Tài liệu câu hỏi ôn tập môn sinh học doc - Pdf 89

Câu 33 : Trình bày
cấu tạo và chức
năng của hệ da ?
Da là lớp vỏ bao
bọc ngoài cùng của
cơ thể, là 1 cơ quan
chủ động và đa
năng, không thấm
nước. bảo vệ cơ thể
không mất nước và
trước bức xạ ánh
sáng mặt trời, khá
dẻo dai để chống đỡ
cơ học cũng như khá
mềm dẻo để giúp cơ
thể khi chuyển
động, giữ cho nhiệt
độ cơ thể luôn ổn
định và là cơ quan
cảm giác chính của
cơ thể.
Cấu tạo :
Gồm: + Lớp biểu bì
+ Lớp chân bì
+ Lớp mỡ
Lớp biểu bì : là
lớp bảo vệ phía
ngoài cùng gồm vài
lớp tế bào với lớp
dưới cùng là lớp tế
bào mẹ phân chia

tác động cơ học.
Tuyến mồ hôi : là
tuyến ngoại tiết và
được hệ thần kinh
điều khiển và tiết
mồ hôi khi bị kích
thích do cảm xúc
hoặc do nhu cầu
giảm nhiệt của cơ
thể và giữ vai trò
quan trọng nhất
trong điều hòa thân
nhiệt
Tuyến bã nhờn :
Giúp bôi trơn da
lông và tóc.
Ngoài ra, Ở lớp
chân bì chứa rất
nhiều sinh sắc tố (tế
bào hắc tố) Helalin
là các tế bào gây nên
tàn nhang.
Diện tích bề mặt
da : 2(m
2
); Dày :0,5-
3 (mm)
Tóc có khoảng
120.000 sợi trong đó
khoảng 10% chờ

chân cánh và các
phần phụ của cơ thể
nên cho phép côn
trùng sống ở những
hoàn cảnh khác
nhau và rất thích
hợp với những sinh
vật có kích thước
nhỏ.
Bộ xương trong
tạo nên hệ thống
cung chống đỡ bên
trong cơ thể được
làm tù sụn và xương
và tất cả các mô và
cơ quan được gắn
với nhau nhờ mô
liên kết.
Sụn : Được cấu
tạo từ mô sụn, là
những chất đàn hồi
với 1 mạng lưới sợi
Collagen và sợi
chun dày đặc nằm
trong 1 khối chất
keo rất dai và được
bao bọc bởi 1 lớp
mô liên kết rất chắc
chắn gọi là màng
sụn và sụn được

nền chứa nhiều tế
bào xương gọi là cốt
bào,không có khả
năng phân chia,
nhưng có rất nhiều
nhánh và các nhánh
nối với nhau nằm
xung quanh các ống
nhỏ liti gọi là vi
quản xương (Have).
Chứa nhiều canxi và
có màu trắng. mô
xương khi đã hình
thành cố định và
không biến đổi.
Trong cùng của mô
xương là các tế bào
tủy xương có màu
đỏ và chứa nhiều
mạch máu. Chúng
có thể phân chia
thành các tế bào
xương mới nằm
trong chất nền của
xương theo những
vòng đồng tầm gọi
là ống Have.
Chức Năng :
Câu 40 : Trình bày
cấu tạo, chức năng

vân dọc thích hợp
với các động tác có
cơ nhanh và mạnh,
được điều hòa 1
cách có ý thức.
Cơ trơn : Cơ vô
thức hay còn gọi là
cơ tự động thường
có ở các cơ quan nội
tạng như là ruột non,
bàng quang, dạ dày,
Được cấu tạo từ
những sợi cơ là 1 tế
bào dài, hình thoi.
Hoạt động của cơ
này được điều hòa
bằng hệ thần kinh
thực vật và sự co
bóp thường chậm và
lâu: chớp mắt, nhịp
thở …
Cơ tim : Chỉ có ở
cơ tim phục vụ cho
hoạt động co bóp
theo nhịp liên tục và
nhịp nhàng tạo tác
dụng bơm rất hiệu
quả, cấu trúc giống
cơ vân nhưng lại
chịu sự điều khiển

sát màng. Các cơ
hoạt động theo cơ
chế hiệp đồng và đối
kháng.
* Cấu trúc Cơ
Trơn:
Cấu tạo từ các sợi
cơ nhỏ và không
giống nhau, mỗi sợi
thường là 1 tế bào
hình thoi dài sắp xếp
lỏng lẻo và hoạt
động co thắt vẫn
phụ thuộc vào các
sợi nhỏ actin và
myosim.
* Cấu trúc Cơ tim :
Cấu trúc giống cơ
vân nhưng sợi ngắn
và to tạo thành tấm
lưới dày và đặc.
CHỨC NĂNG :
- giúp cơ thể vận
động và tạo hình
dáng của cơ thể.
Câu 39 : Trình bày
cấu tạo , chức năng
của hệ hô hấp của
động vật bậc cao ?
Bao gồm hệ thống

mũi có tác dụng
sưởi ấm làm ẩm và
lọc không khí nhờ
hệ thống lông mũi
và xương xoan.
Mũi – hầu – Khí
quản – phế quản –
Phế nang – Tiểu phế
nang.
Phổi : thông với
ngoài và cân bằng
với áp lực không khí
(760mmHg). Gồm 2
lá phổi nằm trong
xoang lồng ngực :
phổi phải 3 thùy,
phổi trái 2 thùy. Mỗi
thùy gồm nhiều tiểu
thùy, mỗi tiểu thùy
có tiểu phế quản,
tiểu phế quản tận
cùng, ống phế nang,
túi phế nang và phế
nang.
Mỗi phế nang có
cấu tạo đặc biệt :
thành phế nang chỉ
có 1 lớp tế bào dẹt
tạo nên, cạnh ngoài
phế nang có 1 ít sợi

khoảng 200 – 250
ml Oxy/ phút. Khi
lao động lên tới
5.500 ml Oxy/ Phút.
Lưu lượng máu ở
phổi 5-10 lít/phút.
Ngoài chức năng
hô hấp, phổi còn là
bể dự trữ máu cho
tâm thất trái, lọc
protein của hệ tuần
hoàn, trao đổi dịch
thể và tham gia vào
các chức năng
chuyển hóa, miễn
dịch, nội tiết…
Lồng ngực : là 1
khung gồm xương
và cơ : xương ức,
xương sống, xương
đòn, xương sườn,
các cơ liên sườn, cơ
hoành, cơ vòm gan,
vòm dạ dày và hệ
thống thần kinh,
mạch máu…phổi
nằm trong lồng
ngực.
Khoang màng
phổi : tạo nên do lá

ở phổi :Nhả CO
2
,
lấy O
2
.
* Chức năng chính
của hệ Hô Hấp :
- Đảm bảo trao đổi
khí và cung cấp đầy
đủ khí oxi cho hoạt
động của toàn bộ cơ
thể và đảm bảo thích
nghi với từng điều
kiện sống.
- Làm sạch, sưởi ấm
, bão hòa hơi nước
cho không khí trước
khi vào phổi và cơ
thể.
- Thông qua hồng
cầu, hệ hô hấp vận
chuyển ooxxi đến
từng tế bào.
- Vận chuyển CO
2
ra
khỏi tế bào và cơ
thể, đảm bảo áp suất
riêng phần Oxi và

lại thành phần phụ
tinh hoàn- là nơi tập
trung tinh dịch. Từ
mỗi 1 phần phụ dịch
hoàn có ống dẫn tinh
từ bìu qua ống bẹn
vào xoang bụng,
luồn qua phần dưới
bóng đái và đổ vào
ống tiết nước tiểu.
Ống nước tiểu là
ống đi từ bóng đái ra
ngoài.
Tinh dịch được
hình thành là do 3
loại tuyến tham gia :
Đôi túi tinh, các
tuyến tiền liệt, ba
đôi tuyến copo.
Trong tinh dịch có
chứa Glucoza,
Fructoza, hệ đệm ,
các chất dinh dưỡng
để tinh trùng dinh
dưỡng và vận động
dễ dàng.
Chức năng của
tinh hoàn :
- sản xuất ra tinh
trùng, do lớp liên

màng trắng
(allbuiginee) cấu
trúc bằng tổ chức
liên kết đặc kết hợp
với các mạch máu.
Trong buồng trứng,
người ta phân biệt
làm 2 miền : Vỏ và
tủy.Nền tạo ra 2
miền ấy cũng là tổ
chức liên kết, ở
miền vỏ được chia
thành 3 lớp : Lớp
biểu mô buồng
trứng, màng trắng và
lớp đệm. Vỏ là tổ
chức liên kết chứa ít
tế bào sợi hình thoi,
những bó sợi keo
mảnh, các nang
trứng ở các giai
đoạn phát triển khác
nhau. Ở miền tủy là
tổ chức liên kết thưa
pha ít sợi lưới nằm ở
phần trung tâm.
Trong buồng
trứng có nhiều bao
noãn. Mỗi bao noãn
chứa 1 noãn bào.

động vật cái, thúc
đẩy trứng phát triển
chín và rụng…
Ngoài ra nó còn tăng
cường chuyển hóa
Gluxit, lipit, protein
làm cho cơ thể phát
triển – nhất là vùng
mông, chậu hông.
Câu 37 : Trình bày
cấu tạo , chức năng
của hệ bài tiết của
động vật bậc cao ?
Bài tiết là quá
trình cơ thể tự loại
bỏ chất cặn bã , độc
hại thừa ra bên
ngoài.Các phần làm
chức năng bài tiết
trong cơ thể bao
gồm : Thận , ruột
già , các tuyến mồ
hôi, bã nhờn trên da,
phổi, gan.Trong đó
thận là cơ quan bài
tiết quan trọng nhất.
Hệ bài tiết gồm 2
quả thận , dài
khoảng 12cm, rộng
khoảng 7cm. Được

trung tất cả các ống
góp.
Mỗi quả thận đều
có ống dẫn niệu gọi
là niệu quả tập trung
nước tiểu vào bàng
quang. Tế bào của
thận có hình tròn gọi
là Nephron hay quản
cầu Manpigi. Về
mặt chức năng quản
cầu manpigi là 1
đơn vị thận, thực
hiện quá trình bài
xuất nước tiểu. Một
quả thận có ít nhất 1
triệu cầu Manpigi có
cấu trúc hình chén
gọi là Baoman được
bao quanh bởi 1
mạng lưới mao
mạch dày đặc gọi là
cầu thận có chức
năng lọc máu.
Quá trình tái hấp
thu dinh dưỡng và
chất hòa tan được
diễn ra ở ống lượn
gần và glucoza được
hấp thu 100% ở điều

của động vật bậc
cao ?
Hệ tiêu hóa bao
gồm ống dài gọi là
ống tiêu hóa và các
cơ quan liên quan :
Gan,mật và các
tuyến tiêu hóa. Ống
tiêu hóa chạy dọc từ
miệng đến hậu môn.
Các phần khác nhau
của ống tiêu hóa rất
chuyên hóa cho các
chức năng khác
nhau. Chức năng
của hệ thống tiêu
hóa là xử lý thức ăn
bằng con đường cơ
học, sau đó là tiêu
hóa, hóa học, cuối
cùng là hấp thu chất
dinh dưỡng, Xử lý
thức ăn bằng cơ học
nghĩa là biến thức ăn
thành những phần
nhỏ nhưng không
làm biến đổi cấu
trúc hóa học của nó.
Tiêu hóa hóa học
xảy ra dưới tác dụng

 Hầu  Thực
quản  Dạ dày 
tá tràng  Ruột non
 Hồi tràng 
Ruột thừa + Manh
tràng  Đại tràng
 Trực tràng 
Hậu môn.
Tuyến tiêu hóa :
Mật, tụy, dạ dày,
Tuyến nước bọt.
1.Quá trình tiêu
hóa ở Miệng:
Tiêu hóa ở miệng
có liên quan đến
răng, lưỡi , các cơ
hàm trên, hàm dưới.
Răng gồm 4 phần :
Men ,ngà , Tủy
răng, Xi măng. Gồm
2 loại răng :
+ Răng sữa
+ Răng vĩnh viễn.
Răng vĩnh viễn
gồm răng cửa, răng
nanh, răng trước
hàm, răng hàm.
Lưỡi : Là khối cơ
tiếp liền với hầu,
chức năng chủ yếu

đường.Ngoài ra
nước bọt còn có tác
dụng diệt khuẩn
thức ăn lưu trong
miệng trong thời
gian ngắn rồi được
nuốt xuống dạ dày.
Lúc đó thức ăn được
biến thành viên thức
ăn.
2.Quá trình tiêu
hóa ở Dạ Dày :
Dạ dày có dạng
hình túi được đóng
mở bởi cơ phía trên
là cơ tâm vị, cơ dưới
là cơ môn vị, thức
ăn được lưu lại
trong dạ dày khoảng
10h, được nhào trộn
với nhau và với dịch
vị dạ dày do các
tuyến ở thành dạ dày
tiết ra nhờ các sóng
co bóp theo nhịp của
dạ dày. pH ở dạ dày
mang tính axit làm
cho các chất phân tử
lớn bị biến tính, thức
ăn bị biến thành

dịch tiêu hóa từ gan
và tụy. Có chức
năng tiêu hóa axit
của dạ dày và phân
hủy nhanh chóng
thức ăn thành những
phân tử rất nhỏ tạo
thuận lợi cho việc
hấp thu thức ăn.
Hồi tràng là phần
rất dài, cấu trúc
thích hợp cho việc
hấp thu chất dinh
dưỡng.Cấu trúc bề
mặt lồi lõm với rất
nhiều nhung mao để
tăng diện tích tiếp
xúc với chất dinh
dưỡng.
4.Quá trình tiêu
hóa ở Ruột già :
Dài khoảng 1,2
m, đường kính 6cm.
Chức năng chính là
hấp thu nước từ
những chất không
tiêu hóa được, tập
trung chúng thành
khối gọi là phân và
giải phóng qua bên

nhỏ xuất phát từ tâm
thất phải đưa máu
đen lên phổi, thực
hiện trao đổi khí ở
đó rồi lại trở về tâm
nhĩ trái.
Hệ tuần hoàn bao
gồm 4 phần:
+ Tim, hệ thống
mạch (Động mạch,
tĩnh mạch, mao
mạch), Máu (dịch
tuần hoàn), Hệ
thống Van.
Tim 4 ngăn gồm 2
tam nhĩ ở trên, 2 tâm
thất ở dưới.Hệ tuần
hoàn kín.
Ở các động vật
có xương sống bậc
cao thì hệ thống tuần
hoàn hoàn chỉnh.
Máu đi nuôi cơ thể
là máu đỏ tươi và
giàu Oxi và dịch mô
được lặp lại lần thứ
2 và đổ vào mạch
bạch huyết.
1. Cấu trúc và hoạt
động của tim:

nhỏ dần về thiết
diện,nhưng tổng
thiết diện lại càng
lớn, do đó máu chảy
càng chậm.Thành
động mạch lớn được
cấu tạo chủ yếu
bằng tổ chức liên kết
đàn hồi,càng xa tim
tính đàn hồi càng
giảm mà lại tăng về
khả năng co thắt do
được cấu tạo chủ
yếu bằng tổ chức cơ.
+ Tĩnh mạch : Dẫn
máu từ mô,cơ quan
về tim.Tĩnh mạch
bắt đầu từ mạng lưới
mao mạch và tân
cùng đổ vào tâm
nhĩ.Tĩnh mạch được
cấu tạo bằng tổ chức
cơ trơn, thiết diện
càng gần tim càng
lớn.Dọc đường về
tim mỗi động mạch
thường có 2 tĩnh
mạch đi kèm, tính
co giãn cao,có nhiều
chỗ phình thành

lọc qua thành mao
mạch.
Điều hào hoạt
động của tim là nhờ
sự hoạt động điều
tiết của hệ thần kinh
và thể dịch.
Chức năng chung
của hệ tuần hoàn:
- Trao đổi khí (phổi)
- Trao đổi vật chất
và năng lượng (vận
chuyển nước,thức
ăn,chất thải…)
- Bảo vệ : chức năng
này do các tế bào
bạch cầu và kháng
thể đảm nhiệm.
- Thông tin : Sự tuần
hoàn của các
hormon…
- Làm sạch :Gan,
lách, tủy xương…
- Dự trữ , chế biến:
Tại gan- Glycogen,
albumin…
Câu 34 : Trình bày
cấu tạo, chức năng
của Hệ Thần kinh
của động vật BC ?

kinh.
+ Nơron Dinh
dưỡng
+ Nơron Điều hòa.
Nơ ron trung gian
nối 2 loại Nơron vận
động và Nơron Cảm
giác.
Phân Loại theo
hình thái Tế Bào:
+ Nơron đơn cực
+ Nơron lưỡng cực
+ Nơron Đa cực.
Cấu tạo 1 Nơron
gồm 3 phần : Thân,
sợi trục, Xinap.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status