Tài liệu Đề án “Thực trạng tiết kiệm vật tư trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp” doc - Pdf 90

TRƯỜNG…………..
KHOA………………

ĐỀ ÁN
Thực trạng tiết kiệm vật tư
trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp

Đề án kinh tế thương mại
NGUYỄN VĂN DŨNG –TM43B
Lời nói đầu

Trong thời kỳ kế hoạch hoá tập chung việc sản xuât kinh doanh của
doanh nghiệp chủ yếu thực hiện theo chỉ thị, kế hoạch của nhà nước. Nhà
nước chi vật tư đến tận xưởng để các doanh nghiệp tiến hành sản xuất. Thời
đó chưa có cạnh tranh sản phẩm sản xuất ra được nhà nước phân phối và sử
dụng. Do đó yếu tố tiết kiệm vậ
t tư chưa được các doanh nghiệp chú trọng
nhiều. Tuy rằng thời đó chính phủ đã đặt ra một số mức, định mức tiêu dùng
vật tư nhưng chưa có hình thức rõ ràng để khuyến khích các doanh nghiệp và
công nhân tiến hành sản xuất tiết kiệm.
Khi mà nền kinh tế của đất nước đã chuyển sang cơ chế thị trường, yếu

ời gian tới. Đề án kinh tế thương mại
NGUYỄN VĂN DŨNG –TM43B Chương I:
Cơ sở lý luận về tiết kiệm vật tư của doanh nghiệp trong
hoạt động kinh doanh

1. Các khái niệm cơ bản về vật tư và tiết kiệm vật tư

+ Vật tư kỹ thuật không do nhà nước thống nhất quản lý.
1.2. Định mức tiêu dùng vật tư là lượng vật tư hao phí lớn nhất cho phép để
sản xuất ra một đơn vị sản phẩm theo quy cách, kết cấu, chất lượng, quy trình
công nghệ nhất định, trong những điều kiện tổ chức và kỹ thuật nhất định.
Việc xây dựng định mức tiêu dùng vật tư tiên tiến và đưa định mức đó
vào áp dụng trong sản xuất là biện pháp quan trọng nhát để thực hành tiết
kiệm vật tư có cơ sở ch
ặt chẽ việc sử dụng vật tư. Địch mức tiêu dùng vật tư
còn là căn cứ để tiến hành kế hoạch hoá cung ứng và sử dụng vật tư, tạo tiền
đề cho việc hạch toán kinh tế và thúc đẩy phong trào thi đua lao động sản xuất
và thực hành tiết kiệm trong xí nghiệp, phân xưởng.
1.3. Tiết kiệm vật tư có nghĩa là sử dụng hợp lý vật tư có sẵn, tiêu dùng có
căn cứ kinh tế để sản xuất ra nhiều sản phẩm có chất lượng tốt, là bảo đảm
sản xuất sản phẩm với chi phí vật chất ít nhất mà đạt được hiệu quả nhiều
nhất.
Trong sản xuất chi phí vật tư thường chiếm tới 70% - 80% giá thành sản
phẩm công nghiệp. Riêng các xí nghiệp công nghiệp quốc doanh, nếu sử dụng
tiết kiệm và giảm 1% chi phí vậ
t tư, hằng năm cũng làm lợi cho Nhà nước
hàng trăm triệu đồng, vì vậy sử dụng tiết kiệm vật tư là biện pháp cơ bản để
hạ giá thành sản phẩm, tăng tích luỹ xã hội chủ nghĩa. Hơn nữa, với khối
lượng vật tư nhât định, phấn đấu hạ thấp định mức tiêu dùng vật tư cho đơn vị
sản phẩm không nh
ững giảm chi phí sản xuất, mà còn bảo đảm sản xuất khối
lượng sản phẩm nhiều hơn, tăng thêm của cải vật chất cho xã hội.
Đề án kinh tế thương mại
NGUYỄN VĂN DŨNG –TM43B
2. Vai trò của tiết kiệm vật tư trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
2.1. Giảm chi phí trong quá trình sản xuất sản phẩm từ đó giảm chí phí trên

tồn tại đựơc thì phải luôn chú tâm đến thiế
t bị máy móc, không ngừng nâng
Đề án kinh tế thương mại
NGUYỄN VĂN DŨNG –TM43B
cao năng xuất của máy để tiết kiệm vật tư, tận dụng tối đa khả năng khấu hao
của máy móc, thiết bị.
2.4. Thúc đẩy khoa học kỹ thuật phát triển, thúc đẩy áp dụng khoa học kỹ
thuật mới.
Muốn tiết kiệm vật tư có hiệu quả thì doanh nghiệp không chỉ đặt ra các
định mức và chỉ tiêu tiêu dùng vật tư, nâng cao khả năng quản lý của t
ừng
phân xưởng từng doanh nghiệp mà còn phải không ngừng thúc đẩy áp dụng
khoa học kỹ thuật mới và sản xuất. Ngày nay, khoa học kỹ thuật không ngừng
phát triển và việc áp dụng các công nghệ mới vào trong sản xuất sản phẩm là
vô cùng quan trọng và là yếu tố sống còn của doanh nghiệp. Sử dụng công
nghệ mới không những tiết kiệm được vật tư mà còn tăng khả năng sản xuất
sản phẩm của doanh nghiệp, đồng thời nâng cao chất lượng, kiểu dáng của
sản phẩm, tạo sự đa dạng trong sản phẩm.
2.5. Tăng khả năng cạnh tranh ở cấp độ sản phẩm, Doanh nghiệp, toàn nền
kinh tế quốc dân.
Tiết kiệm vật tư sẽ làm giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm từ đó giá
mỗi đơn vị sả
n phẩm của doanh nghiệp sẽ giảm như vậy sẽ nâng cao khả năng
cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
3. Những biện pháp cơ bản nhằm sử dụng hợp lý và tiết kiệm vật tư.
Hiện nay đất nước ta còn nghèo, nền công nghiệp nặng chưa lớn mạnh, cơ
sở nguyên liệu nông nghiệp chưa phát triển vững chắc, nhiều loại vậ
t tư còn
phải nhập của nước ngoài; do đó, việc phấn đấu sử dụng tiết kiêm vật tư, tích
cực dùng nguyên vật liệu trong nước thay thế hàng nhập, vừa bảo đảm hiệu

hiện tốt quy phạm sử dụng máy móc, thiết bị và hoàn thiện hệ
thống máy
móc, thiết bị sản xuất…
Không những đối với các loại nguyên liệu, vật liệu chính mà ngay cả các
loại vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, việc áp dụng những biện pháp tổ chức-
kỹ thuật trên đây cũng có tác dụng lớn bảo đảm sử dụng tiết kiệm các loại vật
tư đó.
3.2. Không ngừng giảm bớt lượng ph
ế liệu sinh ra, tích cực tận dụng phế liệu,
sử dụng tổng hợp nguyên, vật liệu.
Trong quá trình sử dụng vật tư, lượng phế liệu sinh ra càng nhiều thì mức
tiêu dùng vật tư cho đơn vị sản phẩm càng cao, lãng phí vật tư càng nhiều. Do
Đề án kinh tế thương mại
NGUYỄN VĂN DŨNG –TM43B
đó, phải phấn đấu hạn chế tới mức thấp nhất lượng phế liệu sinh ra, nhất là
lượng phế liệu do các nguyên nhân tổ chức và quản lý gây ra. Về vấn đề này,
phải coi trọng các biện pháp như thực hiên tốt quy trình công nghệ, áp dụng
thao tác tiên tiến, bảo đảm độ chính xác của máy móc, cung ứng các loại vật
tư đúng yêu cầu, giảm thấp tỷ lệ sản phẩm hỏ
ng.
Phế liệu sinh ra được phân ra nhiều loại, nói chung phải tích cực thu hồi
và tận dụng. Phế liệu còn sử dụng được, như dùng để chế tạo ngay loại sản
phẩm đó (như phôi tiện, bào vật gia công kim loại màu, thu hồi để đúc các
phôi phẩm đó); hoặc dùng để sản xuất các mặt hàng khác (như vải vụn để
may quần áo trẻ em; sắt vụn làm bản lề, đồ
chơi trẻ em…)
Trong nhiều ngành công nghiệp cần nghiên cứu tổng hợp sử dụng
nguyên, vật liệu, tức là sử dụng số lượng chất có ích khác nhau còn lại trong
nguyên, vật liệu để sản xuất ra nhiều loại sản phẩm khác nhau. Đó là con
đường sử dụng nguyên, vật liệu hợp lý và tiết kiệm nhất.

kinh doanh của các doanh nghiệp

A. Những đặc trưng cơ bản của kinh tế Việt Nam trong thời kỳ hội nhập.
1. Việt Nam và hội nhập kinh tế quốc tế
1.1. Nền kinh tế Việt Nam khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế
Nền kinh tế của nước ta là một nền kinh tế mở quy mô nhỏ, do đó chịu
nhiều sức ép từ bên ngoài. Hiện nay việt nam đã tiến hành mở rộng và quan
hệ
thương mại với các nước. Đến naty, Việt Nam đã ký kết trên 70 hiệp định
thương mại song phương, trong đo, đáng chú ý là hiệp định thương mại Việt-
Mỹ ký năm 2001. Việt Nam đã lần lượt tham gia vào nhiêu tổ chức kinh tế,
thương mại quốc tế.
Bước phát triển có ính đột phá của quá trình này là Việt Nam chính thức
gia nhập ASEAN ngày 25/7/1995và tham gia các cơ chế liên kết ASEAN
trong các lĩnh vức đầu tư s
ở hữu trí tuệ, công nghệ thông tin…Tháng11/1998
Việt Nam trở thành thành viên chính thức của diến đàn Hợp tác kinh tế châu
A thái bình dương (APEC), Khối kinh tế khu vực lớn nhất thế giới, chiếm hơn
Đề án kinh tế thương mại
NGUYỄN VĂN DŨNG –TM43B
80% kim ngạch buôn bán, gần 2/3 đầu tư và hơn 50% viện trợ nước ngoài tại
Việt Nam. Tháng 12/1994 Việt Nam gửi đơn xin gia nhập tổ chức Hiệp định
chung về Thương mại và Thuế quan(GATT). Tiền thân của Tổ chức thương
mại thế Giới (WTO), một tổ chức thương mại toàn cầu với 145 thành viên,
hiện kiểm soát trên 90% tổng giá trị thương mại giao dịch thế giới. Cho đến
nay Việ
t Nam đã tiến hành chuẩn bị giai đoạn đàm phán thực chất về mở cửa
thị trường với các nước thành viên WTO. Đầu năm 2002 Việt Nam cùng với
các nước ASEAN tiến hành đàm phán với Trung Quốc về thành lập khu vực
mậu dịch tự do ASEAN-Trung Quốc…

công ty đa quốc gia phát triển nhanh chong, trong cùng một lúc, thậm nhập thị
trường nhiều nướ
c; quy mô và tốc độ chu chuyển vốn, hàng hóa, dịch vụ, lao
động, công nghệ tăng lên rất nhanh, diễn ra đồng thời trên cả ba cấp : quốc
gia, khu vực, toàn cầu.
Đúng như nhận định của Mác-Ănghen trong Tuyên ngôn của Đảng Cộng
Sản: “Đại công nghiệp tạo ra thị trường thế giới. Thay cho tình trạng cô lập
trước kia của các địa phương và dân tộc tự cung tự cấp, ta thấy phát triển
những quan h
ệ phổ biến, sự phụ thược phổ biến giữa các dân tộc”. Hoặc như
mọi suy tưởng khác của các nhà kinh điển cho rằng: Giá rẻ của sản phẩm là
những trọng pháo bắn thủng vạn lý trường thành của các quốc gia.
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt
Nam
 Bức tranh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế c
ực kỳ đa dạng và phức
tạp. Do đó, hiện có tình hình là trên thế giới cũng như trong một nước, thậm
chí trong cùng một trường đại học, một cơ quan nghiên cứu lý luận, đang có
những quan niệm và nhìn nhận khác nhau, thậm chí đối lập nhau về toàn cầu
hóa và hội nhập quốc té, thể hiện ở rất nhiều tài liẹu nghiên cứu và sách báo
xuất bản, mặc dầu hầu như không m
ột ai phủ nhận trên thực tế có sự tông tại
của xu thế toàn cầu hóa và hoạt động hội nhập quốc tế.
Trong bối cảnh đó, đối với nước ta, điều dặc biết quan trọng là phải xuất
phất từ lợi ích và điều kiện cụ thể của nước ta, chủ động xem xét nhận biết xu
thế diễn biến của kinh tế thế
giới, tự mình nhìn nhận những gì là thời cơ, lợi
thế có thể và cần tranh thủ, những gì là thách thức cần đối phó, là tiêu cức
cần phòng hốn, để độc lập xác định thái độ, chủ trương, phương án hội nhập
một cách thích hợp, nhằn mục tiêu: đi đôi với khai thác tối đa mọi tiềm năng

đa dạng, bao gồm nhiều lĩnh vực, trải rộng khắp các vùng lãnh thổ. Nhưng
thực trạng trước mắt cũng cho thấy: để khai thác nhanh những tiềm lực đó,
trong không ít trường hợp, rất cân sự tác động tích cực, có hiệu quả của các
nguồn kinh t
ế bên ngoài như là những nhân tố không thể thiếu để khai thác,
phát huy nội lực. Nói cách khác, phát huy nội lực là chính, nhưng phải kịp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status