Phần 2 – Mạng Máy Tính
PHẦN II : WINDOWS 2000
I. Giới thiệu :
Là hệ điều hành dựa trên nền Windows NT, nó kết hợp tính ổn đònh của Windows NT
với tính dễ sử dụng của Windows 9x.
Windows 2000 có 4 phiên bản, đặc tính cơ bản của các phiên bản được tóm tắt trong
bảng sau :
Phiên bản
Số CPU
hỗ trợ
Bộ nhớ
vật lý
tối đa
Số kết nối
đồng thời
Các dòch vụ đi kèm
Windows 2000
Professional
Windows 2000
Server
Windows 2000
Advanced
Server
Windows 2000
Datacenter
Server
2
4
8
32
4 GB
chọn trước.
31
Phần 2 – Mạng Máy Tính
Hình 1 : Cửa sổ logon của Windows 2000
2. Màn hình làm việc :
Màn hình làm việc của Windows 2000 cũng giống màn hình làm việc của Windows 9x.
Một số thay đổi quan trọng sẽ được trình bày trong phần sau.
3. Kết thúc làm việc
Hình 2 : Cửa sổ Shutdown
Muốn kết thúc một phiên làm việc, ra lệnh Star/Shutdown, xuất hiện hộp thoại shutdown.
Có thể chọn :
- Shutdown : Tắt máy.
- Logoff . . . : Kết thúc phiên làm việc của người dùng hiện tại và đăng nhập với tên
khác.
- Restar . . . : Khởi động lại.
Bấm OK để thi hành lệnh.
4. Một số thao tác cơ bản :
a. Chế độ dòng lệnh :
Windows 2000 không có biễu tượng MS-DOS Prompt để làm việc ở chế độ dòng lệnh
(command line), trong công tác quản lý hệ thống, chế độ dòng lệnh là rất cần thiết. Để sử dụng
chế độ dòng lệnh, thực hiện như sau :
- Star/Run : mở hộp thoại run.
- Trong hộp thoại Open nhập lệnh cmd, bấm nút OK.
32
Phần 2 – Mạng Máy Tính
Hình 3 : Hộp thoại run
Hình 4 : Cửa sổ lệnh
Trong cửa sổ lệnh, lệnh cần thực hiện được nhập tại dấu nhắc (ký hiệu “C:\”) rồi bấm
Enter, kết quả thực hiện lệnh thể hiện ngay trong cửa sổ này. Hình dưới trình bày kết quả thực
hiện lệnh ipconfig trong cửa sổ lệnh.
- Bấm nút Close để quay trở lại hộp thoại Add/Remove Snap-in,
- Bấm OK để quay trở về mmc (Hình 9)
Hình 9 : mmc với hai chức năng Event Viewer và Services
d. Xem và đổi tên máy tính :
35
Phần 2 – Mạng Máy Tính
Tên máy tính (Computer name) được sử dụng để phân biệt các máy tính trên mạng. Trên
một segment mạng, không thể có hai máy tính cùng tên. Để xem hoặc đổi tên máy tính, thực
hiện như sau :
- Bấm phím phải tại My computer, chon properties xuất hiện cửa sổ System properties.
- Click chọn thẻ Network Identification, bấm nút properties, xuất hiện hộp thoại
Identification Changes nhu hình dưới
Hình 10 : Xem và đổi tên máy tính
Nhập tên máy tính trong hộp Computer name, tên nhóm trong Workgroup (mạng ngang
hàng) hoặc tên miền trong Domain (tên miền được sử dụng đối với mạng có Server quản lý tập
trung). Sau khi thay đổi, bấm OK máy sẽ tự động khởi động lại để tên mới có tác dụng.
Lưu ý :
- Người sử dụng thường (end-user) chỉ có thể xem tên máy, không thể thay đổi.
- Chỉ có người sử dụng có quyền quản trò hệ thống (thuộc về nhóm Administrators) mới
có thể thay đổi tên máy.
e. Xem thông tin về phần cứng máy :
Thông tin về phần cứng máy giúp người quản trò hệ thống nắm rõ hơn về khả năng các
thiết bò trong máy tính mà mình sử dụng, giúp quản lý hệ thống tốt hơn, ngoài ra thông tin này
còn giúp theo dõi tình trạng thiết bò mới sau khi được cài đặt. Để xem thông tin về phần cứng
máy, thực hiện sau :
- Bấm phím phải tại My Computer, chọn properties xuất hiện cửa sổ System
properties.
- Click chọn thẻ Hardware, bấm nút Device Manager để mở cửa sổ Device Manager,
có thể click tại dấi (+) bên trái một thiết bò để xem thông tin chi tiết hơn về thiết bò
đó.(Hình 11)
2. Các loại phân vùng :
Đóa căn bản có thể được phân chia thành các phân vùng chính và phân vùng mở rộng,
bằng cách chia phân vùng, người ta có thể lưu trữ thông tin khác nhau lên các vùng khác nhau.
Ví dụ như dữ liệu chứa trên một phân vùng còn chương trình ứng dụng thì chứa trên một phân
vùng khác. Một đóa căn bản có thể có tối đa 4 phân vùng chính hoặc tối đa 3 phân vùng chính
và một phân vùng mở rộng, tuy nhiên chỉ có tối đa một phân vùng mở rộng. Hình 14 minh họa
các khả năng phân chia phân vùng.
38
Phần 2 – Mạng Máy Tính
Hình 14 : Các loại phân vùng
a. Phân vùng chính (Primary Partitions)
Là loại phân vùng mà hệ điều hành có thể boot được từ đó. Tuy nhiên chỉ có phân vùng
chính được đánh dấu là phân vùnh hoạt động (active partition) mới có thể boot được. Sử dụng
nhiều phân vùng chính cho phép cài đặt nhiều hệ điều hành cùng một lúc lên một đóa cứng.
b. Phân vùng mở rộng (Extended Partition)
Được tạo ra trên không gian trống còn lại trên đóa. Không giống như phân vùnh chính,
trên mỗi đóa cứng chỉ có một phân vùng mở rộng. Phân vùng mở rộng có thể phân chia thành
nhiều phân đoạn (Segment), mỗi segment là một ổ đóa luận lý.
Lưu ý :
- Khái niệm phân vùng chỉ có trên các đóa căn bản (Basic disk).
- Các thiết bò lưu trữ di động chỉ có thể có phân vùng chính, không thể tạo phân vùng
mở rộng hoặc các ổ đóa luận lý trên các thiết bò lưu trữ di động.
3. Các loại volume :
Là các vùng lưu trữ được tạo ra trên đóa động, có các loại volume như sau :
- Simple volume : Volume được tạo trên một phần của một đóa vật lý.
- Spanned volume : Volume được tạo ra từ nhiều đóa (tối đa là 32 đóa), volume loại
này được sử dụng nhầm đơn giản hóa việc mở rộng dung lượng lưu trữ. Việc ghi dữ
liệu trên Spanned volume được thực hiện trên hết dung lượng của đóa này rồi tiếp tục
ghi sang đóa khác. Nếu có sự cố xảy ra trên một đóa thì dữ liệu trên Spanned volume
không thể sử dụng được.
Change Drive Letter and path Đổi tên ổ đóa (không thể thự c hiện được đối ổ
đóa boot hện điều hành).
Format Đònh dạng ổ đóa.
Delete partition Xóa phân vùng.
Properties Xem thông tin về ổ đóa.
III. Hệ thống tập tin
Windows 2000 hỗ trợ các loại hệ thống tập tin FAT, FAT32 và NTFS, phần sau trình bày
đặc điểm của mỗi loại hệ thống tập tin.
1. FAT (FAT16) :
Ưu điểm :
- Hỗ trợ bởi hệ điều hành MS-DOS, Windows 95, Windows 98, Windows NT, Windows
2000 và UNIX.
- Có nhiều công cụ hỗ trợ sửa lổi trong trường hợp có sự cố. Trong trường hợp khởi động
bò hư có thể khởi động bằng đóa mềm MS-DOS để khắc phục.
- Nhanh hiệu quả với các volume có dung lượng chứa nhỏ hơn 256 MB.
Nhược điểm :
- Số entry tối đa trên thư mục gốc bò giới hạn ở 512.
- Tổng số Cluster (đơn vò lư trữ) có thể quản lý là 65524. Để tương thích với MS-DOS,
Windows 9x. Dung lượng tối đa mỗi volume là 2 GB.
- Trong trường hợp dung lượng lớn, việc lưu trữ tỏ ra kém hiệu quả.
- Không bảo mật.
2. FAT32 :
Ưu điểm :
- Không bò giới hạn số entry tối đa trên thư mục gốc.
- Kích thước Cluster nhỏ hơn nên hiệu quả hơn trong việc lưu trữ (4K).
- Bảng FAT va Boot sector được tự động lưu trữ nên sự cố về boot máy ít xảy ra với đóa
cứng lưu trữ FAT 32.
Nhược điểm :
- Dung lượng tối đa mà Windows 2000 có thể đònh dạng là 32 Gb.
- MS-DOS và Windows 95 không hỗ trợ.
- Mở Windows Explore,
- Bấm phím phải tại tên ổ đóa, chọn properties, thông tin về hệ thống tập tin của ổ đóa
trình bày trong hộp thoại Properties (hình 17). Để ý là ổ đóa NTFS có nhiều tùy chọc
hơn so với ổ đóa sử dụng FAT.
5. Chuyễn đổi hệ thống tập tin
Có thể chuyễn đổi từ hệ thống tập tin FAT sang NTFS bằng tiện ích Convert, dạng lệnh
như sau :
Convert [volume]/FS:NTFS
Ví dụ : Chuyển đổi hệ thống tập tin trên ổ đóa C : từ FAT sang NTFS nhập lệnh như
sau :
C:\>Convert C: /FS:NTFS
42