệm và đặc điểm của vật liệu.
- Khái niệm vật liệu.
Vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh
doanh, tham gia thờng xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnh
hởng trực tiếp đến chất lợng của sản phẩm đợc sản xuất

, nhập kho, hay xuất kho đêù phải sử dụng một cách hợp lý nhất.
_Trong khâu thu mua cần quản lý về mặt số lợng, khối lợng, đơn giá
chủng loại để làm sao đạt đợc chi phí vật liệu ở mức thấp nhất với sản lợng, chất
lợng sản phẩm cao nhất.
5
_Đối với khâu bảo quản cần phải đảm bảo đúng chế độ quy định phù hợp
với từng tính chất lý hoá của mỗi loại nguyên vật liệu. Tránh tình trạng sử dụng
nguyên vật liêu kém chất lợng do khâu bảo quản không tốt.
_Đối với khâu dự trữ : đảm bảo dự trữ một lợng nhất định vừa đủ để quá
trình sản xuất không bị gián đoạn, nghĩa là phaỉ dự trữ sao cho không vợt quá
mức dự trữ tối đa, đảm bảo cho quá trình sản xuất thờng xuyên liên tục tránh
tình trạng ngng trệ sản xuất vì thiếu nguyên vật liệu.
_Cuối cùng là khâu sử dụng : cần thực hiện theo đúng các dịnh mức tiêu
hao theo bảng định mức sao cho việc sử dụng đó là hợp lý tiết kiệm và có hiệu
qủa nhất.
4. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
Để góp phần nâng cao chất lợng và hiệu quả quản lý vật liệu. Với công
tác kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua vật liệu là việc
thực hiện chức năng giám đốc, là công cụ quản lý kinh tế. Kế toán vật liệu cần
thực hiện tốt các yêu cầu sau:
_Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp về tình hình mua , vận chuyển ,
bảo quản, tình hình nhập xuất và tồn kho vật liệu. Tính toán đúng đắn trị gía
vốn thực tế vật liệu đã thu mua và nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện kế
hoạch thu mua vật t về các mặt số lợng, chủng loại, giá cả thời hạn nhằm đảm
bảo cung cấp đầy đủ , kịp thời đúng chủng loại cho qúa trình sản xuất kinh
doanh.
_áp dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán vật liệu, hớng dẫn các bộ
phận đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ hạch toán ban đàu về vật
t mở sổ kho, thẻ kho, kế toán chi tiết đúng chế độ, đúng phơng pháp quy định
nhằm đảm bảo sự thống nhất trong công tác kế toán , tạo điều kiện thuận lợi

nguyên vật liệu đợc chia thành:
- Nguyên vật liệu chính (bao gồm cả nửa thành phẩm mua vào ). Nguyên
vật liệu chính là đối tợng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp để hình thành
nên thực thể sản phẩm mới. Trong doanh nghiệp khác nhau thì nguyên vật liệu
7
chính cũng khác nhau. Ví dụ sợi vải trong ngành dệt may, tôm cua cá trong
nghành chế biến thuỷ hải sản....
- Vật liệu phụ : là các loại vật liệu đợc sử dụng để làm tăng chất lợng sản
phẩm hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công tác quản lý sản xuất bao gói
sản phẩm nh thốc nhuộm , sơn, dầu......
- Nhiên liệu đợc sử dụng phục phụ cho công nghiệp sản xuất sản phẩm,
cho phơng tiện vận tải, máy móc hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh
nh: xăng ,dầu , khí ga......
- Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại phụ tùng chi tiết đợc sử dụng để
thay thế sửa chữa những máy móc , thiết bị sản xuất phơng tiện vận tải..
- Thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm: những thiết bị cần lắp và thiết bị
không cần lắp, công cụ , khí cụ, vật kết cấu....dùng cho công tác xây lắp xây
dựng cơ bản
- Vật liệu khác: là vật liệu không đợc vào các loại vật liệu kể trên, các
loại vật liệu này do quá trình sản xuất loại ra, phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản
cố định.
Cũng cần lu ý rằng trong cách phân loại này có những trờng hợp loại vật
liệu có thể là vật liệu phụ ở doanh nghiệp này nhng lại là vật liệu chính ở doanh
nghiệp khác.
1.2 Phân loại vật liệu căn cứ vào mục đích sử dụng
- Vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm.
- Vật liệu dùng cho nhu cầu khác nh: dùng trong quản lý , phục vụ cho
nhu cầu xử lý thông tin.
1.3. Phân loại vật liệu căn cứ vào nguồn hình thành.
- Vật liệu tự sản xuất gia công chế biến của doanh nghiệp

khoản triết khấu, giảm giá và khoản trả lại nếu có.
Nh vậy yêu cầu của phơng pháp này là: khi lập hoá đơn phải giữ đầy đủ ,
đúng các yếu tố quy định và ghi rõ giá bán cha có thuế kể cả phụ thu và phí
ngoài giá bán nếu có , thuế GTGT, tổng giá thanh toán.
Số thuế GTGT phải nộp đợc tính theo công thức:
9
Số thuế GTGTphải nộp = Thuế GTGTđầu ra Thuế GTGTđầu vào.
Giá của hàng hoá Thuế suất thuế GTGT
dịch vụ chịu thuế ì của hàng hoá tơng ứng.
+Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì giá
mua trên hoá đơn là tổng giá thanh toán ( bao gồm cả thuế GTGT đầu vào).
Giá mua thực tế của vật liệu mua ngoài gia công chế biến bao gồm giá
thực tế của vật liệu chế biến , chi phí vận chuyển vật liệu đến nơi chế biến và từ
nơi chế biến về đơn vị. Tiền thuê ngoài gia công chế biến theo hợp đồng.
Đối với vật liệu nhận góp vốn liên doanh thì trị giá vốn góp thực tế
nhập kho sẽ do hội đồng liên doanh đánh giá.
Đối với phế liệu thu hồi có thể đánh giá theo giá ớc tính hay còn gọi là
giá tạm tính.
*Giá thực tế vật liệu xuất kho.
Do vật liệu nhập kho từ nhiều nguồn có giá cả khác nhau vì vậy khi xuất
kho cũng có những phơng pháp tính khác nhau. Đối với vật liệu xuất dùng trong
kỳ tuỳ theo đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, yêu cầu quản lý và trình
độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán có thể sử dụng một trong các phơng pháp sau
theo nguyên tắc nhất quán tronh hạch toán, phải giải thích rõ ràng khi có thay
đổi.
- Phơng pháp tính theo giá thực tế bình quân tồn kho đầu kỳ.
Đơn giá vật liệu tồn kho đầu kỳ = Trị gía vật liệu tồn kho đầu kỳ chia cho
sản lợng vật liệu tồn kho đầu kỳ.
Trị giá thực tế vật liệu xuất kho = Đơn gía bình quân của vật liệu tồn kho
đầu kỳ ì Số lợng vật liệu xuất kho trong kỳ.

Phơng pháp này thích hợp trong từng trờng hợp giá cả ổn định hoặc có xu
hớng giảm.
- Phơng pháp nhập sau xuất trớc ( LIFO Last in first out )
Phơng pháp này ta phải xác định đợc đơn giá thực tế nhập kho của từng lần
nhập. Nhng khi xuất sẽ căn cứ vào số lợng xuất và đơn giá thực tế nhập kho lần
cuối hiện có trong kho ,sau đó mới lần lợt theo các lần nhập trớc để tính giá
thực tế xuất kho. Ta cũng giả định rằng những vật liệu mua sau cũng sẽ đợc
11
=
x
xuất trớc tiên. Và nh vậy, giá thực tế của vật liệu tồn kho cuối kỳ lại là giá thực
tế vật liệu tính theo đơn giá của từng lần nhập đầu kỳ.
Phơng pháp này thích hợp trong thời kỳ lạm phát.
2.2 Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán.
Ngoài giá thực tế đợc sử dụng để phản ánh tình hình nhập xuất vật liệu
nh nêu trên doanh nghiệp còn có thể sử dụng giá hạch toán để phản ánh sự biến
động của vật liệu trong kỳ.
Giá hạch toán là giá đợc xác định trớc ngay từ đầu kỳ kế toán và sử dụng
liên tục trong kỳ kế toán có thển lấy giá kế hoạch hoặc giá trớc để làm giá hạch
toán cho kỳ này. Khi sử dụng giá hạch toán để phản ánh vật liệu thì cuối kỳ kế
toán phải tính hệ số chênh lệch giữa gía thực tế và giá hạch toán của vật liệu tồn
và nhập trong kỳ .
Giá thực tế của Giá thực tế của
Vật liệu tồn đầu kỳ + Vật liệu nhập trong kỳ
Hệ số chênh lệch =
Giá hạch toán của Giá hạch toán của
Vật liệu tồn đầu kỳ + Vật liệu nhập trong kỳ
Giá thực tế của vật liệu = Giá hạch toán của vật liệu ì Hệ số chênh lệch
Xuất trong kỳ xuất trong kỳ
Giá hạch toán đợc sử dụng trong hạch toán chi tiết vật liệu . Giá hạch

ơng pháp thẻ song song , phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phơng pháp số
d.
2.1Phơng pháp ghi thẻ song song.
Nguyên tắc: ở kho ghi chép về mặt số lợng ở phòng kế toán ghi chép cả
về mặt số lợng và giá trị của từng thứ vật liệu cụ thể:
ở kho : hàng ngày ghi nhận chứng từ nhập xuất vật liệu , thủ kjho phải
kiểm tra tính hợp lý hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập ,
thực xuất vào chứng từ thẻ kho. Cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho.
13
Định kỳ thủ kho giữ các chứng từ nhập xuất đã đợc phân loại cho từng thứ vật
liệu cho phòng kế toán.
ở phòng kế toán: mở sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu cho từng danh điểm vật
t tơng ứng với thẻ kho ở từng kho để phản ánh cả số lợng và giá trị vật liệu. Khi
nhận đợc các chứng từ nhập xuất kho từ thủ kho kế toán vật t phải kiểm tra
chứng từ ghi đơn giá và thành tiền trên chứng từ, sau đó ghi vào thẻ chi tiết vật
liệu , cuối tháng cộng sổ chi tiết và tiến hành kiếm tra đối chiếu với thẻ kho .
Ngoài ra , để có số liệu đối chiếu với kế toán tổng hợp cần phải tổng hợp nhập
xuất tồn kho theo từng nhóm loại vật liệu.
Phơng pháp vày áp dụng thích hợp đói với những doanh nghiệp có ít
chứng từ loại vật liệu , khối lợng loại nghiệp vụ ít . Song phơng pháp này đơn
giản , dễ thực hiện và rất tiện lợi khi xử lý bằng máy tính.
*Sơ đồ kế toán theo ph ơng pháp ghi thẻ song song
Ghi chú:
:Ghi hàng ngày
:Đối chiếu số liệu
:Ghi cuối tháng

Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu

Tháng ......... năm...........

và giá trị theo từng thứ từng loại vật t nhng chỉ ghi một lần vào cuối tháng.Cụ
thể:
ở kho: thủ kho vẫn sử dụng các thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuất
tồn của từng loại vật liệu về mặt số lợng...( Thực hiện nh phơng pháp ghi thẻ
song song )
ở phòng kế toán : Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình
hình nhập xuất tồn của từng thứ vật liệu theo từng kho dùng trong cả năm.Sổ
đối chiếu luân chuyển chỉ ghi chéo mỗi tháng một lần vào cuối tháng. Để có số
liệu ghi vào sổ cuối tháng kế toán phải lập các bảng kê nhập , bảng kê xuất theo
từng thứ vật liệu trên cơ sở chứng từ nhập xuất do thủ kho định kỳ gửi lên. Sổ
đối chiếu luân chuyển cũng đợc theo dõi về mặt số lợng và giá trị. Cuối tháng
tiến hành kiểm ra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và
số liệu kế toán tổng hợp .
15
Phơng pháp này áp dụng với doanh nghiệp có khối lợng nhập xuất không
nhiều không bố trí riêng nhân viên kế toán chi trả vật t nên không có điều kiện
ghi chép theo dõi kế toán tình hình nhập xuất hàng ngày.
*Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp đối chiếu luân chuyển

Ghi chú: :Ghi hàng ngày
: Đối chiếu số liệu
: Ghi cuối tháng
Sổ đối chiếu luân chuyển

D.
điể
m
VL
Tên
VL

xét các chứng từ nhập xuất đã đợc thủ kho ghi lại. Sau đó ký nhận vào phiếu
giao nhận chứng từ , thu nhận phiếu này kèm các chứng từ nhập xuất có liên
quan.
Căn cứ vào các chứng từ nhập xuất nhận đợc , kế toán phải đối chiếu với
các chứng từ khác có liên quán sau đó, căn cứ vào giá hạch toán sử dụng để ghi
vào các chứng từ và vào cột số tiền của phiếu giao nhận chứng từ .Từ phiếu giao
nhận chứng từ kế toan tiến hành ghi vào bảng lũy kế nhập xuất tồn vật
liệu.
Bảng lũy kế nhập xuất tồn vật liệu đợc mở riêng cho từng kho và
mỗi danh điểm vật liệu đợc ghi trên một dòng. Vào cuối tháng kế toán phải
tổng hợp số tiền nhập xuất trong tháng và tính ra số d cuối tháng cho từng loại
vật liệu trên bảng lũy kế. Số d trên bảng lũy kế phải khớp số tiền đợc kế toán
xác định trên sổ số d do thủ kho chuyển về.
Phơng pháp này áp dụng cho doanh nghiệp có khối lợng các nghiệp vụ
kế toán phát sinh về nhập xuất diễn ra thờng xuyên, nhiều chủng loại VL và đã
xây dựng đợc hệ thống danh điểm vật liệu dùng giá hạch toán để hạch toán.
Trong ngày tình hình nhập xuất tồn kho vật liệu , yêu cầu trình độ quản lý ,
trình độ kế toán tơng đối cao
17
*Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d
: Ghi hàng ngày
: Đối chiếu số liệu
: Ghi cuối tháng
Sổ số d
Năm............
Kho...........
D. đ
VL
Tên
VL

vật liệu một cách thờng xuyên liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại
hàng tồn kho.
Phơng pháp này đợc sử dụng phổ biến hiện nay ở nớc ta vì những tiện
ích của nó bởi nó có độ chính xác cao, cung cấp thông tin về hàng tồn kho một
cách kịp thời . Theo phơng pháp này tại bất kỳ một thời điểm nào kế toán cũng
có thể xác định đợc lợng nhập xuất tồn kho từng loại hàng tồn kho nói chung và
nguyên vật lỉệu nói riêng.
*Kế toán sử dụng TK sau:
+TK 152 nguyên liệu, vật liệu
Tài khoản này dùng để nghi chép số hiện có và tình hình tăng giảm vật
liệu theo giá thực tế.
Ta có thể mở thêm tài khoản cấp II, III của TK này để kế toán chi tiết vật
liệu (tùy theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp )
.Kết cấu TK 152
Bên nợ : phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng giá thực tế của
nguyên vật liệu trong kỳ ( mua ngoài, tự sản xuất , nhận góp vốn, phát hiện thừa
, đánh giá tăng......)
Bên có : phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm nguyên vật liểu
trong kỳ theo giá thực tế ( xuất dùng , Xuất bán, thiếu hụt, giảm giá ......)
D nợ : Giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho.
+TK 331 Phải trả cho ngời bán
19
Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp và ngời
bán , ngời nhận thầu về khoán vật t hàng hóa , lao vụ , dịch vụ, theo hợp đồng
kinh tế đã ký kết và cũng có thể mở chi tiết bằng các tài khoản cấp 2,3 .
.Kết cấu TK331
Bên nợ : phản ánh số đã trả và coi nh đã trả (do doanh ngiệp ứng trớc tiền
, triết khấu giảm giá hàng mua trả lại trừ vào nợ phải trả ngời bán, thanh toán bù
trừ, trả tiền cho ngời bán.
Bên có : Phản ánh số phải trả cho ngời bán .

Nợ TK 152 nguyên liệu vật liệu
Có TK 151 hàng mua đang đi đờng
- Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình mua và nhập vật liệu thì tính
vào giá nhập kho.
Nợ TK 152 giá cha có thuế
Nợ TK 133 thuế GTGT
Có TK 111, 112.... số tiền thanh toán
- Nếu đợc bên bán giảm giá cho số vật liệu đã mua thì khoản giảm giá đợc
ghi giảm giá nhập kho
Nợ TK 331 phải trả cho ngời bán
Có TK 152 nguyên liệu vật liệu
- Nếu đợc hởng khoản chiết khấu do thanh toán sớm tiền mua vật liệu thì
khoản chiết khấu đợc hởng tính vào thu nhập hoạt động tài chính
Nợ TK 111,112,331
Có TK 711 Thu nhập hoạt động tài chính
- Khoản thuế nhập khẩu nộp cho nhà nớc đối với vật liệu nhập khẩu đợc
tính vào giá nhập
Nợ TK 152
Có TK 3333 thuế xuất nhập khẩu
Chú ý: đối với doanh nghiệp không thuộc diện nộp thuế GTGT theo ph-
ơng pháp khấu trừ thuế thì thuế GTGT khi mua vật liệu đợc tính vào giá nhập
kho.
21
*Khi nhập vật liệu mà phát hiện có vật liệu thiếu hoặc thừa kế toán phản
ánh.
- Đối với vật liệu thiếu do hao hụt trong định mức cho phép, kế toán phản
ánh trị giá vật liệu nhập kho đúng theo trị giá mua đã ghi trên hoá đơn.
Nợ TK 152 Giá mua
Nợ TK 133 Thuế GTGT
Có TK 331 Số tiền thanh tóan

+Khi nhập vào kho trở lại, căn cứ vào giá thực tế của vật liệu đã
chế biến xong để ghi
Nợ TK 152
Có TK 154
- Nhập vật liệu đợc nhà nớc cấp, đợc biếu tặng, nhận góp vố sẽ ghi
Nợ TK 152
Có TK 411 Nguồn vốn kinh doanh
Có TK 111,112 các khoản cp có liên
quan
1.2. Kế toán vật liệu xuất kho.
Vật liệu trong doanh nghiệp đợc sản xuất ra để sử dụng cho các hoạt
động sản xuất kinh doanh, xẫ dựng cơ bản, sửa chữa TSCĐ...Do vậy để có căn
cứ ghi sổ cũng nh phản ánh đúng đắn chi phí vật liệu sử dụng cho từng đối tợng
thì bên cạnh các chứng từ gốc có liên quan, kế toán có thể sử dụng bảng phân
bổ Vật liệu sử dụng cho các đối tợng.
Bảng phân bổ Vật liệu
Đối tợng
sử dụng
TK152
Vật liệu chính Vật liệu phụ ............................
Giá HT Giá TT Giá HT Giá TT Giá HT Giá TT
-621
-627
-641
23
....
Căn cứ vào chứng từ sử dụng vật liệu kế toán ghi:
Nợ TK 621-Chi phí vật liệu ttiếp- vật liệu sử dụng để ttiếp sx SP
Nợ TK627 Chi phí sx chung - VL dùng ở phân xởng
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng VL dùng cho bán hàng

Có Tk 152 Giá thc tế xuất kho
+ Nếu giá trị vốn góp lớn hơn giá thực tế xuất kho
Nợ TK 222,128 Giá trị vốn góp
Có TK 152 Giá thục tế xuất kho
Có TK 412 Chênh lẹch do Gtrị vốn góp >
Gtrị ttế xuất kho
*Sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
(Trang......)
2.Kế toán tổng hợp vật liệu theo ph ơng pháp kiểm kê định kỳ
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi phản ánh thờng
xuyên liên tục tình hình nhập xuất vật liệu công cụ dụng cụ trên các tài khoản t-
ơng ứng. Theo phơng pkháp này thì mọi nghiệp vụ nhập xuất vật liệu đều đợc
phản ánh qua TK611. Riêng TK151, 152 chỉ đợc sử dụng để phản ánh trị giá vật
liệu hiện có đầu kỳ và cuôí kỳ . Tức là số liệu hàng tồn kho sẽ không căn cứ vào
số liệu trên các tài khoản, sổ kế toán để tính mà laị căn cứ vào kết quả kiểm kê.
Gía trị xuất kho cũng không căn cứ trực tiếp vào các chứng từ kho để tổng hợp
phân loai theo đối tợng sử dụng rồi ghi vào sổ mà căn cứ vào kết quả kiểm kê và
giá trị vật t hàng hoá mua vào trong kỳ và đợc tính toán theo công thức.
Giá thực tế VL Giá thực tế VL Giá thực tế VL Giá thực tế VL
= + -
xuất t.kỳ tồn đ. Kỳ nhập t.kỳ tồn c.kỳ

25

Trích đoạn Quá trình hình thành và phát triển của công xây dựng sông đà Chức năng, nhiệm vụ sản xuất của công ty xây dựng Sông Đà số Đặc điểm tổ chức bộ máy sản xuấtvà quản lý của công ty. Tổ chức công tác kế toán ở công ty xây dựng Sông Đà
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status