Hoàn thiện công tác kế toán hạch toán tập hợp CPSX & tính GTSP tại C.ty cổ phần vận tải ôtô Vĩnh Phúc - Pdf 89


Lời mở đầu
Xã hội tồn tại và phát triển qua các giai đoạn là nhờ quá trình sản xuất
sản phẩm. Để quá trình này diễn ra thông suốt từ khâu đầu đến khâu cuối, một
yếu tố không kém phần quan trọng là nguyên vật liệu- đầu vào của sản xuất.
Nguyên vật liệu càng trở nên quan trọng hơn khi đặt vào ngành công nghiệp
sản xuất vì nó là cơ sở tạo nên sản phẩm thoả mãn ngời tiêu dùng. ở nớc ta,
ngành công nghiệp vật liệu đang trên đà phát triển và luôn đợc quan tâm hàng
đầu.
Xét trên góc độ doanh nghiệp, nguyên vật liệu đảm bảo cho quá trình
sản xuất đợc tiến hành đều đặn, thờng xuyên, đáp ứng đợc yêu cầu của thị tr-
ờng. Nhất là trong nền kinh tế thị trờng, dới sự chi phối của các quy luật kinh
tế khách quan, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh... đã làm cho các doanh
nghiệp trong quá trình sản xuất phải luôn chú trọng tới yếu tố giảm chi phí và
hạ thấp giá thành sản phẩm.
Chi phí nguyên vật liệu là một trong những yếu tố chi phí cơ bản của
quá trình sản xuất và thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất cũng
nh trong tổng giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Từ đó buộc các doanh
nghiệp phải tiết kiệm một cách triệt để và hợp lý nguyên vật liệu, tránh tình
trạng cung cấp thiếu gây ngừng trệ sản xuất hay thừa vật liệu gây ứ đọng vốn.
Muốn vậy phải quản lý vật liệu toàn diện từ khâu cung cấp đến khâu dự
trữ, sử dụng về số lợng, chủng loại. Hiệu quả quản lý vật liệu quyết định hiệu
quả sử dụng vốn lu động và chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp. Vì vậy,
phải nhất thiết xây dựng đợc chu trình quản lý vật liệu. Điều đó không chỉ có ý
nghĩa về mặt kế toán là giúp hạch toán vật liệu đợc chính xác mà còn là một
vấn đề có ý nghĩa thực tiễn là góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Quản lý và hạch toán vật liệu trở thành bộ phận quan trọng
trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính có vai trò tích cực trong điều hành và
kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ xa xa đã
có nền móng của sự quản lý này và khi xã hội càng phát triển các phơng pháp
quản lý và hạch toán vật liệu cũng hoàn thiện theo. Trong chế độ T Bản Chủ

Chơng I
Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác hạch toán
nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất
I.Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu.
1.Đặc điểm, vai trò, vị trí cúa nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất.
1.1. Đặc điểm:
Một doanh nghiệp sản xuất phải có đủ ba yếu tố: lao động, t liệu lao
động, đối tợng lao động. Ba yếu tố này có sự tác động qua lại với nhau để tạo
ra của cải vật chất cho xã hội. Đối tợng lao động là tất cả mọi vật có sẵn trong
tự nhiên ở quanh ta mà lao động có ích của con ngời có thể tác động vào. Đối
tợng lao động đợc chia làm hai loại : Loại thứ nhất có sẵn trong tự nhiên nh: gỗ
trong rừng nguyên thuỷ, quặng trong lòng đất... Loại thứ hai đã qua chế biến,
nghĩa là đã có sự tác động của lao động, gọi là vật liệu.
"Nguyên vật liệu là đối tợng lao động, là một trong ba yếu tố cơ bản của
quá trình sản xuất và là cơ sở vật chất để hình thành lên sản phẩm mới."
Nguyên vật liệu có đặc điểm sau:
- Về mặt hiện vật: Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất
nhất định. Khi tham gia vào quá trình sản xuất, dới tác động của lao động
chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra
hình thái vật chất của sản phẩm.
- Về mặt giá trị: Khi tham gia vào quá trình sản xuất toàn bộ giá trị của
nguyên vật liệu chuyển dịch một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Nguyên vật liệu thuộc loại tài sản lu động, giá trị nguyên vật liệu tồn kho
là vốn lu động dự trữ cho sản xuất của doanh nghiệp.
1.2.Vai trò, vị trí của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất.
Từ đặc điểm cơ bản của nguyên vật liệu ta có thể thấy rõ vị trí quan trọng
của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất. Kế hoạch sản xuất kinh doanh sẽ
bị ảnh hởng nếu việc cung cấp nguyên vật liệu không đầy đủ, kịp thời. Chất l-
ợng của sản phẩm cũng phụ thuộc rất nhiều vào chất lợng của nguyên vật liệu
làm ra nó. Do vậy, để sản xuất đợc những sản phẩm tốt, thoả mãn đợc nhu cầu

sao cho đủ số lợng, đúng chủng loại, phẩm chất tốt, giá cả hợp lý, chỉ cho phép
hao hụt trong định mức. Đặc biệt quan tâm tới chi phí thu mua làm hạ thấp chi
phí nguyên vật liệu một cách tối đa.
- ở khâu bảo quản: Cần đảm bảo theo đúng chế độ quy định, phù hợp với
tính chất lý hoá của mỗi loại nguyên vật liệu, phù hợp với quy mô tổ chức của
doanh nghiệp, tránh lãng phí.
- ở khâu dự trữ: Doanh nghiệp phải xác định đợc mức dự trữ tối đa, tối
thiểu để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc bình thờng, không bị
ngừng trệ, gián đoạn do không cung cấp kịp thời, không dự trữ quá nhiều gây ứ
đọng vốn.
- ở khâu sử dụng: Cần phải tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình
xuất dùng và sử dụng nguyên vật liệu.Phải xây dựng đợc hệ thống định mức
tiêu hao nguyên vật liệu cho từng chi tiết, từng công đoạn và phải không ngừng
cải tiến hoàn thiện để đạt tới các định mức tiên tiến.
3.Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
Kế toán nguyên vật liệu là việc ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về
tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu.
Để thực hiện đợc chức năng giám đốc và là công cụ quản lý kinh tế, kế toán
nguyên vật liệu cần phải làm tốt các công việc sau:
4

- Tổ chức đánh giá, phân loại vật liệu phù hợp với các nguyên tắc, yêu cầu
quản lý thống nhất của nhà nớc và yêu cầu quản trị.
- Tổ chức chứng từ, tài khoản sổ kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán
hàng tồn kho của doanh nghiệp để ghi chép, phân loại tổng hợp đợc số liệu về
tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của vật liệu sử dụng trong quá
trình sản xuất, cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm.
- Thực hiện việc phân tích, đánh giá tình hình cung cấp, dự trữ và sử dụng
nguyên vật liệu trong doanh nghiệp để phát huy những mặt tích cực, khắc phục


trong quá trình sản xuất kinh doanh từ đó đề ra biện pháp thích hợp trong việc
tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả các loại vật liệu.
1.2.Căn cứ vào chức năng của nguyên vật liệu đối với quá trình sản xuất:
Theo cách phân loại này toàn bộ nguyên vật liệu của doanh nghiệp đợc chia
thành các loại sau:
- Nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất: là các loại nguyên vật liệu tiêu hao
trong quá trình sản xuất sản phẩm. Gồm có:
+ Nguyên vật liệu trực tiếp: Là các loại vật liệu tiêu hao trực tiếp trong
quá trình sản xuất sản phẩm.
+ Nguyên vật liệu gián tiếp: Là các loại vật liệu tiêu hao gián tiếp trong
quá trình phục vụ sản xuất sản phẩm ( thờng là chi phí dầu mỡ bảo dỡng máy
móc thiết bị).
- Nguyên vật liệu sử dụng cho bán hàng.
- Nguyên vật liệu sử dụng cho quản lý.

1.3. Căn cứ vào nguồn hình thành.
Theo tiêu thức này thì toàn bộ nguyên vật liệu của doanh nghiệp đợc
chia thành:
- Nguyên vật liệu mua ngoài: Là những nguyên vật liệu sử dụng cho sản
xuất kinh doanh đợc doanh nghiệp mua ngoài thị trờng.
- Nguyên vật liệu tự sản xuất: Là những nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự
chế biến thuê ngoài gia công để sử dụng cho sản xuất ở giai đoạn sau.
III - Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh hoặc đợc biếu tặng, cấp phát.
- Phế liệu thu hồi: Là những nguyên vật liệu bị thải loại ra khỏi quá trình
sản xuất, có thể đợc tái sử dụng hoặc đem bán.
1.4. Căn cứ vào quyền sở hữu:
Nguyên vật liệu đợc chia thành:
- Nguyên vật liệu thuộc sở hữu của doanh nghiệp: Gồm các loại NVL do
doanh nghiệp tự sản xuất , mua ngoài đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

nh sau:
- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài: Giá thực tế của nguyên vật liệu mua
ngoài là giá ghi trên hoá đơn của ngời bán cộng ( +) với thuế nhập khẩu ( nếu
có), thuế giá trị gia tăng ( Nếu áp dụng phơng pháp tính thuế trực tiếp) và các
khoản chi phí thu mua thực tế ( chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nhân viên
thu mua, chi phí thuê kho bãi...) trừ đi các khoản giảm giá hàng mua đợc hởng.
- Đối với nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự chế biến, gia công thì giá thực
tế bao gồm: Giá thực tế vật liệu xuất kho cộng các chi phí gia công chế biến.
- Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: Giá thực tế là giá trị
vật liệu xuất kho thuê gia công chế biến cộng với các chi phí liên quan ( tiền
thuê gia công, chi phí vận chuyển, bốc dỡ...).
-Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh: Giá thực tế là giá thoả
thuận do các bên xác định cộng với các chi phí tiếp nhận ( nếu có)
- Đối với phế liệu nhập kho: Giá thực tế là giá ớc tính có thể sử dụng đợc
hay giá trị thu hồi tối thiểu.
- Đối với nguyên vật liệu đợc tặng thởng: Giá thực tế tính theo giá thị trờng
tơng đơng cộng với chi phí liên quan đến việc tiếp nhận.
2.3.Xác định giá nguyên vật liệu xuất kho.
Việc tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho đợc căn cứ vào đặc điểm hoạt
động của từng doanh nghiệp, vào yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ cuả
cán bộ kế toán. Có nhiều phơng pháp đợc sử dụng để tính giá nguyên vật liệu
xuất dùng. Doanh nghiệp căn cứ vào điều kiện cụ thể để lựa chọn một trong
những phơng pháp sau đây:
2.3.1. Phơng pháp FIFO ( nhập trớc, xuất trớc).
7

Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trớc thì xuất trớc,
xuất hết số nhập trớc mới xuất đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số
hàng xuất. Nói cách khác, cơ sở của phơng pháp này là giá thực tế của vật liệu
mua trớc sẽ đợc dùng làm giá để tính giá thực tế vật liệu xuất trớc và do vậy

mỗi lần nhập Số lợng thực tế vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập
8

Phơng pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập khắc phục đợc nhợc
điểm của hai phơng pháp giá bình quân trên, vừa chính xác vừa cập nhật. Nhợc
điểm của phơng pháp này là tốn nhiều công sức, phải tính toán nhiều lần.
2.3.4.Phơng pháp giá thực tế đích danh.
Theo phơng pháp này, nguyên vật liệu đợc xác định giá trị theo đơn
chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập đến lúc xuất ( trừ trờng hợp điều
chỉnh). Khi xuất nguyên vật liệu nào sẽ tính theo giá thực tế của nguyên vật
liệu đó. Do vậy, phơng pháp này có tên gọi là phơng pháp đặc điểm riêng hay
phơng pháp trực tiếp và thờng sử dụng với các loại vật liệu có giá trị cao và có
tính tách biệt.
2.3.5.Phơng pháp giá hạch toán.
Theo phơng pháp này toàn bộ nguyên vật liệu biến động trong kỳ đợc
tính theo giá hạch toán ( một loại giá ổn định trong kỳ). Cuối kỳ , kế toán sẽ
tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:
Giá thực tế vật liệu Giá hạch toán vật liệu Hệ số giá
xuất dùng xuất dùng vật liệu
Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm, hoặc từng thứ nguyên
vật liệu ( chủ yếu tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý).
Hệ số giá Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ + Giá thực tế vật liệu nhập trong kỳ
vật liệu Giá hạch toán vật liệu tồn đầu kỳ+ Giá hạch toán vật liệu nhập trong kỳ
III- Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
1.Tổ chức chứng từ .
Chứng từ là phơng tiện chứng minh tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế,
vừa là phơng tiện thông tin về kết quả nghiệp vụ kinh tế đó.
1.1.Các chứng từ sử dụng:
IV - Hoá đơn bán hàng của đơn vị bán.
V - Hợp đồng mua hàng.

(xuất cho ai, để làm gì..)
Phiếu xuất kho do bộ phận cung ứng lập để theo dõi chặt chẽ số lợng
vật t xuất kho cho các bộ phận, phân xởng để có kế hoạch cung ứng vật t kịp
thời cho sản xuất và làm căn cứ để kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm. Phiếu xuất kho lập thành 3 liên ( Liên 1: Do bộ phận lập
phiếu giữ; Liên 2 : Thủ kho ghi thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán; Liên 3: ng-
ời nhận vật t giữ). Phiếu xuất vật t sử dụng trong trờng hợp xuất kho nguyên
vật liệu không thờng xuyên với số lợng ít.
Trờng hợp sử dụng nguyên vật liệu nhiều, phát sinh thờng xuyên trong
tháng doanh nghiệp sử dụng " Phiếu xuất vật t theo hạn mức". Phiếu xuất vật t
theo hạn mức cho tháng nào chỉ có giá trị sử dụng trong tháng đó. Cuối tháng
không dùng hết vật t đã lĩnh, đơn vị sử dụng phải lập phiếu nhập vật t đem đến
kho cùng với số vật t thừa và phiếu xuất vật t theo hạn mức, thủ kho ghi số l-
ợng thừa trả lại vào cả hai phiếu.
Đối với trờng hợp xuất bán vật liệu, bộ phận cung ứng căn cứ vào những
thoả thuận của khách hàng để lập " Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho". Phiếu này
đợc lập làm 3 liên: Một liên giao cho khách hàng; một liên giao cho bộ phận
cung ứng; một liên giao cho thủ kho ghi thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán.
2.Phơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.
Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu đòi hỏi phản ánh cả về giá trị , số l-
ợng của từng loại nguyên vật liệu theo từng kho và từng ngời phụ trách. Tuỳ
10

theo qui mô, yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể, doanh nghiệp có thể chọn
một trong ba phơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu sau đây:
2.1. Phơng pháp thẻ song song.
* Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất vật liệu
về mặt số lợng, thẻ kho đợc mở chi tiết cho từng danh điểm vật t. Hàng ngày ,
căn cứ các chừng từ nhập xuất, thủ kho ghi số lợng thực nhập xuất và cuối mỗi
ngày tính ra số lợng tồn trên thẻ kho. Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho.

nguyên vật liệu
Kế toán tổng hợp

*Điều kiện áp dụng của phơng pháp: Phơng pháp này ghi chép đơn giản, dễ
kiểm tra, đối chiếu. Tuy nhiên, trong điều kiện sản xuất lớn, áp dụng phơng
pháp này mất nhiều công sức do ghi chép trùng lặp. Vì vậy, phơng pháp này
thờng đợc áp dụng ở những đơn vị vừa và nhỏ, ít chủng loại vật t, khối lợng các
nghiệp vụ nhập xuất ít, không thờng xuyên.
2.2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
* Tại kho: Để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu , thủ kho vẫn mở thẻ kho
để theo dõi về mặt số lợng của từng danh điểm vật liệu nh trờng hợp hạch toán
chi tiết theo phơng pháp thẻ song song.
* Tại phòng kế toán: Kế toán không mở sổ chi tiết mà mở sổ đối chiếu luân
chuyển để hạch toán số lợng và số tiền cuả từng danh điểm vật t theo từng kho.
Sổ này ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp chứng từ
nhập - xuất phát sinh trong tháng của từng loại vật liệu, mỗi loại chỉ ghi một
dòng trong sổ. Cuối tháng, đối chiếu số lợng vật liệu trên sổ đối chiếu luân
chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp.
* Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.

Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Quan hệ đối chiếu
* Điều kiện áp dụng: Theo phơng pháp này thì công việc ghi chép kế
toán chi tiết theo từng danh điểm vật liệu đợc giảm nhẹ, nhng toàn bộ công tác
ghi chép, tính toán, kiểm tra đều dồn hết vào cuối kỳ nên công việc hạch toán
và lập báo cáo thờng bị chậm trễ. Phơng pháp này có cải tiến hơn phơng pháp
12
Chứng từ nhập
Thẻ kho

13
Chứng từ nhập
kho
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Sổ số d

Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Quan hệ đối chiếu
* Điều kiện áp dụng: Phơng pháp sổ số d có nhiều cải tiến trong việc tổ
chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu. Nó có đặc điểm là xoá bỏ đợc việc ghi
chép trùng lặp giữa thủ kho và phòng kế toán, tạo điều kiện thực hiện kiểm tra
thờng xuyên và có hệ thống của kế toán với thủ kho, đảm bảo số liệu kế toán
chính xác, kịp thời. Phơng pháp này kết hợp chặt chẽ việc hạch toán nghiệp vụ
của thủ kho và phòng kế toán. Tuy nhiên, theo phơng pháp này công việc khá
phức tạp, thờng đợc áp dụng ở những doanh nghiệp có qui mô lớn, số lợng
chủng loại vật t nhiều, nghiệp vụ nhập xuất xảy ra thờng xuyên với khối lợng
lớn.
IV- Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu.
A. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi, phản ánh th-
ờng xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu
trên sổ kế toán. Theo phơng pháp này, các tài khoản nguyên vật liệu đợc dùng
để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của nguyên vật liệu. Vì
vậy, nguyên vật liệu tồn kho trên sổ kế toán có thể xác định ở bất cứ thời điểm
nào trong kỳ kế toán.
Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế nguyên vật liệu tồn
kho, so sánh đối chiếu với số liệu trên sổ sách kế toán với nguyên tắc tồn kho

cha làm thủ tục nhập kho.
TK 151 đợc chi tiết theo từng loại nguyên vật liệu đang đi trên đờng tính
đến ngày cuối kỳ.
+ Bên nợ: Phản ánh giá trị hàng đi đờng tăng trong kỳ.
+ Bên có: Phản ánh giá trị hàng đang đi đờng kỳ trớc đã về nhập kho
hay chuyển giao cho các bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách hàng.
+ D nợ: Giá trị hàng đang đi đờng (đầu và cuối kỳ).
- TK 133: Thuế giá trị gia tăng ( GTGT) đợc khấu trừ.
TK 133 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, đợc
hoàn lại.
+ Bên nợ: Tập hợp số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ phát sinh trong
kỳ.
+ Bên có: Các nghiệp vụ làm giảm thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ ( đã
khấu trừ, trả lại hàng mua, chiết khấu, giảm giá hàng mua, đợc hoàn lại...)
+ D nợ: Phản ánh số thuế GTGT đầu vào còn đợc khấu trừ sẽ đợc hoàn
lại nhng cha nhận.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác để hạch toán nh :
TK 111; TK 112; TK 141; TK 331, TK 621, TK 641, TK 642...
2.Hạch toán tình hình biến động nguyên vật liệu.
2.1. Hạch toán tình hình biến động tăng nguyên vật liệu.
2.1.1.Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
- Trờng hợp mua ngoài, hàng và hoá đơn cùng về:
căn cứ vào hoá đơn mua hàng, biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập kho, kế
toán ghi:
Nợ TK 152 (chi tiết): Giá mua thực tế không có thuế.
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
Có TK liên quan ( 331,111,112,141...): Tổng giá thanh toán.
15

- Trờng hợp doanh nghiệp đợc giảm giá hàng mua hay hàng mua trả lại (

thừa coi nh giữ hộ ngời bán và ghi nợ TK 002, khi xử lý số thừa ghi có TK
002. Đồng thời, căn cứ cách xử lý cụ thể hạch toán nh sau:
* Nếu đồng ý mua tiếp số thừa:
Nợ TK 152 (chi tiết): Trị giá hàng thừa ( giá không có thuế GTGT)
Nợ TK 133 ( 1331) : Thuế GTGT của số hàng thừa
Có TK 331 : Tổng giá thanh toán của số hàng thừa
16

Đồng thời ghi Có TK 002
* Nếu không rõ nguyên nhân, ghi tăng thu nhập:
Nợ TK 152 ( chi tiết) : Trị giá hàng thừa ( không có thuế GTGT)
Có TK 721 : Số thừa không rõ nguyên nhân
Đồng thời ghi Có TK002
- Trờng hợp hàng thiếu so với hoá đơn.
Kế toán chỉ ghi tăng nguyên vật liệu theo trị giá hàng thực nhận, số thiếu
căn cứ vào biên bản kiểm nhận thông báo cho bên bán biết và ghi sổ nh sau:
+ Khi nhập:
Nợ TK 152(chi tiết): Trị giá số thực nhập kho theo giá không thuế
Nợ TK 138 ( 1381) : Trị giá số thiếu (không có thuế)
Nợ TK 133 ( 1331) : Thuế GTGT theo hoá đơn
Có TK 331 : Tổng giá thanh toán theo hoá đơn
+ Khi xử lý:
* Nếu ngời bán giao tiếp số hàng còn thiếu:
Nợ TK 152 ( chi tiết) : Ngời bán giao nốt số còn thiếu
Có TK 138 (1281): Xử lý số thiếu
* Nếu ngời bán không còn hàng:
Nợ TK331 : Ghi giảm số tiền phải trả ngời bán
Có TK 138 (1381): Xử lý số thiếu
Có TK 133 ( 1331) : Thuế GTGT của số hàng còn thiếu
* Nếu cá nhân làm mất phải bồi thờng:

ghi. Sau đó, ghi lại giá thực tế bằng bút toán đúng nh bình thờng.
- Trờng hợp hoá đơn về nhng hàng cha về.
Kế toán lu hóa đơn vào tập hồ sơ " Hàng mua đang đi đờng". Nếu trong
tháng hàng về thì ghi sổ bình thờng. Còn nếu cuối tháng vẫn cha về thì ghi:
Nợ TK 151 : Trị giá hàng mua không có thuế GTGT
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK liên quan ( 331, 111,112,141...): Tổng giá thanh toán
Sang tháng sau khi hàng về ghi :
Nợ TK 152( chi tiết) : Nếu nhập kho
Nợ TK 621,627 : Nếu xuất thẳng cho sản xuất, cho phân xởng
Có TK 151: Hàng đi đờng kỳ trớc đã về
- Trờng hợp Nguyên vật liệu tự chế nhập kho hoặc thuê ngoài gia công
chế biến:
Nợ TK 152( chi tiết): Giá thành sản xuất thực tế
Có TK 154 : NVL tự sản xuất hoặc thuê ngoài gia công
- Các trờng hợp tăng khác: Ngoài nguồn nguyên vật liệu mua ngoài, tự
chế nhập kho, nguyên vật liệu của doanh nghiệp còn tăng do nhiều nguyên
nhân khác nh: Nhận góp vốn liên doanh, đánh giá tăng, thừa... Mọi trờng hợp
phát sinh làm tăng giá trị nguyên vật liệu đều đợc ghi Nợ TK 152 theo giá thực
tế, đối ứng với các tài khoản thích ứng. Chẳng hạn:
Nợ TK 152 (chi tiết) : Giá thực tế nguyên vật liệu tăng thêm
Có TK 411 : Nhận cấp phát, biếu tặng, viện trợ, góp vốn...
Có TK 412 : Đánh giá tăng nguyên vật liệu
Có TK 336 : Vay lẫn nhau trong các đơn vị nội bộ
Có TK 642 : Thừa trong định mức tại kho
Có TK 3381 : Thừa ngoài định mức chờ xử lý
18

Có TK 621,627,641,642 : Dùng không hết hoặc thu hồi phế liệu
Có TK 222,128: Nhận lại vốn góp liên doanh

Nợ TK 222 : Giá trị vốn góp liên doanh dài hạn
Nợ TK 128 : Giá trị vốn góp liên doanh ngắn hạn
Nợ ( Có) TK 412: Phần chênh lệch
Có TK 152 ( chi tiết): Giá thực tế NVL xuất góp vốn liên doanh
- Trờng hợp xuất thuê ngoài gia công chế biến:
Nợ TK 154: Giá thực tế NVL xuất kho thuê gia công chế biến
19

Có TK 152 ( chi tiết): Giá thực tế
- Trờng hợp giảm do cho vay tạm thời:
Nợ TK 138 ( 1388) : Cho các cá nhân, tập thể vay tạm thời
Nợ TK 136 ( 1368): Cho vay nội bộ tạm thời
Có TK 152 ( chi tiết): Giá thực tế nguyên vật liệu cho vay
- Trờng hợp giảm do các nguyên nhân khác ( nhợng bán, phát hiện
thiếu.. .)
Nợ TK 632 : Nhợng bán, xuất trả lơng, trả thởng
Nợ TK 642 : Thiếu trong định mức tại kho
Nợ TK 138 (1381): Thiếu cha rõ nguyên nhân
Nợ TK 412 : Phần chênh lệch giảm giá do đánh giá lại
Có TK 152 ( chi tiết): Giá thực tế nguyên vật liệu
Quá trình hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên có thể đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên( Tính thuế theo phơng pháp trực tiếp)
TK 331,111
112,141,311. . . TK 152 TK 621
20

Tăng do mua ngoài Xuất để chế tạo sản phẩm


Nhận cấp phát tặng thởng Xuất góp vốn liên doanh
Góp vốn liên doanh
TK 642,3381 TK 154
Thừa phát hiện khi kiểm kê Xuất thuê ngoài gia công
chế biến
TK 128,222 TK1381,642
Nhận lại góp vốn liên doanh Thiếu phát hiện khi
kiểm kê
TK 412
Đánh giá giảm

Đánh giá tăng
B. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm
kê định kỳ
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp hạch toán căn cứ vào kết
quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán
tổng hợp và từ đó tính ra giá trị nguyên vật liệu, hàng hoá đã xuất dùng trong
kỳ theo công thức:
Giá trị vật t Giá trị vật t Giá trị vật t Giá trị vật t hàng
hàng hoá xuất = hàng hoá tồn + hàng hoá nhập - hoá tồn kho cuối kỳ
dùng trong kỳ kho đầu kỳ trong kỳ theo kiểm kê
22

Phơng pháp kiểm kê định kỳ không theo dõi một cách thờng xuyên, liên
tục về tình hình biến động của các loại vật t hàng hoá, sản phẩm trên các tài
khoản ,phản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ
và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê, xác định lợng tồn kho thực tế và lợng
xuất dùng cho sản xuất kinh doanh và các mục đích khác . Độ chính xác của
phơng pháp này không cao mặc dầu tiết kiệm đợc công sức ghi chép và nó chỉ
thích hợp với các đơn vị kinh doanh những chủng loại hàng hoá vật t có giá trị

Có TK 152 ( chi tiết): Giá trị nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ
23

Có TK 151 : Giá trị nguyên vật liệu đang đi đờng đầu kỳ
2.2.Trong kỳ:
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
+Căn cứ vào các hoá đơn mua hàng:
Nợ TK 611 (6111): Giá thực tế nguyên vật liệu thu mua
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK liên quan (TK111,112,331...): Tổng giá thanh toán
+ Các nghiệp vụ khác làm tăng nguyên vật liệu trong kỳ:
Nợ TK 611(6111): Giá thực tế nguyên vật liệu thu mua
Có TK 411: Nhận góp vốn liên doanh, cấp phát, biếu tặng.. .
Có TK 311, 336, 338: Tăng do đi vay
Có TK 128,222: Nhận lại vốn góp liên doanh
+ Khi đợc chiết khấu :
Nợ TK 111, 112,331: Tổng số tiền chiết khấu đợc hởng
Có TK 711: Số chiết khấu đợc hởng khôngcó thuế GTGT
Có TK 133(1331): Thuế GTGT không đợc khấu trừ
+ Khi đợc giảm giá hàng mua, hay trả lại hàng mua:
Nợ TK 111,112,331: Trị giá phần giảm giá hay hàng trả lại
Có TK 133 (1331): Thuế GTGT không đợc khấu trừ
Có TK 611(6111): Trị giá thực tế
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp:
Nguyên vật liệu mua ngoài giá thực tế bao gồm cả thuế GTGT đầu vào. Do vậy
ghi :
Nợ TK 611(6111): Tổng giá
Có TK liên quan ( 111,112,331.. .): thanh toán
2.3.Cuối kỳ:
- Căn cứ vào biên bản kiểm kê nguyên vật liệu tồn kho

khấu trừ)
TK 152, 151 TK 611 TK 152, 151
xxx
Giá trị NVL tồn và Giá trị NVL tồn và
đang đi đờng đầu kỳ đang đi đờng cuối kỳ
25

Trích đoạn Sơ đồ hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ ( Tính thuế GTGT theo phơng pháp Quá trình phát triển của công ty. BQ/1CBCNV 720.000 800.000 1.050.000 Trải qua quá trình xây dựng và trởng thành tới nay công ty sản xuất và dịch Trình tự luân chuyển các chứng từ đợc qui định nh sau: Inox USU304 0,4ly x020x cuộn kg 584,4 27.69 6.40.543 2Inox USU 304 0,6 ly x 020
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status