1
Michael Dower
Bộ Cẩm nang Đào tạo và Thông tin về
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TOÀN DIỆN
Người dịch: Đặng Hữu Vĩnh
Hiệu chỉnh: Vũ Trọng Khải
Ở VIỆT NAM Người dịch: Đặng Hữu Vĩnh
Hiệu chỉnh: Vũ Trọng Khải
Nhà xuất bản Nông nghiệp
trang áp chót của mỗi Cẩm nang.
Danh sách trọn bộ Cẩm nang được liệt kê vào trang cuối của mỗi Cẩm nang.
Cẩm nang được sao chụp tùy ý để cho mọi người sử dụng rộng rãi. Tài liệu này cũng được
tìm tháy trên mạng của Bộ www.agroviet.gov.vn
4
1.3
5
1.4
Tình hình Nông nghiệp hiện nay
Nông nghiệp là hoạt động chính của kinh tế nông thôn, chiếm 68% tổng giá trị sản phẩm
(GDP) ở nông thôn.
Người ta thấy có nhiều tiến bộ thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, và cải thiện thu nhập của
6
1.5
Tình hình hiện nay của các bộ phận khác thuộc kinh tế nông thôn
Thập kỷ qua, kinh tế nông thôn đã có sự tăng trưởng đáng kể ở các bộ phận khác so với các
nước khác. Kết quả là, chất lượng của hầu hết gạo xuất khẩu từ Việt Nam thấp hơn, do hư hại
trong quá trình chế biến; chi phí sản xuất đường mía cao hơn các nước cạnh tranh khác; lãng
phí trong bảo quản, chế biến rau quả.
Hơn nữa, quá nhiều nhà máy chế biến lại đặt ở thành phố. Điều này có nghĩa là chi phí nhiều
cho việc vận chuyển nông sản nguyên liệu từ nông thôn và khu vực nông thôn không có thêm
việc làm do các nhà máy chế biến sản phẩm không ở gần với nơi có nguồn nguyên liệu.
Khu vực công nghiệp nói chung ở nông thôn còn yếu, nhưng có nhiều tiềm năng để phát triển.
7
1.6
Cơ hội và thách thức
Đại hội Đảng lần thứ 9, khi xem xét Chiến lược Phát triển Nông nghiệp và Nông thôn cho giai
đoạn đến năm 2010, đã nhấn mạnh những cơ hội và thách thức sau.
Cơ hội
Xu hướng quốc tế hóa tiến tới hội nhập, hợp tác và phát triển cho phép Viện
Nam có thể phát triển theo kịp các nước khác trong khu vực.
Hành động trong thập kỷ tới có thể tạo dựng trên cơ sở những thành tựu đã đạt
được, và các nguồn lực hiện có sẵn trong nước.
Viện trợ, giúp đỡ và đầu tư từ bên ngoài có thể giúp Việt Nam phát triển
Thách thức
Việt Nam ngày càng tiếp cận với thương mại thế giới, trong một môi trường
8
1.7
Chiến lược cho mười năm tới
Đứng trước cơ hội và thách thức, Chính phủ đã đặt nông thôn vào vị trí trung tâm của
chiến lược phát triển quốc gia trong thập kỷ tới. Chính phủ thừa nhận rằng một khu vực
nông thôn có nền sản xuất phát triển đạt trình độ cao không chỉ là cơ sở để xóa đói giảm
nghèo, mà còn là động lực mạnh mẽ cho tăng trưởng kinh tế và phát triển quốc gia.
Chiến lược phát triển đến năm 2010 đã được đại hội Đảng lần thứ 9 thông qua, nhấn mạnh
sự cần thiết phải đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp và
nông thôn. Sự nhấn mạnh này, mạnh mẽ hơn nhiều so với chương trình 5 năm trước đó,
do nhận thức là Việt Nam ngày càng tham gia sâu vào môi trường kinh tế cạnh tranh cao
của thị trường thế giới.
Sự khác biệt sau trong lời lẽ của chiến lược phát triển được nêu ra năm 1996 và năm 2001
nói lên sự nhấn mạnh này:
9
1.8
Công nghiệp hóa và hiện đại hóa
Chiến lược Phát triển đến năm 2010 tập trung vào công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông
nghiệp và kinh tế nông thôn. Điều này có thể tóm tắt trong 2 mục đích chính:
Tạo ra khu vực nông nghiệp bền vững, hiệu quả cao, đa dạng và cạnh tranh quốc tế;
và
Thúc đẩy tăng trưởng nhanh chóng ở các bộ phận khác của kinh tế nông thôn, để tạo
việc làm và tăng thu nhập của cư dân nông thôn.
Để đạt những mục đích này, cần tổ chức lại nền nông nghiệp và kinh tế nông thôn:
Nông nghiệp phải nhanh chóng chuyển từ trồng trọt tự tiêu, với nông sản hàng hóa
hạn chế, sang nền sản xuất hàng hóa có chất lượng cao, đa dạng theo vùng và phù
hợp với yêu cầu của công nghiệp chế biến và xuất khẩu, đang ngày càng tăng nhanh.
Việc sản xuất hàng hóa này phải ngày càng tập trung vào vùng gần với các nhà máy
chế biến có công nghiệp hiện đại, quy mô lớn. Tại những nơi có khối lượng sản xuất
thấp hơn thì nên trang bị những cơ sở công nghiệp có thiết bị vừa phải và quy mô
nhỏ.
10
1.9
Mục tiêu
Chiến lược phát triển đến năm 2010 khẳng định những mục tiêu sau, trong việc theo đuổi
mục đích to lớn nêu trong trang 1.7:
Đạt tốc độ tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế ở nông thôn, vào khoảng 7-
8% mỗi năm, từ năm 2000 đến 2005, và từ 10-11% trong năm năm tiếp
theo;
Theo đuổi tốc độ tăng trưởng nhanh chóng hơn ở khu vực công nghiệp và
dịch vụ so với nông nghiệp để tạo việc làm; do đó sự cân bằng giữa 3 khu
vực- nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ, xét về GDP và việc làm; tạo
800.000 việc làm mới mỗi năm trong khu vực kinh tế nông thôn;
Nâng cao mức thu nhập bình quân đầu người hàng năm ở nông thôn từ
230$ năm 2000 lên 550$ năm 2010, duy trì tỉ lệ giữa thu nhập bình quân ở
nông thôn và thu nhập bình quân quốc gia;
Cải thiện nhanh chóng cơ sở hạ tầng và dịch vụ nông thôn; và
11
1.10
Chỉ tiêu phát triển
Mục tiêu nêu trong trang trước được phản ánh trong những chỉ tiêu sau:
Dự kiến 2000 Dự đoán
2005
Dự đoán 2010
Tổng mức tăng trưởng kinh tế nông
thôn (% mỗi năm)
7-8 10-11 12
Tốc độ tăng trưởng GDP ở các khu
vực khác nhau (% mỗi năm)
- Nông nghiệp
- Công nghiệp
- Dịch vụ 4
10,1
5,6
Việc làm tạo được mỗi năm
68
18
14
800.000 800.000
45
26
28
800.000
Thu nhập bình quân (US$ đầu người
mỗi năm)
- Bình quân dân cư toàn quốc
- Bình quân dân cư nông thôn 420
230
12
1.11
Các yếu tố của chiến lược phát triển nông thôn
Trong những trang còn lại của cuốn Cẩm nang này, chúng tôi tóm tắt những yếu tố
chính của Chiến lược Phát triển nông thôn sẽ được nêu một cách chi tiết hơn ở các
cuốn Cẩm nang khác:
Trang 1.12: Khái niệm và nguyên tắc của phát triển nông thôn (Cẩm nang 2)
Trang 1.13: Vai trò của Chính phủ và các tổ chức khác trong phát triển nông thôn
(Cẩm nang 3)
Trang 1.14: Khía cạnh xã hội của phát triển nông thôn (Cẩm nang 4”)
Dịch vụ xã hội và cơ sở hạ tầng ở nông thôn (Cẩm nang 5)
Trang 1.15: Đẩy mạnh kinh tế nông thôn (Cẩm nang 6)
Trang 1.16: Nông nghiệp: Tiếp cận khái quát (Cẩm nang 7)
13
1.12
Khái niệm và nguyên tắc của phát triển nông thôn
Cẩm nang 2 giải thích khái niệm và nguyên tắc của phát triển nông thôn, như là một khung lý
thuyết, trong đó các yếu tố (được mô tả trong các Cẩm nang khác) có thể khớp vào. Một
khung như vậy có thể giúp đảm bảo các bộ phận khác nhau của chương trình phát triển nông
thôn gắn kết chặt chẽ với nhau, sao cho kết quả cuối cùng thực sự có lợi cho con người, kinh
tế và môi trường nông thôn Việt Nam.
Cẩm nang đưa ra định nghĩa phát triển nông thôn là:
“Một quá trình tất yếu thay đổi một cách bền vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi
trường, nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của dân cư nông thôn.”
Nó nhấn mạnh đặc điểm của phát triển nông thôn là:
Toàn diện
Dựa vào cộng đồng, và
Bền vững
14
1.13
Vai trò của Chính phủ và các tổ chức khác trong phát triển nông thôn
Cẩm nang 3 bắt đầu với tuyên bố của Chính phủ là:
‘Phát triển nông thôn là công việc chính của người dân nông thôn, với sự giúp đỡ tích
cực của Chính phủ’
Dĩ nhiên người dân có thể chủ động trong phát triển nông thôn, như được giải thích trong
Cẩm nang 4 (xem trang sau). Nhưng Chính phủ có vai trò thiết yếu như một người hỗ trợ
chính cho tiến trình quốc gia to lớn và rộng khắp này.
Vai trò của Chính phủ là tổ chức, hướng dẫn và phối hợp tất cả các hoạt động, đồng thời công
nhận và khuyến khích hoạt động của bản thân người dân và của chính quyền các cấp tỉnh,
huyện xã, thôn (bản), các tổ chức quần chúng, nhóm tự lực, hợp tác xã kiểu mới, khu vực tư
nhân và Doanh nghiệp Nhà nước.
Các haọt động chính của Chính phủ trong phát triển nông thôn tập trung vào:
Đề ra chiến lược và chính sách phát triển nông thôn;
Thiết lập khung pháp lý, tài chính, thuế,… thích hợp để hỗ trợ các hình thức
phát triển.
Khu vực tư nhân
Doanh nghiệp nhà nước
15
1.14
Khía cạnh xã hội của phát triển nông thôn
Cẩm nang 4
Người dân đóng vai trò trung tâm của phát triển nông thôn. Người dân nông thôn phải là
người hưởng lợi chính, là tác nhân chính của phát triển nông thôn.
Cẩm nang 4 nêu mục tiêu chủ chốt của Chiến lược đến năm 2010 của Chính phủ là giúp
người dân được hưởng một mức sống hợp lý, có chất lượng cuộc sống tốt, ở nông thôn, làm
sao để họ không phải chạy ra thành phố. Nhưng điều này chỉ có thể đạt được nếu như các vấn
đề xã hội ở nông thôn được chú tâm một cách thỏa đáng. Những vấn đề này bao gồm tình
trạng nhà ở thấp kém ở nhiều vùng; nghèo đói và suy dinh dưỡng; không đầy đủ dịch vụ chăm
sóc sức khỏe và giáo dục, và cơ sở hạ tầng: đường xá, hệ thống cung cấp nước tưới, tiêu và
Năng lượng, nhấn mạnh chủ yếu vào mở rộng nhanh chóng hệ thống cung cấp
điện;
Vận tải, với chương trình mở rộng và cải thiện hệ thống đường nông thôn;
Thông tin, với chương trình mở rộng hệ thống dịch vụ bưu chính và điện tín,
điện thoại, báo, đài phát thanh và vô tuyến truyền hình và nguồn thông tin.
16
1.15
Đẩy mạnh kinh tế nông thôn
Cẩm nang 6 nhấn mạnh thách thức về tăng cường kinh tế nông thôn, và giới thiệu tóm tắt
các nguyên tắc kinh tế.
Chính phủ cam kết mục tiêu quốc gia là tiếp tục tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và giảm
đói nghèo như đã đạt được trong những năm 90 của thế kỷ 20. Chiến lược này dựa vào sự
chuyển dịch, trong vòng hơn 20 năm tới, từ một nền kinh tế với nông nghiệp là chính,
sang một nền kinh tế công nghiệp hóa, với tăng trưởng đáng kể trong công nghiệp chế
Cẩm nang mô tả 4 loại hình doanh nghiệp hình thành ở Việt Nam- hộ gia đình, hợp tác xã
kiểu mới, Doanh nghiệp Nhà nước, và Doanh nghiệp tư nhân. Nó mô tả cách Chính phủ có
thể khuyến khích hiện đại hóa doanh nghiệp, và đưa ra ví dụ về Trung Quốc và các nước
Châu Á khác đã đạt được sự thay đổi kinh tế mà Việt Nam hiện nay đang mong muốn.
17
1.16
Nông nghiệp
Cẩm nang 7 tóm tắt quan điểm của Chính phủ đối với nông nghiệp.
Nông nghiệp có vai trò thiết yếu trong đời sống quốc gia và trong kinh tế nông thôn. Sản
lượng nông nghiệp chiếm ¼ GDP và 66% tổng việc làm. Nông nghiệp là ngành đảm bảo
an ninh lương thực của Việt Nam, là nguồn sống của hàng triệu gia đình, là ngành sản
xuất nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp, là ngành xuất khẩu hoặc thay thế hàng
nhập khẩu ngày càng quan trọng; và là ngành có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi
trường sinh thái và nền văn hóa dân tộc
Chính sách đối với một số nông sản chính
Cẩm nang 8 tóm tắt chính sách đối với một số nông sản chính, liên hệ đến:
Những sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao trong xuất khẩu, như gạo, cà phê, hạt
điều và hồ tiêu;
Những sản phẩm có cạnh tranh trung bình trong xuất khẩu, như trà, cao su, quả,
rau và hoa; và
Những sản phẩm phục vụ chủ yếu nhu cầu tiêu dùng trong nước, như đường mía,
cây có dầu, cây có sợi và chăn nuôi. 18
1.17
Lâm nghiệp
Cẩm nang 9 bắt đầu với trích dẫn lời Chủ tịch Hồ Chí Minh
“Rừng là vàng. Nếu như chúng ta biết cách bảo vệ và sử dụng tốt, thì nó sẽ trở nên vô
cùng quý giá. Phá hoại rừng sẽ dẫn đến tác hại nghiêm trọng cho cả đời sống và sản
xuất”
Mở rộng đáng kể công suất chế biến gỗ. 19
1.18
Thủy sản, nuôi trồng thủy sản và công nghiệp khai khoáng
Cẩm nang 10 tập trung vào thủy sản và nuôi trồng thủy sản; và công nghiệp khai thác mỏ và
đá, sản xuất vật liệu xây dựng và muối.
Thủy sản và nuôi trồng thủy sản
Việt Nam- với hệ thống vùng nước ven biển, sông và đồng bằng trải dài, có nhiều tiềm năng
nông thôn. Chiến lược đến năm 2010 của Chính phủ nêu:
Mở rộng khai thác mỏ và đá, sử dụng công nghệ hiện đại, vơí sự tôn trọng đúng mực đối
với môi trường;
Tăng sản xuất xi măng, tập trung ở vùng nguyên liệu, nơi có những núi đá vôi;
Hiện đại hóa công nghiệp làm gạch, tiến tới sản xuất gạch làm bằng xi măng và cát, thay
thế đất;
Mở rộng vùng sản xuất muối, và đa dạng hóa sản phẩm từ muối.
20
1.19
Công nghiệp, thủ công nghiệp và công nghiệp chế biến
Cẩm nang 11 và 12 tóm tắt chính sách của Chính phủ về sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp và công nghiệp chế biến.
từng loại nông sản chính (xem danh sách ở cuối trang 1.16 ở trên), gỗ và lâm sản khác. 21
1.20
Dịch vụ, bao gồm cả thương mại và du lịch
Cẩm nang 13 tóm tắt chính sách của Chính phủ liên quan đến lĩnh vực dịch vụ, bao gồm cả
thương mại và du lịch.
Chính phủ coi những ngành này có vai trò thiết yếu trong tăng trưởng kinh tế, tạo nhiều việc
làm mới ở nông thôn. Dự kiến những ngành này sẽ tăng trưởng GDP 14% mỗi năm vào năm
2010 (so với 4% của nông nghiệp); và tỉ lệ những ngành này trong tổng việc làm ở nông thôn
sẽ tăng gấp đôi, từ 14% năm 2000 đến 28% năm 2010; và sẽ tạo 400.000 việc làm mới mỗi
năm ở nông thôn.
22
1.21
Đất và môi trường
Cẩm nang 14 nhấn mạnh môi trường là cơ sở bền vững cho phát triển nông thôn ở Việt Nam.
Đời sống quốc gia phụ thuộc vào năng xuất của tài nguyên thiên nhiên- đất, rừng, ruộng lúa,
biển, sông và ao hồ. Điều kiện môi trường có tầm quan trọng thiết yếu, cho hiện nay và cho
các thế hệ tương lai.
Hơn nữa, bản thân môi trường cũng quan trọng cho chính nó. Sinh vật khai thác Trái đất với
hàng triệu loài, cùng tạo nên một hệ thống sống phức tạp mà sự tồn tại của con người phụ
thuộc vào đó. Nhân loại không chỉ đóng vai trò như chủ nhân, mà còn là người quản lý của
hành tinh đáng kinh ngạc này, với hệ tự nhiên và đời sống hoang dã.
Tiêu dùng những tài nguyên thiên nhiên có thể tái tạo được theo quy luật tự nhiên
Tăng khối lượng các tài nguyên có thể tái tạo được bằng những cách không gây tác
dụng phụ xấu;
Giảm thiểu việc sử dụng tài nguyên không tái tạo đươc;
Sử dụng hiệu quả các tài nguyên đang sử dụng;
Nhà đầu tư không gây ra chi phí khôi phục và bảo vệ môi trường cho người khác
(chi phí môi trường từ bên ngoài).
Giảm và tái chế chất thải; và
Chấp nhận sự lãnh đạo của Chính phủ.
23
1.22
Chính sách cho mỗi vùng cụ thể
Các vùng nông thôn Việt Nam rất khác nhau về đặc điểm, theo kinh tuyến, vĩ tuyến, gần biển,
qua. Vùng này giàu có bởi đất phù sa, bởi cát bùn do sông đưa tới, và bởi tiềm năng to lớn về
nước. Nhưng vùng này cũng bị thiệt hại do lụt. Hoạt động của con người vừa được hỗ trợ vừa
bị hạn chế bởi hệ thống sông ngòi. Chính sách của Chính phủ cho vùng này tập trung vào khai
thác tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là lợi thế cao của vùng này về sản xuất gạo và các sản
phẩm khác; đa dạng hóa kinh tế vùng; sống chung với lũ lụt và cải thiện cơ sở hạ tầng. 24
1.23
Ghi chú
Bộ Cẩm nang này dựa trên kinh nghiệm của các khóa đào tạo do Giáo sư Michael Dower tổ
chức và thành phần tham gia là các cán bộ làm việc cho nhà nước từ cấp tỉnh tới các cấp
huyện, xã.
Các khóa học này thường kéo dài một tuần, bao gồm các bài giảng chính, thảo luận nhóm và
các chuyến tham quan thực tế. Mỗi khóa học tập trung vào một nhóm các chủ đề, như các chủ
đề được đề cập trong Bộ Cẩm nang từ số 5 đến số 8. ví dụ:
25
Bộ Cẩm nang Đào tạo và Thông tin về Phát triển Nông thôn Toàn diện
Trọn bộ Cẩm nang gồm:
1. Thách thức của Phát triển nông thôn ở Việt Nam
2. Khái niệm và nguyên tắc của phát triển nông thôn
3. Vai trò của Chính phủ và các tổ chức khác trong phát triển nông thôn
4. Khía cạnh xã hội của phát triển nông thôn
5. Dịch vụ xã hội và cơ sở hạ tầng ở nông thôn
6. Đẩy mạnh kinh tế nông thôn
7. Nông nghiệp: Tiếp cận khái quát
8. Nông nghiệp: Sản phẩm chính
9. Lâm nghiệp
10. Thủy sản, nuôi trồng thủy sản và công nghiệp khai khoáng
11. Công nghiệp và ngành nghề thủ công
12. Công nghiệp chế biến
13. Dịch vụ, bao gồm cả thương mại và du lịch
14. Đất và môi trường
15. Các tỉnh miền núi phía Bắc
16. Các tỉnh Tây Nguyên
17. Đồng bằng sông Cửu Long