Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Lời nói đầu
Đứng trên sự phát triển không ngừng của con ngời về khoa học kỹ thuật,
kinh tế, dân số thì rừng ngày càng bị suy thoái cả về số l ợng và chất lợng. Rừng
nguyên sinh ngày một thu hẹp, rừng trồng phát triển cha đợc nh mong muốn mà
nhu cầu sử dụng gỗ và các sản phẩm từ gỗ ngày càng cao. Một vấn đề cấp bách đặt
ra là làm sao tìm đợc nguồn nguyên liệu thay thế gỗ tự nhiên.
Công nghệ sản xuất ván nhân tạo là một trong những lĩnh vực tiêu biểu cho
việc sử dụng nguyên liệu thay thế gỗ tự nhiên bằng nguồn nguyên liệu gỗ phế liệu
từ gỗ, tre nứa, song mây, và các phế phẩm nông nghiệp. Sự phát hiện loại hình sản
phẩm ván LVL là rất kịp thời, qua các kết quả khảo sát điều tra nghiên cứu, thu
thập thông tin trong và ngoài nớc cho thấy, sản phẩm LVL ra đời trên cơ sở sản
xuất ván dán nó đợc sử dụng làm các chi tiết chịu lực trong xây dựng và trong sản
xuất đồ mộc, với mục dích thay thế gỗ tự nhiên.
Chính vì vậy, công nghệ sản xuất ván LVL phát triển, đợc nhiều cơ quan tổ chức
quan tâm.
Đợc sự đồng ý của nhà trờng, khoa Chế Biến Lâm Sản và đợc sự hớng dẫn
của thầy giáo: Phan Duy Hng. Tôi đi sâu vào nghiên cứu một trong những thông số
công nghệ để sản xuất ván LVL với đề tài: Nghiên cứu sự ảnh hởng của nhiệt độ
ép tới chất lợng ván LVL sản xuất từ gỗ Keo lai với chiều dày ván mỏng là 2mm.
Do thời gian và trình độ của bản thân có hạn nên đề tài không tránh đợc
những thiếu sót. Vậy kính mong các thầy cô và các bạn đồng nghiệp góp ý để đề
tài hoàn thiện hơn.
http://tailieutonghop.com
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Chơng 1
Những vấn đề chung
1. Lịch sử phát triển của ván LVN.
1.1. Trên thế giới
3
sản phẩm. Gỗ tròn bóc vỏ
sau đó sử lý trong nớc với nhiệt độ xử lý đã định rồi để nguội trong một thời gian
nhất định đến khi nhiệt độ gỗ bằng 30
0
C sau đó tiến hành bóc gỗ.
Nguyên liệu dùng sản xuất LVL ở Mỹ có:
NL
= 300 ữ 600 Kg/m
3
.
Kết quả của công trình nghiên cứu sản xuất ván LVL từ gỗ Keo tai tợng và gỗ Cao
su bằng các loại chất kết dính khác nhau đợc trình bày trong tài liệu [5] cho thấy:
Các loại ván LVL đợc sản xuất ở các nhà máy ván dán thông thờng, các tấm
ván mỏng ớt đợc sấy đến MC < 6% trên máy sấy ván mỏng ở nhiệt độ sấy là T =
150 ữ 170
0
C. Có ba loại keo sử dụng làm chất kết dính là: MUF, PF, UF. Đối với
keo UF và PF đợc dùng theo công thức thông thờng trong sản xuất ván dán thông
dụng trong khi đó với loaị keo MUF đợc dùng cho loại ván LVL đặc biệt.
Các tấm ván mỏng sau khi sấy và tráng keo xẽ đợc xếp theo quy định nh
sau:
- Mặt phải với mặt phải.
- Mặt trái với mặt trái.
Kết cấu xếp nh vậy đợc thực hiện trên cùng một mặt ở cùng một tầng xếp
việc xếp ván mỏng để cấu trúc thành ván LVL có thể theo nguyên tắc đối xứng ,
mặt phải đối xứng với mặt phải và mặt trái đối xứng với mặt trái và cách xếp khác
là không đối xứng mặt phải và mặt trái. Tất cả các tấm ván mỏng đều không đợc
nối đầu, ván LVL rộng 4 ữ 8 feet đợc làm ra bởi các thớ gỗ chạy song song với
chiều rộng. Máy tráng keo kiểu ru lô ( roller coater) đợc sử dụng để tráng keo và
Riêng với cây Keo Lai thì đây là một sự phát hiện mới về nguyên liệu ở nh-
ng khu rừng hỗn giao giữa Keo Tai Tợng và Keo Lá Tràm ở một số nơi nh:
ở trong nớc:( Hà Tây, Hoà Bình, Sơn La, Phú Thọ, Tuyên Quang,Vĩnh
Phúc,Thái Nguyên, Quảng Trị, Bình Định...).
ở ngoài nớc:( Malaysia, úc ...)
http://tailieutonghop.com
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Đặc điểm của cây Keo Lai cho thấy là: thế hệ lai F
1
có tính chất tốt kết hợp
đợc của hai cây bố và cây mẹ, còn thế hệ lai F
2
bi thoái hoá khi lai tự nhiên cho
nên ngời ta đã tiến hành lai nhân tạo giữa hai giống cây keo lá tràm và cây keo Tai
Tợng để tạo ra giống Keo Lai, ngời ta chỉ sử dụng thế hệ lai F
1
vào sản xuất ván
nhân tạo, và đặc biệt sử dụng vào nghiên cứu và sản xuất ván LVL. Đây có thể gọi
là bớc đầu nghiên cứu mở ra tầm phát triển quan trọng của ngành ván nhân tạo
trong nớc. Hiện nay đang có một số công trình nghiên cứu để sản xuất ván LVL
của các đồng nghiệp có thể kể đến nh:
1/ Lê Công Nam - nghiên cứu sự ảnh hởng của thời gian ép tới tính chất của ván
LVL sản xuất từ cây gỗ Keo Lai với cấp chiều dày ván mỏng là 2 mm.
2/ Lê Vũ Thanh - Nghiên cứu sự ảnh hởng của áp suất ép tới tính chất của ván
LVL sản xuất từ cây gỗ keo Lai với cấp chiều dày ván mỏng là 2 mm.
Và một số đề tài nghiên cứu khác.
Với yếu tố nhiệt độ ép nó ảnh hởng tới rất nhiều yếu tố qua nhiều giai đoạn
tạo ván LVL một cách rất khác nhau nh:
- Nó ảnh hởng trực tiếp tới tính chất của ván mỏng
C, 130
0
C.
4. Phơng pháp nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu bằng phơng pháp thực nghiệm.
http://tailieutonghop.com
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Chơng 2
Cơ sở lý thuyết
1. Nguyên liệu.
1.1. Những vấn đề chung về nguyên liệu gỗ keo lai ( acacia mangium x
auriculiformis).[2]
1.1.1. Cấu tạo của gỗ Keo Lai.
Cấu tạo thô đại.
Keo lai ở độ tuổi (8 9) tuổi vỏ có mầu nâu xám, sần sùi, trên phần vỏ
ngoài có rãnh nứt chạy dọc thân cây. Phần thân cây từ 1,3m trở lên vỏ nhẵn dần và
có mầu nâu, phần vỏ ngoài khô mủ, phần trong xốp. Gỗ mới khi chặt hạ phần gỗ
giác và gỗ lõi không phân biệt nhng sau khi một thờ gian phần gỗ lõi trở nên sẫm
http://tailieutonghop.com
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
mầu làm cho gỗ giác và gỗ lõi phân biệt rõ hơn. Vòng năm của gỗ không rõ, chiều
rộng vòng năm từ 1,2 1,7 cm, thớ gỗ thẳng và khá thô.
Cấu tạo hiển vi.
Mạch gỗ có kích thớc trung bình từ 0,1 - 0,2mm, số lợng ít, mạch gỗ xế
phân tán hình thức tụ hợp đơn và kép với số lợng 2 3 lỗ/ mm
2
, trong mạch gỗ
không có thể bít, quan sát trên mặt cắt ngang thấy rõ tia gỗ, kích thớc tia gỗ nhỏ
ứng suất uấn tĩnh
UT
: 88,60
MPa
Modul đàn hồi E : 14000 MPa
Cờng độ kéo dọc thớ
KD
: 104,84
MPa
Cờng độ kéo ngang thớ
KNXT
: 3,83
KNTT
: 3,66
MPa
MPa
ứng suất tách
TXT
: 1,22
TT
: 1,50
MPa
MPa
Độ cứng tĩnh
Khi sử dụng gỗ có quá nhỏ để sản xuất thì yếu tố đầu tiên phải kể đến là
sản phẩm. Điều này khồg thể tránh khỏi là tiêu hao nguyên liệu và nghiêm trọng
hơn là quá trính ép ván, nó ảnh hởng trực tiếp đến quá trình chuyền nhiệt từ mặt
bàn ép tới màng keo trong cùng của ván. Vì khi gỗ quá nhỏ dấn đến khả năng
chuyền nhiệt của gỗ kém, khi đó nhiệt ép phải giảm và thời gian ép quá dài để đảm
bảo cho màng keo trong cùng đóng rắn mà màng keo ngoài cùng không bị phá huỷ
và bề mặt sản phẩm không bị cacbon. Nếu khắc phục nhợc điểm này bằng cách
tăng độ ẩm cho ván mỏng thì nó hoàn toàn trái ngợc khi sản xuất ván LVL vì yêu
cầu của ván mỏng là chiều dầy lớn, độ ẩm < 6% và chiều dầy sản phẩm lớn. Ngoài
yếu tố của gỗ và cần phải xét đến tổ thành hoá học của gỗ. Đó chính là các chất
chiết suất có trong gỗ, đối với loại gỗ có nhiều chất chiết suất, trong quá trình ép
chúng sẽ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao làm ảnh hởng đến quá trình truyền nhiệt đồng
thời làm cho màng keo đóng rắn không đều làm giảm chất lợng sản phẩm.
1.2.2. ảnh hởng của ván mỏng.
Chất lợng ván mỏng có ảnh hởng rất lớn đối với công nghệ ép và chất lợng
sản phẩm, nó thể hiện qua các thông số:
- Chiều sâu vết nứt
- Sai số chiều dầy
- Số lợng mắt
- Độ ẩm ván mỏng
Chiều sâu vết nứt
Nh chúng ta đã biết khi chiều sâu vết nứt lớn sẽ làm cho lợng keo tráng tiêu
hao lớn để lấp đầy các lỗ hổng, theo thuyết dán dính thì màng keo càng mỏng sẽ
làm tăng các phân tử định hớng và làm tăng chất lợng mối dán. Vì vậy khi chiều
http://tailieutonghop.com
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
sâu vết nứt lớn, khả năng sinh ra khuyết tật của màng keo là lớn và độ co ngót nội
ứng suất khi màng keo đóng rắn tăng dẫn đến chất lợng mối dán giảm.
ảnh hởng của sai số chiều dầy
C là rất khó khăn. Quy trình sản xuất ván
LVL thành công hay không phụ thuộc rất lớn vào độ ẩm của ván mỏng sau khi sấy
vì một trong những nguyên nhân dẫn tới ván LVL bị nổ là do độ ẩm ván mỏng quá
cao.
Trong sản xuất ván LVL ván mỏng có yêu cầu MC < 6% bởi vì trong quá
trình tráng keo, MC của ván mỏng tạo điều kiện cho quá trình thẩm thấu và
khuyếch tán của keo dễ dàng, còn khi ép nhiệt MC đóng vai trò là yếu tố trung
gian dẫn truyền nhiệt từ mặt bàn ép vào tới màng keo trong cùng thực hiện quá
trình đóng rắn cho màng keo là nhanh nhất. Tuy nhiên nếu độ ẩm của ván mỏng
quá thấp hoặc quá cao đều ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm, khi mà MC của ván
mỏng thấp thì khi tráng keo nó sẽ hút hết dung môi của keo dẫn tới màng keo dàn
trải không đều, điều đó làm cho chất lợng mối dán không đều và chất lợng sản
phẩm thấp. Nếu độ ẩm của ván mỏng quá cao làm cho lợng keo tráng thấm vào ít,
và chủ yếu mằm trên mặt ván dẫn tới khi ép ván keo dễ bị tràn ra ngoài khiến cho
lợng keo cần thiết trong màng keo bị hao hụt dẫn đến chất lợng sản phẩm kém.
Đồng thời khi độ ẩm ván mỏng quá cao sẽ gây ra hiện tợng nổ ván khi mở khoang
máy ép. Lý do là khi MC ván mỏng cao, trong quá trình ép sẽ làm d lợng nớc trong
ván lớn, tại thời điểm nhiệt độ ép cao truyền vào tới màng keo trong cùng để màng
keo trong cùng đóng rắn thì tại thời điểm đó nhiệt độ cũng sẽ đủ làm cho lợng nớc
bay hơi tạo ra túi khí, áp suất hơi nớc và các phần tử keo sẽ bị hơi nớc đẩy đi dẫn
tới hiện tợng keo bị tràn ra ngoài và nguy hiểm hơn là có những chỗ trong tấm ván
không có keo mà chỉ có hơi nớc thậm chí là nớc cho nên tại những chỗ nh vậy thì
http://tailieutonghop.com
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
hai mặt tấm ván mỏng tiếp xúc nhau trong cùng một mặt tấm ván không có sự liên
kết dẫn tới sự nổ ván.
Độ ẩm công nghệ của ván mỏng đợc xác định sau khi sấy, Độ ẩm cuối cùng
của ván mỏng là độ ẩm của ván mỏng sau khi tráng keo. MC cuối cùng phụ thuộc
vào từng loại keo, phụ thuộc vào công nghệ dán ép. Mỗi loại keo khác nhau thì yêu
thông thờng nó chỉ dán ép các chi tiết nhỏ trong sản xuất đồ mộc. Hầu nh không sử
dụng chất kết dính dán ép nguội vào sản xuất ván dán nói chung vì năng suất
không cao. Do vậy, ta không pha chất kết dính theo phơng pháp này.
Pha chất kết dính dán ép nóng
Tính toán lợng nớc, lợng nớc này phụ thuộc vào tỷ lệ khô ban đầu của nhựa
và tỷ lệ khô của dung dịch chất kiết dính định pha chế.
Nó đợc xác định theo công thức.
Trong đó:
m
v
: Lợng nớc cần dùng [Kg]
m
n
: Lợng nhựa cần pha [ Kg]
k
1
: Tỷ lệ khô của nhựa [ % ]
k
2
: Tỷ lệ khô của chất kết dính [ % ]
Lợng chất đóng rắn thờng dùng từ (0,5 1,5)% so với lợng chất kết dính,
nó phụ thuộc vào bản chất của chất đóng rắn, phụ thuộc vào độ pH ban đầu của
chất kết dính và phụ thuộc vào nhiệt độ dán ép cũng nh phơng pháp bôi, tráng chất
kết dịnh lên bề mặt vất dán. Chất kết dính U- F ngời ta dùng NH
4
Cl làm chất đóng
rắn và đợc chọn theo độ pH ban đầu của chất kết dính theo bản sau:
http://tailieutonghop.com
m
dầy nh: 1,8; 3,2; 3,5; 3,6; 4,2 (mm), khi đ ợc sấy với độ ẩm <6%. Khi các khuyết
tật của ván mỏng tăng nh sai số chiều dầy, chiều rộng và chiều sâu vết nứt, độ nhấp
nhô bề mặt sẽ làm cho l ợng keo tráng tăng đáng kể. Đặc biệt trong sản xuất
LVL ta thấy rằng chiều dầy ván mỏng lớn khi gia công tạo ván mỏng sẽ tiêu hao
động lực lớn khuyết tật của ván mỏng tăng lên. Để khắc phục các khuyết tật này
cho công nghệ ép ta phải tăng lợng keo cho mối dán giúp quá trình dán ép đợc thực
hiện tốt nhất. Vì vậy, lợng chất kết dính sử dụng cho ván LVL là (150 ữ 300) g/m
2
.
2.2. Sự ảnh hởng của chất kết dính tới chất lợng sản phẩm [1]
http://tailieutonghop.com
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
2.2.1. Nồng độ chất kết dính
Nồng độ chất kết dính (nồng độ keo) có ảnh hởng lớn đến chất lợng mối dán
vì trong quá trình dán ép dung môi chủ yếu của chất kết dính đợc gỗ hút, thấm.
Nếu nồng độ của keo thấp làm cho độ ẩm ván sau khi tráng keo tăng lên rõ rệt,
trong điều kiện ép nhiệt nó sẽ làm cho độ nhớt của chất kết dính giảm đi chát lợng
mối dán không đảm bảo. Mặt khác, khi nồng độ chất kết dính thấp thờng có hiện t-
ợng keo bị đóng rắn trong môi trớc khi sử dụng. Nếu nồng độ keo quá cao dẫn đến
khả năng trải đều của màng chất kết dính không liên tục sẽ làm cho chất lợng mối
dán giảm.
2.2.2. Độ nhớt của chất kết dính
Độ nhớt của một dung dịnh chất lỏng hay chất kết dính là nội lực của dung
dịch hình thành do tổng hợp các lực sinh ra trong lòng dung dịch, nó biểu hiện qua
khả năng thấm ớt của dung dịnh trên bề mặt vật dán. Nh vậy nếu nh độ nhớt của
chất kết dính lớn thì nội lực của nó sẽ lớn, khi nội lực của chất kết dính lớn hơn lực
hút của chất kết dính với vật dán thì chất kết dính không có khả năng thấm ớt và
dàn trải đều lên bề mặt vật dán khiến cho màng chất kết dính không liên tục làm
giảm chất lợng mối dán. Khi độ nhớt của chất kết dính thấp chứng tỏ mức độ trùng
đến các phân tử ngày càng phức tạp hơn. Hay nói cách khác đây chính là khoảng
thời gian keo chuyển từ pha lỏng sang pha rắn. Nếu thời gian gel hoá quá dài màng
keo đóng rắn chậm ảnh hởng đến chỉ tiêu kinh tế
Nếu thời gian gel hoá ngắn keo có hiện tợng đóng rắn sớm ảnh hởng tới chất
lợng mối dán.
Do vậy thời gian gel hoá của keo cần phải điều chỉnh cho thích hợp đối với
từng loại sản phẩm.
http://tailieutonghop.com
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
3. Công nghệ sản suất ván LVL
3.1. Xử lý nhiệt
Trong công nghiệp sản xuất ván dán nói chung hay quá trính sản xuất ván
LVL nói riêng, trong quá trình bóc, ván mỏng bị kéo thành những tấm phẳng,
thẳng nên trong gỗ xuất hiện một nội ứng suất lớn. ở phiá trong của tấm ván mỏng
(mặt trái) xuất hiện một ứng suất kéo ngang thớ gỗ, ứng suất này tỷ lệ nghịch với
đờng kính gỗ và tỷ lệ thuận với chiều dầy ván mỏng. Trong trờng hợp ứng suất này
vợt quá giới hạn sẽ gây ra hiện tợng nứt hoặc rách ván mỏng
Vậy để khắc phục hiện tợng trên ngời ta đã đa ra phơng pháp khắc phục là
xử lý nhiệt trớc khi bóc. Khi gỗ đợc xử lý nhiệt ở nhiệt độ cao với độ ẩm thích hợp
gỗ sẽ chuyển sang trạng thái biến dạng dẻo làm cho giới hạn bền sẽ tăng và công
cắt gọt sẽ giảm xuống.
Xử lý nhiệt cho gỗ ngời ta xử dụng nớc nóng hay hơi nớc bão hoà: Hay còn
gọi cách khác là xử lý nhiệt theo phơng pháp trực tiếp (gỗ đợc chìm trong nớc
nóng) và xử lý nhiệt theo phơng pháp gián tiếp(gỗ đợc làm nóng bằng hơi nớc bão
hoà>. Tuỳ theo chế độ xử lý mà nhiệt độ của môi trờng xử lý biến động từ 50
0
C
90
0
tiến theo phơng vuông góc với trục tâm quay của phôi trong mặt phẳng nằm ngang.
Phôi là thành phẩm, đợc tạo ra liên tiếp. Tổng chiều dài phoi bằng chiều dài
quỹ đạo của dao trên phôi, chiều rộng của phôi bằng chiều dài khúc gỗ chiều dầy
của phôi đợc quyết định bởi tốc độ đẩy của lỡi dao (có thể tạo ra đợc chiều dầy 0.5
ữ 15 mm).
http://tailieutonghop.com
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
- Tốc độ chuyển động của dao:
Trong đó:
h
TB
: Chiều dầy trung bình của phoi (mm)
n : Số vòng quay của trục trấu (v/phút)
- Tốc độ cắt:
Trong đó:
D
1
,D
2
: Đờng kính khúc gỗ trớc và sau khi bóc (mm).
- Tốc độ cắt tức thời:
R
i
: Là bán kính khúc gỗ tại tọa độ mà ta sét.
Trong quá trình bóc ván mỏng, do quan hệ động học giữa dao bóc và gỗhoặc
V
TB
=
n..(D
1
D
2
)
2.60.1000
[m/s]
V
=
n..R
i
60.1000
[m/s]
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
d = 300 - 800(mm)
= 2 - 3
0
- Vị trí mũi dao bóc:
Quan hệ giữa chiều cao mũi dao bóc và chiều dày ván mỏng.
Chiều dày ván mỏng (mm) 0,5 1,0 1,5 2,0
Chiều cao đặt mũi dao bóc(mm) 0,1 - 0,13 0,2 - 0,25 0,3 - 0,38 0,4 - 0,5
- Mức độ nén ván:
Bằng thực nghiệm cho thấy, khi bóc các loại gỗ thông dụng thì mức độ nén
đợc xác định theo công thức.
= 7.S + (9 - 14)%
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Yêu cầu của công đoạn sấy ván mỏng.
+ Phù hợp với năng suất của ván ép nhiệt.
+ Hạn chế tới mức thấp nhất hiện tợng rách ván trong quá trình sấy.
3.3.2. Chế độ sấy ván mỏng:
Căn cứ vào mục đích và yêu cầu của công đoạn sấy,hiện nay ngời ta thờng
sử dụng chế độ sấy cứng; nhiệt độ môi trờng sấy cao.Điển hình nh ,nhiệt độ sấy
cho ván mỏng dùng để sản xuất LVL lên tới 150 - 170
0
C.
Quá trình sấy ván mỏngcó thể chia thành 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn sấy tăng tốc .
+ Giai đoạn vận tốc sấy giảm dần.
Tnời gian của giai đoạn sấyđảng tốc chiếm phần cơ bản trong toàn bộ quá
trình sấy. Một trong những thông số quan trọng nhất của chế độ sấy là việc xác
định thời gian sấy. Thời gian sấy ván mỏng là một hàm phụ thêm vào rất nhiều các
yếu tố nh: độ ẩm ban đầu của ván, độ ẩm cuối cùng của ván, nhiệt độ môi trờng
sấy,độ ẩm tơng đối của môi trờng sấy,vận tốc tuần hoàn, chiều dày ván, loại gỗ...
Công thức thực nghiệm để xác định thời gian sấy ván mỏng:
Trong đó:
W
đ
: độ ẩm ban đầu của ván.
W
c
: độ ẩm cuối cùng của ván
http://tailieutonghop.com
xuất kéo dài dẫn đến tiến độ sản xuất không đợc phát triển cho nên đề tài không
lựa chọn phơng pháp ép này.
Phơng pháp nhiệt ẩm cho phép giảm đáng kể thời gian ép, bằng cách sử
dụng quá trình ẩm dẫn nhiệt ở giai đoạn đầu quá trình ép. Nhiệt độ ép phụ thuộc
vào loại keo, chiều dầy sản phẩm, chiều dầy ván mỏng. áp suất ép phụ thuộc vào
sản phẩm, chất lợng bề mặt của ván mỏng ph ơng pháp này có thể cho năng suất
cao và chất lợng sản phẩm tốt. Tuy nhiên nó chỉ phù hợp với dây chuyền công
nghệ sản xuất hiện đại, trong khi đó phơng pháp này ở nớc ta vẫn đợc gọi là mới
mẻ và do điều kiện không cho phép trong qúa trình nghiên cứu cho nên, chúng tôi
không sử dụng phơng pháp ép nhiệt ẩm vào quá trình nghiên cứu sản xuất LVL.
http://tailieutonghop.com
Ti liu c su tm t ngun internet v chớnh tỏc gi chia s
TaiLieuTongHop.Com - Kho ti liu trc tuyn min phớ
Đối với phơng pháp khô nhiệt thì đây là phơng pháp đang đợc ứng dụng phổ
biến trong nớc và một số nớc trên thế giới nền công nghiệp chế biến gỗ cha phát
triển mạnh.
Các thông số đặc trng của phơng pháp:
- Độ ẩm ván mỏng: MC = (6 8)%, tuy nhiên hiện nay trên thế giới việc áp
dụng phơng pháp này sản xuất LVL yêu cầu chiều dầy ván mỏng có độ ẩm < 6%.
- Nhiệt độ ép: Yếu tố nhiệt độ ép của phơng pháp phụ thuộc các yếu tố nh:
loại keo, chiều dầy sản phẩm số lớp ván mỏng Nhiệt độ ép trong sản xuất ván
dán nói chung thờng từ (105 150)
0
C.
- áp suất ép: áp suất ép phụ thuộc chủ yếu vào khối lợng thể tích của sản
phẩm, ngoài yếu tố đó ra nó cò phụ thuộc vào một số yếu tố khác nh: loại gỗ, độ
nhẵn bề mặt của ván mỏng, sai số chiều dầy của ván mỏng thông th ờng ngời ta
sử dụng áp suất ép trong khoảng
P
ép
- Độ ẩm ván sau khi sấy < 6%.
- Thời gian ép dài.
- Tính chất modul đàn hồi của ván nhỏ hơn so với phơng pháp ép nhiều bớc.
- Dễ gây ra nổ ván....
Với phơng pháp này đề tài có hớng lựa chọn vào quá trình nghiên cứu với
mục đích đối chứng với khả năng tạo ván LVL.
Phơng pháp ép nhiều bớc.
Với phơng pháp này ta thấy rằng, thời gian truyền nhiệt tính theo thời gian
nhiệt lợng đi qua một lớp chiều dầy ván mỏng là ngắn hơn so với phơng pháp ép
một bớc, đồng thời tận dụng đợc lợng nhiệt d sau mỗi lần ép ván cho lần ép kế tiếp
tạo điều kiện thích hợp cho quá trình truyền nhiệt tới màng keo đóng rắn dễ dàng.
Tuy nhiên máy ép phải đóng mở nhiều lần mức độ ổn định ván thấp, tiêu tốn động
lực cao. Tỷ lệ nén đối các tấm ván mỏng đợc coi là nh nhau, điều này làm cho tính
http://tailieutonghop.com