Bộ giáo dục và đào tạo
Tr-ờng đại học kinh tế quốc dân
Giới thiệu
Các ngành, chuyên ngành đào tạo và
thông tin tuyển sinh đại học hệ chính quy
năm 2012
CHUYấN NGNH THM NH GI ................................................................... 27
CHUYấN NGNH HI QUAN ............................................................................ 28
NGàNH TOáN ứNG DụNG TRONG KINH Tế ..................................................... 29
CHUYấN NGNH TON KINH T ..................................................................... 30
CHUYấN NGNH TON TI CHNH ................................................................. 32
NGàNH THốNG KÊ KINH Tế ............................................................................... 34
CHUYấN NGNH THNG Kấ KINH T X HI ............................................... 35
CHUYấN NGNH THNG Kấ KINH DOANH .................................................... 37
NGàNH KINH Tế TàI NGUYÊN............................................................................ 39
CHUYấN NGNH KINH T TI NGUYấN ......................................................... 40
NGàNH QUảN TRị KINH DOANH ........................................................................ 41
CHUYấN NGNH QUN TR KINH DOANH QUC T .................................... 42
CHUYấN NGNH QUN TR KINH DOANH THNG MI ............................. 43
CHUYấN NGNH THNG MI QUC T ..................................................... 44
CHUYấN NGNH QUN TR DOANH NGHIP ................................................ 45
CHUYấN NGNH QUN TR KINH DOANH TNG HP ................................. 46
CHUYấN NGNH QUN TR CHT LNG ................................................... 47
NGàNH QUảN TRị DịCH Vụ DU LịCH Và Lữ HàNH ......................................... 48
CHUYấN NGNH QUN TR L HNH ........................................................... 49
CHUYấN NGNH QUN TR DU LCH ............................................................. 51
NGàNH MARKETING ........................................................................................... 53
CHUYấN NGNH QUN TR MARKETING ...................................................... 54
CHUYấN NGNH QUN TR BN HNG ......................................................... 55
CHUYấN NGNH TRUYN THễNG MARKETING ........................................... 56
NGàNH BấT ĐộNG SảN ..................................................................................... 57
CHUYấN NGNH KINH DOANH BT NG SN ........................................... 58
CHUYấN NGNH KINH T BT NG SN V A CHNH ........................... 60
NGàNH TàI CHíNH NGÂN HàNG ........................................................................ 62
CHUYấN NGNH NGN HNG ........................................................................ 63
CHUYấN NGNH QUN TR L HNH (POHE) .............................................. 98
LớP QUảN TRị KINH DOANH HọC BằNG TIếNG ANH (E-BBA) .................... 100
CH-ơNG TRìNH Cử NHâN QUốC Tế (IBD@NEU), HọC BằNG TIếNG ANH 102
Giới thiệu các ngành, chuyên ngành đào tạo và thông tin tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2012 1
THÔNG ĐIỆP CỦA HIỆU TRƯỞNG
Các bạn muốn trở thành một
doanh nhân thành đạt, một nhà quản lý
kinh tế tài ba, một nhà đầu tư năng động,
hay một nhà quản trị ngân hàng biết cách
tạo tiền và cũng biết cách tiêu tiền,vv…?
Dường như những ước mơ ấy của rất
nhiều học sinh phổ thông, của nhiều cán
bộ gắn với tên của một trường đại học
danh tiếng hàng đầu Việt Nam - Đại học
Kinh tế quốc dân.
Nói đến Đại học Kinh tế quốc dân
là nói về truyền thống trên 55 năm phát triển, đổi mới, hội nhập, Trường anh hùng
thời kỳ đổi mới và năm 2011 được Nhà nước trao tặng Huân chương Hồ Chí Minh lần
thứ hai, Trường đại học trọng điểm, đầu ngành trong khối các trường đại học đào tạo
về kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh ở Việt Nam. Trường có đội ngũ cán bộ khoa
học, giảng viên cơ hữu có trình độ cao: 20 Giáo sư, 95 phó giáo sư, 255 tiến sĩ và 391
thạc sỹ. Trường có trên 45.000 sinh viên các hệ, trong đó có nhiều sinh viên quốc tế.
Trường có số lượng ngành, chuyên ngành đào tạo lớn nhất, đầy đủ nhất trong hệ
thống các trường đại học khối kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh, bao trùm gần
như toàn bộ các lĩnh vực của nền kinh tế. Trong qua trình đổi mới và nâng cao chất
GIỚI THIỆU VỀ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Giới thiệu các ngành, chuyên ngành đào tạo và thông tin tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2012 3
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân được thành lập theo Nghị định số 678-TTg ngày 25
tháng 1 năm 1956 với tên gọi ban đầu là Trường Kinh tế Tài chính. Lúc đó, Trường được đặt
trong hệ thống Đại học nhân dân Việt Nam trực thuộc Thủ tướng Chính phủ.
Ngày 22 tháng 5 năm 1958, Thủ tướng Chính Phủ ra Nghị định số 252-TTg đổi tên
trường thành Trường Đại học Kinh tế Tài chính trực thuộc Bộ Giáo dục. Tháng 1 năm 1965
Trường lại một lần nữa được đổi tên thành trường Đại học Kinh tế Kế hoạch. Ngày 22 tháng
10 năm 1985, Bộ trưởng Bộ đại học và Trung học chuyên nghiệp (nay là Bộ Giáo dục và Đào
tạo) ra Quyết định số 1443/QĐ-KH đó đổi tên Trường thành trường Đại học Kinh tế Quốc
dân. Năm 1989, trường Đại học Kinh tế Quốc dân được Chính Phủ giao thực hiện 3 nhiệm vụ
chính là: 1/ Tư vấn về chính sách kinh tế vĩ mô; 2/ Đào tạo về kinh tế, quản lý và quản trị kinh
doanh ở bậc đại học và sau đại học; và 3/ Đào tạo cán bộ quản lý cho các doanh nghiệp thuộc
các thành phần kinh tế.
Trải qua hơn nửa thế kỷ xây dựng và phát triển, trường Đại học Kinh tế Quốc dân luôn
luôn giữ vững vị trí là:
Một trong những trung tâm đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh tế và quản trị
kinh doanh lớn nhất ở Việt Nam: Trường hiện có hơn 45.000 sinh viên; 1228 cán bộ, giảng
viên, công nhân viên (trong đó có 759 giảngviên, 20 giáo sư và 95 phó giáo sư, 255 tiến sĩ
và 391 thạc sĩ); Bậc đại học đào tạo 45 chuyên ngành thuộc 16 ngành khác nhau: Kinh tế,
Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Toán ứng dụng trong kinh tế, Thống kê
kinh tế, Kinh tế tài nguyên, Hệ thống thông tin kinh tế, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành,
nhận được tài trợ của các nước và các tổ chức quốc tế như tổ chức Sida (Thuỵ Điển), UNFPA,
CIDA (Canada), JICA (Nhật Bản), Chính phủ Hà Lan, ODA (Vương quốc Anh), UNDP,
Ngân hàng Thế giới, Quỹ Ford (Mỹ), Quỹ Hanns Seidel (Đức) ... để tổ chức nghiên cứu, xây
dựng chương trình đào tạo và mở các khoá đào tạo thạc sĩ tại Trường về kinh tế, quản lý, quản
trị kinh doanh và các lớp bồi dưỡng về kinh tế thị trường... Đồng thời, Trường cũng có quan
hệ với nhiều công ty nước ngoài trong việc đào tạo, nghiên cứu và cấp học bổng cho sinh
viên.
Đại học Kinh tế Quốc dân đã đạt được rất nhiều thành tựu to lớn và đã được trao tặng
nhiều danh hiệu cao quý của Đảng và Nhà nước như: Huân chương Lao động Hạng Ba trong
giai đoạn 1961 - 1972, Hạng Hai năm 1978, Hạng Nhất năm 1983, Huân chương Độc lập
hạng Ba năm 1986, Hạng Hai năm 1991và Hạng Nhất năm 1996, danh hiệu Anh hùng Lao
động năm 2000, Huân chương Hồ Chí Minh năm 2001, Huân chương Hữu nghị của nước
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào năm 2008 và Huân chương Hồ Chí Minh năm 2011.
SỨ MỆNH - TẦM NHÌN
Sứ mệnh
Là trường trọng điểm quốc gia, trường Đại học hàng đầu về kinh tế, quản lý và quản
trị kinh doanh trong hệ thống các trường đại học của Việt Nam. Trường Đại học Kinh tế Quốc
dân có sứ mệnh cung cấp cho xã hội các sản phẩm đào tạo, nghiên cứu khoa học, tư vấn, ứng
dụng và chuyển giao công nghệ có chất lượng cao, có thương hiệu và danh tiếng, đạt đẳng cấp
khu vực và quốc tế về lĩnh vực kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh, góp phần quan trọng
vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới.
Tầm nhìn
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân phấn đấu phát triển thành trường đại học định
hướng nghiên cứu, trường đại học đa ngành có uy tín, đạt chất lượng đẳng cấp khu vực và
quốc tế trong lĩnh vực quản lý kinh tế, quản trị kinh doanh và một số lĩnh vực mũi nhọn khác.
Phấn đấu trong những thập kỷ tới, trường được xếp trong số 1000 trường đại học hàng đầu
trên thế giới.
MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020
6
GIỚI THIỆU THÔNG TIN TUYỂN SINH
ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2012
Giới thiệu các ngành, chuyên ngành đào tạo và thông tin tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2012 7
Tên trường.
Ngành học
Ký hiệu
trường
Mã ngành
Khối
thi
Tổng
chỉ tiêu
Ghi chú
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KINH TẾ QUỐC DÂN
KHA
hành, Marketing, Bất động
sản, Tài chính ngân hàng,
Kế toán và Quản trị nhân
lực.
Nhóm này có điểm sàn
chung vào Trường (theo
khối thi) và điểm trúng
tuyển vào ngành (theo khối
thi).
Thí sinh đạt điểm sàn vào
Trường nhưng không đạt
điểm trúng tuyển vào ngành
Số 207, Đường Giải Phóng,
Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
ĐT: 04 62776688;
(04)36280280 (Máy lẻ 5106,
5101, 6901)
Website: www.neu.edu.vn A. Các ngành đăng ký
tuyển sinh I. Ngôn ngữ Anh
Chuyên ngành Tiếng Anh
thương mại
D220201 D1 100
II. Kinh tế
Gồm các chuyên ngành:
1. Thống kê kinh tế xã hội
2. Thống kê kinh doanh
D110105
A,
D1
120
V. Kinh tế tài nguyên
Chuyên ngành Kinh tế tài
nguyên
D110107 A,
D1
60
Giới thiệu các ngành, chuyên ngành đào tạo và thông tin tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2012 8
VI. Quản trị kinh doanh
(QTKD)
Gồm 6 chuyên ngành:
1. QTKD quốc tế
2. QTKD thương mại
3. Thương mại quốc tế
4. Quản trị doanh nghiệp
5. QTKD tổng hợp
6. Quản trị chất lượng
D340101
A,
sinh viên, Trường sẽ tổ chức
xếp sinh viên vào chuyên
ngành trong nội bộ ngành
đã trúng tuyển.
Thí sinh muốn biết thêm
thông tin của Trường về các
ngành, chuyên ngành, các
chương trình đào tạo và
thông tin khác để phục vụ
cho việc lựa chọn đăng ký
ngành tuyển sinh, xem trên
cổng thông tin điện tử của
Trường:
http://www.neu.edu.vn VII. Quản trị dịch vụ du
lịch và lữ hành
D340103 A,
D1
120
VIII. Marketing
Gồm 3 chuyên ngành:
1. Quản trị marketing
2. Quản trị bán hàng
3. Truyền thông marketing
D340115 A,
D1
2. Kiểm toán
D340301 A,
D1
400
XII. Quản trị nhân lực
Chuyên ngành quản trị nhân
lực
D340404 A,
D1
180
XIII. Hệ thống thông tin
quản lý
Gồm 2 chuyên ngành:
1. Tin học kinh tế
2. Hệ thống thông tin quản
lý
D340405 A,
D1
100
Giới thiệu các ngành, chuyên ngành đào tạo và thông tin tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2012 9
XIV. Luật
Gồm 2 chuyên ngành:
1. Luật kinh doanh
2. Luật kinh doanh quốc tế
2- Các lớp chất lượng cao A,
D1
500
Giới thiệu các ngành, chuyên ngành đào tạo và thông tin tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2012 10
THÔNG TIN VỀ CÁC LỚP CHƯƠNG TRÌNH
TIÊN TIẾN, CHẤT LƯỢNG CAO,
POHE VÀ E-BBA
1) Các lớp đào tạo theo chương trình tiên tiến:
Gồm chuyên ngành Tài chính và chuyên ngành Kế toán. Chương trình này được thực
hiện theo dự án Quốc gia, do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, được triển khai tại ĐH Kinh tế
quốc dân. Kinh phí đào tạo được Nhà nước hỗ trợ một phần, phần còn lại do người học đóng
góp. Chương trình được giảng dạy và học tập bằng tiếng Anh, theo công nghệ, chương trình
và giáo trình của trường ĐH tổng hợp California, Long Beach, Hoa Kỳ (CSULB). Tham gia
giảng dạy có giáo sư của CSULB, của một số trường đại học có uy tín trên thế giới và giáo sư
hàng đầu của ĐHKTQD; phương pháp đào tạo tiên tiến và trang thiết bị giảng dạy hiện đại.
Sinh viên được cấp, mượn toàn bộ giáo trình gốc nước ngoài và học tập tại các giảng đường
hiện đại bậc nhất của Trường. Bằng tốt nghiệp do Trường đại học Kinh tế quốc dân cấp. Năm
2012, học phí dự kiến 2.400.000 đồng /tháng. Mức học phí có thể điều chỉnh hàng năm theo
quy định của Nhà nước. Sau khi nhập học, Trường sẽ tổ chức cho sinh viên đăng ký và thi
tuyển vào chương trình tiên tiến.
2) Các lớp chất lượng cao:
Gồm 8 chuyên ngành: Ngân hàng, Kinh tế đầu tư, Kiểm toán, Quản trị doanh nghiệp,
Kinh tế phát triển, Bảo hiểm, Quản trị marketing và Quản trị kinh doanh quốc tế. Chương
trình đào tạo và công nghệ đào tạo theo hướng chuẩn quốc tế; Phương pháp giảng dạy, học
cơ hội trao đổi sinh viên hoặc chuyển tiếp và nhận bằng đại học của nhiều trường ĐH có uy
tín ở Anh, Úc, Mỹ, Canada. Thủ khoa được nhận học bổng trị giá 25% học phí của kỳ thứ
nhất. Năm 2012, học phí dự kiến 3.959.000đ/tháng. Mức học phí có thể điều chỉnh hàng năm
theo quy định của Nhà nước. Tuyển sinh khối A và khối D1 (điểm môn tiếng Anh hệ số 2).
Điểm trúng tuyển thấp hơn điểm sàn vào Trường không quá 1 điểm (theo từng khối thi).
Để biết thêm thông tin về lớp E-BBA, liên hệ: Viện Quản trị kinh doanh, phòng 105
nhà 12, Trường Đại học KTQD. Điện thoại: (04)38697922 - 04)38690055 – 150; website:
http://www.bsneu.edu.vn
Giới thiệu các ngành, chuyên ngành đào tạo và thông tin tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2012 12
THÔNG CHƯƠNG TRÌNH CỬ NHÂN QUỐC TẾ,
HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
(IBD@NEU), HỌC BẰNG TIẾNG ANH
1 - Ngành đào tạo:
- Ngành Quản trị kinh doanh (QTKD): được cấp bằng của Đại học tổng hợp
Sunderland (UOS), Vương quốc Anh hoặc của các trường đại học Anh, Úc, Mỹ... nếu chuyển
tiếp sau năm thứ ba
- Ngành Kinh tế, chuyên ngành Tiền tệ - Ngân hàng - Tài chính: được cấp bằng
của Đại học tổng hợp West of England (UWE), Vương quốc Anh
2 - Phương thức tuyển sinh:
- Tuyển sinh tất cả các khối
- Đợt tuyển: vào 2 đợt vào tháng 1 và tháng 9.
- Tổng chỉ tiêu 2 đợt: 260 sinh viên
3 - Các thông tin cơ bản về chương trình:
- Chương trình đào tạo 4 năm, theo chuẩn kiểm định chất lượng của trường đối tác.
Năm thứ nhất học tiếng Anh và các môn bổ trợ.
- Phương pháp đào tạo tiên tiến, giảng viên quốc tế và giảng viên hàng đầu của ĐH
vững những kiến thức chung về chủ nghĩa Mác Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và kiến thức
đại cương làm kiến thức nền cho việc rèn luyện phẩm chất chính trị và đạo đức cũng như
phẩm chất và năng lực nghề nghiệp trong tương lai. Người học nắm vững những kiến thức cơ
bản về các bình diện ngôn ngữ, ngôn ngữ Anh, Việt và văn hóa các nước nói tiếng Anh (trước
hết là Anh, Mỹ) và văn hóa Việt Nam. Khi hoàn thành chương trình, người học có khả năng
sử dụng tiếng Anh thành thạo với các kỹ năng ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết) được đánh giá
tương đương trình độ C-CAE của ĐH Cambridge (Anh) hoặc 550 điểm TOEFL của ETS
(Mỹ) để phục vụ các mục đích nghề nghiệp và học tập. Người học nắm vững kiến thức và kỹ
năng thực hành biên dịch, phiên dịch và biết sử dụng các kỹ thuật và phương pháp biên dịch,
phiên dịch để hoàn thành nhiệm vụ nghề nghiệp của mình. Người học nắm vững kiến thức cơ bản
về quản trị kinh doanh, kiến thức tiếng Anh chuyên ngành trong lĩnh vực này để phục vụ các mục
đích nghề nghiệp.
Các môn học chính
1. Ngữ âm thực hành
2. Ngữ âm – âm vị học
3. Từ vựng học
4. Ngữ pháp 1
5. Văn hóa Anh – Mỹ
6. Tiếng Anh Cơ bản 1, 2, 3 – Viết
7. Tiếng Anh Cơ bản 1, 2, 3 – Nghe
8. Tiếng Anh Cơ bản 1, 2, 3 – Nói
9. Tiếng Anh Cơ bản 1, 2, 3 – Đọc
10. Tiếng Anh Cơ bản 1, 2, 3, 4 – Thực hành
tổng hợp
11. Kinh tế vi mô
12. Kinh tế vĩ mô
13. Quản trị kinh doanh
14. Quản lý học
15. Nguyên lý kế toán
16. Lý thuyết tài chính tiền tệ 1
Trình độ ngoại ngữ, tin học: có năng lực sử dụng ngoại ngữ thứ hai theo chuẩn chung của
ĐH KTQD; có kỹ năng giải quyết các vấn đề chuyên môn nghiệp vụ bằng bộ phần mềm tin học văn
phòng: MS-Excel, MS-Word, MS Powerpoint và MS-Project Manager;
III. Các môn học chính
1 Tiếng Anh Học thuật – Nghe
2 Tiếng Anh Học thuật – Nói
3 Tiếng Anh Học thuật - Đọc
4 Tiếng Anh Học thuật - Viết
5 Tiếng Anh Chuyên ngành - Ngân hàng Tài chính
6 Tiếng Anh Chuyên ngành - Kinh doanh Quốc tế
7 Giao tiếp Kinh doanh – E (học bằng tiếng Anh)
8 Thực hành Biên dịch I, II
9 Thực hàh Phiên dịch I, II
10 Quản trị tác nghiệp
11 Marketing căn bản –E (học bằng tiếng Anh)
12 Quản trị tài chính
13 Quản trị nhân lực
14 Quản trị chiến lược
IV. Địa chỉ liên lạc
ThS. Trần Thị Thu Giang
Trưởng Khoa Ngoại ngữ Kinh tế
Văn phòng: P. 104-108, Nhà 6B, Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Điện thoại: 84 4 8 69 22 55
84 4 8 69 35 27
Email: [email protected]
Giới thiệu các ngành, chuyên ngành đào tạo và thông tin tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2012 16
4. Kinh tế và Quản lý môi trường
5. Quản lý kinh tế
6. Kinh tế và Quản lý công
7. Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông
thôn
8. Kinh tế đầu tư
9. Kinh tế quốc tế
10. Kinh tế học
11. Thẩm định giá
12. Hải quan
Giới thiệu các ngành, chuyên ngành đào tạo và thông tin tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2012 17
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ
I. Giới thiệu chung
Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý Đô thị thuộc ngành Kinh tế, bắt đầu đào tạo từ năm 2000,
do Khoa Môi trường và Đô thị phụ trách.
II. Mục tiêu đào tạo
Đào tạo cử nhân có nền kiến thức rộng, hiện đại, trình độ lý luận tổng hợp về quản lý kinh
tế; chuyên sâu lý luận và có nghiệp vụ tốt về các lĩnh vực như: quản lý bất động sản, cơ sở hạ tầng,
môi trường, trật tự an toàn xã hội… trên phạm vi đô thị, có năng lực phân tích và hoạch định các
chính sách quản lý và phát triển đô thị đạt hiệu quả cao về kinh tế - xã hội và bền vững về môi
trường; thành thạo ngoại ngữ, tin học.
Nơi làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp:
- Các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế - xã hội;
- Các cơ quan quản lý đô thị ở địa phương: tỉnh/ thành phố, quận/ huyện, phường/ xã...
- Các tổ chức tư vấn về xây dựng, phát triển đô thị, các viện nghiên cứu kinh tế, các tổ chức
chuyên môn nghiên cứu về vấn đề đô thị ...
Giới thiệu các ngành, chuyên ngành đào tạo và thông tin tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2012 18
CHUYÊN NGÀNH KẾ HOẠCH
I. Giới thiệu chung
Chuyên ngành Kế hoạch thuộc ngành Kinh tế do Khoa Kế hoạch và Phát triển phụ trách.
II. Mục tiêu đào tạo
Đào tạo cử nhân chuyên ngành Kế hoạch đáp ứng các mục tiêu cụ thể sau đây:
Về kiến thức: Nắm vững kiến thức kinh tế học hiện đại, có phông kiến thức rộng, tổng hợp, liên
ngành, đủ năng lực tham gia phân tích, xây dựng và tổ chức thực hiện các Chiến lược, Quy hoạch, Kế
hoạch , Chương trình phát triển kinh tế - xã hội trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế cũng như các ngành,
lĩnh vực, vùng lãnh thổ - địa phương cũng như của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.
Về kỹ năng: Thành thạo kỹ năng phân tích định tính và định lượng, phát triển các kỹ năng mềm,
làm chủ việc xây dựng các kế hoạch phát triển ở các cấp độ từ Trung ương đến cơ sở.
Về thái độ, hành vi: Có đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật tốt, phong
cách chuyên nghiệp, tinh thần hợp tác và ý thức học tập nâng cao trình độ.
Trình độ ngoại ngữ và tin học: Sử dụng thành thạo máy tính, am hiểu các phần mềm thông dụng
để phục vụ soạn thảo văn bản, xử lý, khai thác và truyền đạt thông tin; có đủ trình độ ngoại ngữ phục vụ
giao tiếp, soạn thảo và nghiên cứu tài liệu nước ngoài.
Về vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp: Có thể làm việc ở: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Vụ chuyên
môn của các bộ ngành ( nhất là vụ Kế hoạch); các Sở, phòng chuyên môn của các tỉnh ( thành) và quận
(huyện); các cơ quan tham mưu của Đảng, Nhà nước và tổ chức xã hội ở Trung ương, bộ ngành và địa
phương; các viện nghiên cứu; các trường đại học và cao đẳng; các tổ chức quốc tế. Cử nhân Kế hoạch
có thế mạnh trong việc hoạch định và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh nên có nhiều cơ hội phát
huy năng lực của mình khi làm việc trong các các loại hình Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
III. Các môn học chính
1 Kế hoạch hóa phát triển
2 Chương trình và dự án phát triển
3 Dự báo kinh tế và kinh doanh
Chuyên ngành Kinh tế phát triển thuộc ngành Kinh tế do Khoa Kế hoạch và Phát triển phụ
trách.
II. Mục tiêu đào tạo
Đào tạo cử nhân chuyên ngành Kinh tế phát triển đáp ứng các mục tiêu cụ thể sau đây:
Về kiến thức: Nắm vững kiến thức kinh tế học hiện đại, có phông kiến thức rộng, tổng hợp,
đồng bộ, liên ngành, đủ năng lực phân tích, xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách phát triển kinh
tế - xã hội trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế cũng như các ngành, lĩnh vực, vùng lãnh thổ và địa phương.
Về kỹ năng: Thành thạo kỹ năng phân tích định tính và định lượng, phát triển các kỹ năng mềm,
làm chủ việc xây dựng các đề án phát triển, thuyết trình và đàm phán.
Về thái độ, hành vi: Có đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật tốt, phong
cách chuyên nghiệp, tinh thần hợp tác và ý thức học tập nâng cao trình độ.
Trình độ ngoại ngữ và tin học: Sử dụng thành thạo máy tính, am hiểu các phần mềm thông dụng
để phục vụ soạn thảo văn bản, xử lý, khai thác và truyền đạt thông tin; có đủ trình độ ngoại ngữ phục vụ
giao tiếp, soạn thảo và nghiên cứu tài liệu nước ngoài.
Về vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp: Có thể làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước và
tổ chức xã hội ở Trung ương, Bộ ngành và địa phương; các Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế;
các Viện nghiên cứu; các trường đại học và cao đẳng; các tổ chức quốc tế; Cử nhân Kinh tế phát triển
do có kiến thức tổng hợp và tư duy chiến lược nên có nhiều cơ hội thích ứng nghề nghiệp và thành công
trong công việc.
III. Các môn học chính (từ 10 đến 15 môn học)
1 Kinh tế phát triển
2 Dự báo phát triển kinh tế - xã hội
3 Chính sách phát triển
4 Chương trình và dự án phát triển
5 Tài chính phát triển
6 Quản lý phát triển
7 Mô hình hóa tăng trưởng
8 Kinh tế và chính sách phát triển vùng
9 Chiến lược kinh doanh
10 Chuyên đề: Tăng cường các kỹ năng mềm