Tài liệu BÀI 2. CẤU TRÚC CỦA HỆ HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH - Pdf 90

Hệ Hỗ Trợ Quyết Định 1/30
Bài 2. Cấu trúc của hệ hỗ trợ quyết định Feb-2004
BÀI 2. CẤU TRÚC CỦA HỆ HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH

NỘI DUNG
 CÁC CẤU THÀNH CỦA HỆ HỖ TRỢ QUYẾT ĐỊNH
 THÀNH PHẦN QUẢN LÝ DỮ LIỆU
 THÀNH PHẦN QUẢN LÝ MÔ HÌNH

PHẦN 1. CÁC CẤU THÀNH CỦA HỆ HỖ TRỢ QUYẾT ĐỊNH

NỘI DUNG
• Tổng quan về hệ hỗ trợ quyết định
• Năng lực của hệ hỗ trợ quyết định
• Các thành phần của hệ hỗ trợ quyết định
• Phân loại hệ hỗ trợ quyết định theo kết xuất hệ thống
• Năng lực của hệ hỗ trợ quyết định theo cấu trúc thành phần TỔNG QUAN VỀ HỆ HỖ TRỢ QUYẾT ĐỊNH
Các định nghĩa trước đây của HHTQĐ nhấn mạnh vào khả năng hỗ trợ các nhà ra quyết
định quản lý trong các tình huống nửa cấu trúc. Như vậy, HHTQĐ có ý nghĩa là một bổ
trợ cho các nhà quản lý nhằm mở rộng năng lực nhưng không thay thế khả năng phân xử
của họ. Tình huống ở đây là cần đến các phân xử của các nhà quản lý hay các quyết định
không hoàn toàn được giải quyết thông qua các giải thuật chặt chẽ.

Thông thường các HHTQĐ sẽ là các hệ thông tin máy tính hóa, có giao tiếp đồ họa và
làm việc ở chế độ tương tác trên các mạng máy tính.

Các khái niệm cơ sở của các định nghĩa HHTQĐ


người ra quyết định/tình huống cụ thể. Vì vậy, nên định nghĩa HHTQĐ như là hệ thống
hỗ trợ các mô hình quyết định và phân tích dữ liệu tùy biến, được sử dụng ở các khoảng
thời gian bất kỳ, không hoạch định trước.

Bonezek et al (1980) cho rằng HHTQĐ là một hệ máy tính gồm 3 thành phần tương tác
với nhau: hệ thống ngôn ngữ (cơ chế để giao tiếp giữa người dùng và các thành phần
khác), hệ kiến thức (kho lưu chứa các kiến thức của lĩnh vực đang xét dưới dạng dữ liệu
hay thủ tục) và hệ xử lý vấn đề (liên kết giữa 2 thành phần kia, chứa một hay nhiều năng
lực xử lý vấn đề tổng quát cần để ra quyết định)

Keen (1980) áp dụng thuật ngữ HHTQĐ cho các tình huống ở đó hệ thống cuối cùng chỉ
có thể được xây dựng bằng một quá trình thích nghi về học tập và tiến hóa. Vì vậy,
HHTQĐ là sản phẩm của quá trình phát triển ở đó người dùng hệ thống, người xây dựng
hệ thống và bản thân hệ thống có khả năng ảnh hưởng lên nhau gây ra một tiến hóa và
khuôn mẫu sử dụng.

Hệ Hỗ Trợ Quyết Định 3/30
Bài 2. Cấu trúc của hệ hỗ trợ quyết định Feb-2004
NĂNG LỰC CỦA HỆ HỖ TRỢ QUYẾT ĐỊNH
lại
5. Hỗ trợ cho các giai đoạn của quá trình ra quyết định: tìm hiểu, thiết kế, lựa chọn
và hiện thực
6. Phù hợp cho một số các phong cách và quá trình ra quyết định
Hệ hỗ trợ
quyết định
Bài toán nửa cấu trúc
(1)
Cho các nhà quản lý
các cấp (2)
Cho nhóm & cá nhân
(3)
Quyết định liên
thuộc/tuần tự (4)
Hỗ trợ tìm kiếm, thiết
kế, chọn lựa (5)
Hỗ trợ các dạng phong
cách và quá trình (6)
Có tính thích nghi và
linh hoạt (7)
Tích hợp và nối kết
WEB (14)
Truy đạt dữ liệu (13)
Mô hình hóa & phân
tích (12)
Người dùng cuối cùng
dễ dàng xây dựng (11)

Yếu tố con người là
quyết định (10)
Quản lý
dữ liệu
Dữ liệu: trong
và ngoài
Các hệ thống máy
tính khác
Phân hệ giao diện
người dùng
Nhà quản lý (người
dùng)


Phân hệ quản lý dữ liệu Tài chánh Sản xuất Tiếp thị Nghiên cứu
Các nguồn dữ

hình vẽ)
¾ Cơ sở dữ liệu
¾ Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
¾ Danh mục dữ liệu
¾ Phương tiện truy vấn

Cơ sở dữ liệu (CSDL): tập hợp các dữ liệu có liên quan phục vụ cho nhu cầu của tổ chức,
dùng bởi nhiều người (vị trí), đơn vị chức năng và ở các ứng dụng khác nhau.
CSDL của HHTQĐ có thể lấy từ nhà kho dữ liệu, hoặc được xây dựng theo yêu cầu
riêng. Dữ liệu được trích lọc từ các nguồn bên trong và bên ngoài tổ chức. Dữ liệu nội tại
thường từ hệ xử lý giao tác (TPS – transaction processing system) của tổ chức, có thể ở
các đơn vị chức năng khác nhau.
TD: l
ịch bảo trì máy móc, thông tin về cấp phát ngân sách, dự báo về bán hàng, giá phí
của các phụ tùng hết hàng ..
Dữ liệu ngoại tại thường gồm các dữ liệu về ngành công nghiệp, nghiên cứu thị trường,
kinh tế quốc gia …có nguồn gốc từ các tổ chức chính phủ, các hiệp hội thương mại, công
ty nghiên cứu thị trường ..hay từ nỗ lực tự thân của tổ chức.

Hệ quản trị cơ
sở dữ liệu: thường các HHTQĐ trang bị các hệ quản trị cơ sở dữ liệu tiêu
chuẩn (thương mại) có khả năng hỗ trợ các tác vụ quản lý – duyệt xét các bản ghi dữ liệu,
tạo lập và duy trì các quan hệ dữ liệu, tạo sinh báo cáo theo nhu cầu .. Tuy nhiên, sức
mạnh thực sự của các HHTQĐ chỉ xuất hiện khi tích hợp dữ liệu với các mô hình của nó.
Phương tiện truy vấn: trong quá trình xây dựng và sử dụng HHTQĐ

Phân hệ quản lý mô hình

• Ngôn ngữ mô hình hóa

Các mô hình (cơ sở mô hình)
• Chiến lược, chiến thuật, vận hành

• Thống kê, tài chánh, tiếp thị ..
• Giao diện cơ sở dữ liệu
• Các khối xây dựng mô hình

Danh mục
mô hình
Bộ xử lý lệnh, tích
hợp và thực thi
mô hình
Hệ Hỗ Trợ Quyết Định 7/30
Bài 2. Cấu trúc của hệ hỗ trợ quyết định Feb-2004
Phân hệ quản lý dựa trên kiến thức
• Cung cấp khả năng cần để giải quyết một vài khía cạnh của bài toán và tăng
cường năng lực vận hành của các thành phần khác của HHTQĐ
• Silverman (1995) đề nghị 3 cách tích hợp các hệ chuyên gia dựa trên kiến thức
với mô hình toán:
 Trợ giúp quyết định dựa trên kiến thức - giúp hỗ trợ các bước của quá trình quyết
định không giải quyết được bằng toán
 Các hệ mô hình hóa quyết định thông minh - giúp người dùng xây dựng, áp dụng
và quản lý thư viện các mô hình
 Các hệ chuyên gia phân tích quyết định - tích hợp các phương pháp lý thuyết
nghiêm ngặt về tính bất định vào các cơ sở kiến thức của hệ chuyên gia
• Khi có thành phần này, có các tên gọi: HHTQĐ thông minh (intelligent DSS),
HHT chuyên gia (ESS - expert support system), HHTQĐ tích cực (active DSS),
HHTQĐ dựa trên kiến thức (knowledge-based DSS)
Phân hệ dựa trên
kiến thức
Quản lý mô hình
và hệ quản trị cơ
sở mô hình Quản lý dữ liệu
và hệ quản trị cơ

sở dữ liệu
Quản lý giao
diện người dùng

Bộ xử lý ngôn
ngữ tự nhiên
Nhập
Các ngôn ngữ
hành động
Xuất
Các ngôn ngữ
hiển thị
Người dùng
Bộ xử lý ngôn
ngữ tự nhiên
Hệ Hỗ Trợ Quyết Định 8/30
Bài 2. Cấu trúc của hệ hỗ trợ quyết định Feb-2004
PHÂN LOẠI HỆ HỖ TRỢ QUYẾT ĐỊNH THEO KẾT XUẤT HỆ THỐNG

Phân tích
vận hành
Nhà phân
tích hay
nhân viên
chức năng,
có quản lý
Xử lý và
hiển thị dữ
liệu
Bất kỳ hay
có chu kỳ
Dữ liệu
hay mô
hình
Hệ thông
tin phân
tích
Phân tích
bất kỳ liên
đới đến
nhiều
CSDL và
các mô
hình nhỏ
Phân tích,
lập kế
hoạch
Nhà phân
tích

ước lượng
hoạt động
Xuất: các
kết quả tiền
tệ được ước
lượng
Theo chu
kỳ (tuần,
tháng, năm
..)

Các mô
hình biểu
diễn
Ước tính
kết quả của
các hành
động nhất
định
Lập kế
hoạch;
hoạch định
ngân sách
Nhà phân
tích
Nhập: các
quyết định
có thể
Xuất: các
kết quả

hình kiến
nghị
Thực hiện
các tính
toán sinh ra
một quyết
định được
đề nghị
Vận hành Nhân viên
chức năng,
không quản

Nhập: mô
tả cấu trúc
về tình
huống
quyết định
Xuất: quyết
định được
đề nghị
Hàng ngày
hay có chu
kỳ

Hệ Hỗ Trợ Quyết Định 9/30
Bài 2. Cấu trúc của hệ hỗ trợ quyết định Feb-2004
NĂNG LỰC CỦA HỆ HỖ TRỢ QUYẾT ĐỊNH THEO CẤU TRÚC THÀNH
PHẦN
(R.Sprague et al, 1982)


giữa các người dùng và với
nhà xây dựng
5. Hỗ trợ kiến thức của
người dùng (tư liệu)
6. Nắm bắt, lưu trữ và
phân tích các đối thoại (theo
dõi các đối thoại)
7. Hỗ trợ đối thoại
thích nghi và linh hoạt
1. Tầm rộng các dạng
thức và kiểu dữ liệu
2. Trích xuất, nắm bắt
và tích hợp
3. Chức năng truy xuất
dữ liệu
- thu nạp/chất vấn
- báo cáo/hiển thị
- người dùng/thao tác dữ
liệu hiệu quả
4. Chức năng quản lý
cơ sở dữ liệu
5. Tầm rộng các cách
nhìn logic về dữ liệu
6. Tư liệu hóa dữ liệu
7. Theo dõi cách dùng
dữ liệu
8. Hỗ trợ dữ liệu thích
nghi và linh hoạt
1. Thư viện các mô
hình để tạo nên cơ sở mô

 Dữ liệu: những mô tả về sự vật, hiện tượng, giao tác được ghi nhận, được phân
loại và được lưu trữ nhưng chưa được tổ chức lại để tập trung các ý nghĩa nhất
định
 Thông tin: dữ liệu được tổ chức để có ý nghĩa đối với người nhận.
Một ứng dụng của hệ hỗ trợ quản lý: xử lý các hạng mục dữ liệu để các kết quả có
ý nghĩa cho hành động hay cho quyết định dự kiến
 Kiến thức: gồm các hạng mục dữ liệu và/hay thông tin được tổ chức và xử lý để
nắm bắt/tập trung sự hiểu biết, kinh nghiệm, tri thức học tập và kỹ năng chuyên
gia trên một vấn đề nhất định.
Kiến thức có thể là ứng dụng của dữ liệu và thông tin để ra quyết định
 Dữ liệu bao gồm
¾ các dạng tài liệu, hình ảnh, bản đồ, âm thanh và hoạt hình;
¾ có thể bao gồm các dạng khái niệm, suy nghĩa hay ý kiến;
¾ có thể nằm ở các dạng lưu trữ và tổ chức khác nhau trước và sau khi sử
dụng;
¾ có thể ở dạng thô hay được xử lý
 3 nguồn dữ liệu chính: trong, ngoài và cá nhân
¾ Trong: của tổ chức; trữ ở một hay nhiều vị trí khác nhau
¾ Ngoài: các tổ chức khác cung ứng
¾ Cá nhân: dữ liệu và kiến thức của cá nhân được lưu trữ dành cho hoạt động của
cả tổ chức

THU THẬP VÀ CHẤT LƯỢNG DỮ LIỆU
• Thu thập: thủ công hay qua thiết bị
 Phương pháp thu thập phổ biến: bảng câu hỏi, quan sát, nghiên cứu thời gian,
phỏng vấn .., cảm biến, máy quét …


Dù thu thập cách nào, dữ liệu cũng cần được hợp thức và lọc lại bởi vì chất lượng
và tính toàn vẹn của dữ liệu có ý nghĩa tới hạn cho các hệ hỗ trợ quản lý/quyết

dữ liệu
Sử dụng môi trường WEB
để lấy dữ liệu cập nhật
Dữ liệu được định
chỉ số hay đo
lường không chính
xác
Dữ liệu thô được thu thập không phù
hợp với mục tiêu phân tích dữ liệu
Dùng các mô hình phức tạp
Xây dựng hệ thống đo
lường hay tổ hợp dữ liệu
Dùng nhà kho dữ liệu
Dùng các động cơ tìm kiếm
thích hợp
Xây dựng các mô hình đơn
giản hơn hay có tính kết
hợp cao hơn
Không có dữ liệu
cần thiết
Dữ liệu cần thiết chưa được lưu trữ
bao giờ cả
Dữ liệu yêu cầu chưa có bao giờ
Tiên đoán những dữ liệu
cần cho tương lai
Dùng nhà kho dữ liệu
Tạo sinh dữ liệu mới

Chất lượng dữ liệu
• Đây là vấn đề đặc biệt quan trọng


• Mô hình của CSDL:
 Quan hệ: dữ liệu và quan hệ tương ứng đều ở dạng bảng 2 chiều
Đây cũng là cách tổ chức của nhiều nhà kho dữ liệu
 Phân cấp: các hạng mục dữ liệu nằm trong hình cây/sơ đồ phân cấp
Dùng chủ yếu trong xử lý giao tác có yêu cầu cao về tính hiệu quả
 Mạng lưới: cho phép các liên kết phức tạp giữa các hạng mục dữ liệu; tiết kiệm
không gian bộ chứa qua việc dùng chung một số hạng mục
 Hướng đối tượng: dữ liệu được quan niệm hóa dưới dạng các đối tượng (dữ liệu
+ chức năng) duy trì các quan hệ tự nhiên giữa chúng
Các đặc tính của nguyên lý hướng đối tượng – nhấn mạnh vào tính dùng lại
(reuse):
¾ Đóng bao (encapsulation)
¾ Đa hình (polymorphism)
¾ Thừa kế (inheritance)
9 Tính dùng lại (reuse)

• Các dạng CSDL đặc thù (không loại trừ):
 đa môi trường (multimedia based): dữ liệu là các đối tượng nhị phân l
ớn, thường
thể hiện các dạng thông tin cho phép tích hợp cả âm thanh nổi, hình ảnh động 3
chiều ..
 tư liệu (document based): các hệ thống quản lý tài liệu điện tử (electronic
document management - EDM) thường được dùng cho lưu trữ và phân phối thông
tin khối lượng lớn, cho tự động hóa dòng công việc của tổ chức …
 thông minh (intelligent): có năng lực suy diễn (nhờ vào công nghệ trí tuệ nhân tạo
(artificial intelligence - AI) như hệ chuyên gia (expert system - ES), mạng thần
kinh nhân tạo (artificial neural network - ANN)

• Nguồn dữ liệu ngoài:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status