BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 840/QĐ-ĐHTM
Hà Nội, ngày 20 tháng 7. năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Đề án áp dụng cơ chế đặc thù đào tạo ngành Quản trị khách sạn,
ngành Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành trình độ đại học hệ chính quy
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Căn cứ Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ngày 10/12/2014 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành “Điều lệ trường đại học”;
Căn cứ Công văn số 4929/BGDĐT-GDĐH ngày 20/10/2017 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục & Đào tạo về việc áp dụng cơ chế đặc thù đào tạo các ngành về du lịch trình
độ đại học;
Căn cứ vào Quyết định số 555/QĐ-ĐHTM, ngày 16/8/2013 của Hiệu trưởng
Trường Đại học Thương mại quy định về đào tạo đại học chính quy theo hệ thống tín
chỉ;
Căn cứ vào tờ trình ngày 19/7/2018 của Tiểu ban xây dựng Đề án áp dụng cơ
chế đặc thù đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực Du lịch;
Xét đề nghị của Ông Trưởng phòng Quản lý Khoa học,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành Đề án áp dụng cơ chế đặc thù đào tạo ngành Quản trị khách
sạn, ngành Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành trình độ đại học hệ chính quy của
Trường Đại học Thương mại (có Đề án kèm theo).
Điều 2. Quyết định này được áp dụng từ khóa 54 tuyển sinh năm 2018.
Điều 3. Các Ông (Bà) Trưởng Phòng Trưởng Phòng Quản lý đào tạo, Quản lý
Trường Đại học Thương mại (tên tiếng Anh: Thuongmai University, tên giao
dịch quốc tế viết tắt: TMU) là trường đại học công lập trực thuộc hệ thống giáo dục
quốc dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Trường Đại học Thương mại là trường đại học chất lượng cao đa ngành, đào tạo
trình độ đại học, thạc sĩ và tiến sĩ, hoạt động theo cơ chế tự chủ gắn với trách nhiệm giải
trình, trách nhiệm bảo đảm cơ hội tiếp cận giáo dục đại học của các đối tượng chính
sách, đối tượng thuộc hộ nghèo.
Tầm nhìn và Sứ mạng của Trường: Xây dựng và phát triển Trường Đại học
Thương mại trở thành trường đại học đa ngành có uy tín trong khu vực và trên thế giới;
một trung tâm giáo dục có chất lượng và không ngừng được cải tiến với phương pháp
đào tạo tiên tiến, liên tục được đổi mới và hoàn thiện; một trung tâm nghiên cứu khoa
học, chuyển giao công nghệ và cung ứng dịch vụ đào tạo chất lượng cao về kinh tế,
kinh doanh và quản lý trong các lĩnh vực thương mại, du lịch, dịch vụ; một trung tâm
văn hoá nhằm cung cấp cho xã hội những cán bộ có trình độ đại học, sau đại học đủ
phẩm chất chính trị, đạo đức, văn hoá và năng lực nghề nghiệp có khả năng thích ứng
với điều kiện môi trường đang thay đổi và đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại
hoá và hội nhập quốc tế của đất nước.
Trường Đại học Thương mại có cơ sở chính tại số 79 đường Hồ Tùng Mậu,
phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội và Cơ sở Hà Nam, tại Đường Lý
Thường Kiệt, phường Lê Hồng Phong, Thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam với tổng diện
tích 83.700m2.
Địa chỉ Cổng thông tin điện tử của Trường: www.tmu.edu.vn.
2
1.2. Quy mô đào tạo
Quy mô hiện tại
Đại học
42 ĐH
1813 ĐH
2. NỘI DUNG ĐỀ ÁN
2.1. Mục tiêu đào tạo
2.1.1. Mục tiêu chung
Đào tạo cử nhân Quản trị khách sạn có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức
khỏe tốt; nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội, quản lý và quản trị
kinh doanh khách sạn; những kỹ năng chuyên sâu về quản trị khách sạn; có khả năng
hoạch định chiến lược, chính sách, kế hoạch kinh doanh khách sạn phù hợp với thực
tiễn trong điều kiện môi trường biến động; thành thạo các hoạt động tác nghiệp và
quản trị tại các bộ phận lễ tân, buồng, nhà hàng, bếp, an ninh và các bộ phận dịch vụ
khác trong khách sạn và các loại hình cơ sở lưu trú.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
Trang bị cho người học các kiến thức nền tảng về quản trị khách sạn
Kiến thức giáo dục đại cương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối
với ngành Quản trị khách sạn.
Kiến thức về nền kinh tế, kinh doanh và quản lý để vận dụng trong quản trị
khách sạn.
Kiến thức chuyên sâu và thực tiễn về quản trị khách sạn, như: Quản trị lễ tân
khách sạn, Quản trị buồng khách sạn, Quản trị chế biến món ăn, Quản trị trang thiết bị
khách sạn, Quản trị nhà hàng, Quản trị khu nghỉ dưỡng,…
3
Kiến thức bổ trợ và phát triển sang các ngành đào tạo khác thuộc khối ngành
kinh tế, kinh doanh và quản lý, và để tiếp tục nghiên cứu và học tập chuyên sâu ở trình
độ sau đại học.
Rèn luyện cho người học các kỹ năng cơ bản về quản trị khách sạn: lập luận và
phẩm và đồ uống, Quản trị trang thiết bị khách sạn, Quản trị nhà hàng và quầy bar,
Quản trị khu nghỉ dưỡng;
- Có kiến thức bổ trợ và phát triển sang các ngành đào tạo khác thuộc khối
ngành kinh tế, kinh doanh và quản lý: Hướng dẫn du lịch, Quản trị tác nghiệp doanh
nghiệp lữ hành, Nhập môn Tài chính-Tiền tệ.
2.2.4. Yêu cầu về kỹ năng
Sinh viên tốt nghiệp đạt chuẩn các kỹ năng chung căn bản của ngành và kỹ
năng chuyên sâu của chuyên ngành Quản trị khách sạn, bao gồm:
Kỹ năng nghề nghiệp:
- Thiết kế, triển khai, vận hành và đánh giá dự án/phương án kinh doanh khách
sạn;
- Thu thập, xử lý thông tin để giải quyết vấn đề trong kinh doanh khách sạn;
- Thực hành tác nghiệp tại các bộ phận lễ tân, buồng, nhà hàng, bếp, an ninh và
các bộ phận dịch vụ khác trong khách sạn và các loại hình cơ sở lưu trú;
- Thực hành quản trị tại các bộ phận lễ tân, buồng, thực phẩm và đồ uống, nhà
hàng và quầy bar, tổ chức sự kiện và các bộ phận dịch vụ khác trong khách sạn và các
loại hình cơ sở lưu trú.
Kỹ năng tư duy, nghiên cứu:
- Lập luận và giải quyết vấn đề kinh tế, kinh doanh và quản lý;
- Nghiên cứu và khám phá tri thức về quản trị khách sạn;
- Tư duy theo hệ thống;
- Có khả năng làm việc độc lập và khả năng làm việc theo nhóm, hình thành,
phát triển và lãnh đạo nhóm;
- Hình thành ý tưởng quản trị khách sạn.
Kỹ năng ngoại ngữ, tin học:
- Sử dụng tiếng Anh: Sinh viên sau khi tốt nghiệp đạt chuẩn đầu ra Tiếng
Anh TOEIC 450 theo quy định của Trường Đại học Thương mại tại Quyết định số
979/QĐ-ĐHTM ngày 15/11/2016 (tương đương Bậc 3 theo Thông tư 01/2014/TTBGD&ĐT quy định về Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; hoặc
quy đổi tương đương sang một số chứng chỉ ngoại ngữ khác theo Thông tư số
- Bộ phận hoạch định chiến lược, chính sách và kế hoạch kinh doanh;
- Bộ phận quản trị dự án kinh doanh khách sạn;
- Bộ phận quản trị nhân lực doanh nghiệp khách sạn;
- Bộ phận lễ tân, buồng, thực phẩm và đồ uống, nhà hàng và quầy bar, tổ chức
sự kiện và các bộ phận dịch vụ khác trong khách sạn và các loại hình cơ sở lưu trú;
- Bộ phận quản trị khách hàng và marketing khách sạn;
- Bộ phận quản trị chất lượng dịch vụ khách sạn.
6
Các loại hình và tổ chức doanh nghiệp có khả năng và cơ hội làm việc phù hợp
Có khả năng và cơ hội làm việc phù hợp ở các loại hình và tổ chức doanh
nghiệp khác: Các loại hình doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch và lữ hành,
thương mại hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và sở hữu trí tuệ; các bộ phận quản trị và hoạt
động thương mại ở các loại hình doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh; các bộ phận R
& D ở các tổ chức kinh tế, tổ chức phi lợi nhuận, các viện nghiên cứu, các trường
trung học, cao đẳng, đại học; các bộ phận có liên quan đến quản lý thị trường và
thương mại ở các cơ quan quản lý nhà nước các cấp.
2.2.8. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường
Trên nền tảng các kiến thức và kỹ năng đã được trang bị, sinh viên ngành Quản
trị khách sạn sau khi tốt nghiệp có khả năng:
- Tự nghiên cứu, học tập, bổ sung các tri thức và kỹ năng còn thiếu nhằm đáp
ứng với yêu cầu của vị trí công tác và quy hoạch phát triển nhân sự ở đơn vị công tác
cụ thể.
- Sinh viên có khả năng tiếp tục học tập ở bậc cao hơn (Thạc sĩ, Tiến sĩ) các
ngành đào tạo thuộc khối ngành kinh tế, kinh doanh và quản lý.
2.2.9. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà nhà trường tham khảo
a. Trong nước
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2012),Chương trình đào tạo ngành Quản
trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn.
2.3.1. Khung chương trình đào tạo
8
TT
Khối kiến thức / học phần
Số
TC
Học tại
trường
1.
1.1.
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1.2
1
2
3
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2
Tư tưởng Hồ Chí Minh
Đường lối Cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
Pháp luật đại cương
Tiếng Anh 1
Tiếng Anh 2
Tiếng Anh 3
Toán cao cấp 1
Phương pháp nghiên cứu khoa học
Các học phần tự chọn: Chọn 10 TC trong các HP:
Thực tập nhận thức nghề nghiệp
Tiếng Anh 4
Kinh tế thương mại đại cương
Xã hội học đại cương
Kinh tế môi trường
Giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng
Giáo dục thể chất
Giáo dục quốc phòng
KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
Kiến thức cơ sở ngành
Các học phần bắt buộc
43
22
2
3
2
3
2
7
3
3
2
2
Văn hóa du lịch
Tâm lý quản trị kinh doanh
Du lịch bền vững
Tiếng Anh 5
Quản lý điểm đến du lịch
Kinh tế học
Kiến thức ngành và chuyên ngành
Các học phần bắt buộc
2
2
2
3
3
3
41
36
2
2
2
3
3
11
3
8
15
9
3
4
5
6
7
8
9
2.2.
2
1
2
3
4
5
6
2.3.
Marketing du lịch
Kinh tế du lịch
Quản trị sự kiện
Quản trị lễ tân khách sạn
2
Quản trị thực phẩm và đồ uống
3
3
Quản trị tác nghiệp doanh nghiệp lữ hành
3
3
Nhập môn Tài chính-Tiền tệ
3
3
Thực tập nghề nghiệp và làm tốt nghiệp
15
15
Tổng số
131
78
53
Tổng số TC tích lũy tối thiểu toàn khóa học: 120 TC (chưa tính các HP Giáo dục thể
chất và Giáo dục quốc phòng), trong đó 98 TC các học phần bắt buộc.
2.3.2. Kế hoạch giảng dạy
Năm học
1
2
3
4
Học kỳ
I, II
III, IV
V, VI
10
Do ngành Quản trị khách sạn là một ngành mới, nên số giảng viên tốt nghiệp ở
bậc sau đại học đúng chuyên ngành ở nước ta còn rất ít. Với kinh nghiệm của nhà
trường đã đào tạo và tổ chức thành một khoa từ năm 1966; từ năm 1990 đến 2013 đã
đào tạo chuyên ngành Quản trị khách sạn, du lịch và từ năm 2013 đến nay đã đào tạo
chuyên ngành Quản trị khách sạn. Đội ngũ sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành này
được xã hội tiếp nhận, đánh giá cao về chất lượng đào tạo và là một trong số ít trường
đại học ở Việt Nam hiện nay có thâm niên đào tạo ngành này lâu năm. Vì vậy, đội ngũ
giảng viên trong khoa có rất nhiều công trình khoa học, giáo trình, bài giảng về Quản
trị khách sạn. (Danh mục các công trình nghiên cứu của các giảng viên tham gia giảng
dạy hai ngành trên được trình bàỳ ở Phụ lục 2b. Hoạt động NCKH của Khoa).
2.4.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ đào tạo ngành Quản trị khách sạn bao gồm:
(1) Phòng học, giảng đường, trang thiết bị hỗ trợ giảng dạy (tại Trường)
(2) Phòng thí nghiệm, cơ sở thực hành, trang thiết bị phục vụ thí nghiệm, thực
hành (tại Trường và doanh nghiệp)
(3) Thư viện, giáo trình, sách (tại Trường)
Trong đó:
(1) Hệ thống phòng học, giảng đường tại Trường với số lượng phòng sử dụng
giảng dạy tối đa cho ngành Quản trị khách sạn là 79 phòng lý thuyết, 18 phòng máy
tính và 20 phòng học ngoại ngữ và một số phòng thảo luận (tại cơ sở 1 – Hà Nội); và
15 phòng lý thuyết, 2 phòng máy tính (tại cơ sở 2 – Hà Nam) phục vụ cho sinh viên
học tập. Các phòng học, giảng đường được trang bị nhiều trang thiết bị hiện đại hỗ trợ
giảng dạy như projector, máy tính, máy casstte,… (xem bảng 1).
Bảng 1: Phòng học, giảng đường, trang thiết bị hỗ trợ giảng dạy
STT
Loại phòng học
Danh mục trang thiết bị chính
hỗ trợ giảng dạy
Tên thiết bị Số lượng Phục vụ học phần
- Projector
- 94
Các học phần
- Cassette
- 29
lý thuyết
Các học phần
Projector
- 38
lý thuyết
- Projector
- 47
Các học phần
- Cassette
- 39
lý thuyết
Các học phần
Projector
-9
lý thuyết
11
2
3
240
Phòng khác
4
1.335 Máy vi tính
216
Phòng học ngoại
- Projector
- 35
20
3.000
ngữ
- Cassette
- 20
(2) Hệ thống phòng thí nghiệm, cơ sở thực hành tại Trường
Các học phần có
sử dụng phòng máy
Các học phần có
sử dụng phòng máy
Các học phần có
sử dụng phòng máy
Các học phần có
sử dụng phòng máy
Các học phần có
Quản trị buồng
400 - Bàn, ghế
- 8 bộ
khách sạn
khách sạn
- Ti vi
- 08
- Thiết bị vệ sinh
- 08
Ngoài ra, Trường cũng đã ký được thoả thuận hợp tác về hỗ trợ sinh viên thực
Tên phòng thí nghiệm,
xưởng, trạm trại,
STT
cơ sở thực hành
1
2
Diện
tích
(m2)
hành, thực tập nghề nghiệp với rất nhiều các công ty du lịch, khách sạn, nhà hàng,…
trên cả nước, là nơi thực hành, thực tập nghề nghiệp hữu ích cho sinh viên.
(3) Thư viện, giáo trình, sách
* Thư viện:
- Tổng cộng diện tích: 2.624 m2, trong đó:
+ Diện tích phòng đọc: 2.327 m2
+ Số chỗ ngồi: 850
a. Danh mục giáo trình
Bảng 3: Danh mục giáo trình của ngành đào tạo
STT
Tên giáo trình,
tập bài giảng
1
Những nguyên lý cơ
bản của Chủ nghĩa
Mác – Lênin
Nhiều tác giả
Chính trị
quốc gia
2
Tư tưởng Hồ Chí
Minh
Nhiều tác giả
Chính trị
quốc gia
Năm
xuất
STT
3
Tên giáo trình,
tập bài giảng
Đường lối CM của
Đảng CSVN
Tên
tác giả
Nhà
xuất bản
Năm
xuất
bản
Số
bản
Nhiều tác giả
Chính trị
quốc gia
2017
15
2003
5
7
Business Basics
David grant
and Robert
Mc Larty
Oxford
University
2004
5
8*
Toán cao cấp
Bộ môn Toán
ĐH Quốc
gia HN
2003
4*
5
6
11
12
13
14
15
16
Phương pháp luận
Nghiên cứu khoa
học
Practical Research
Methods
Phương pháp luận
NCKH
An Introduction to
Tourism
Depvelopment,
trade, and WTO,
Washington
Giáo trình Kinh tế
ngoại thương
Hoekman,
Aaditya
Mattoo, and
Philip
English
Bùi Xuân
Lưu, Nguyễn
2007
Đường lối cách
mạng của Đảng
CSVN
Pháp luật đại
cương
Tiếng Anh
1,2,3,4,5
Toán cao cấp 1
5
Vũ Cao Đàm
Read
Education
and
Profession
al
STT
Tên giáo trình,
tập bài giảng
Nhà
xuất bản
Năm
xuất
bản
Số
bản
Hà Văn Sự
Thống kê
2015
50
Thân Danh
Phúc
Thống kê
2015
Giáo trình Kinh tế
thương mại đại
cương
Giáo trình quản lý
nhà nước về thương
mại
Giáo trình xã hội
học
20*
Kinh tế Môi trường
21*
Bài giảng Quản trị
học
22
23*
24
25
26
27
28
29
Giáo dục
ĐHTM
Bộ môn Quản
trị Căn bản,
ĐHTM
ĐHTM
Phạm Thị Minh
Châu, Nguyễn
Phương
Thị Liên Diệp,
Đông
Phạm Xuân
Lan
Nguyễn Văn
Thống kê
Minh
Quản trị học
2006
5
2011
50
Efraim
Turban
Pearson
10
2008
5
Nguyễn Văn
Mạnh, Hoàng
Đại học
Thị Lan
KTQD
Hương
Trần Quốc
Giáo dục
Vượng
Đặng Đức
Đại học Sư
Siêu
phạm
Trần Ngọc
Giáo dục
Thêm
Huỳnh Bá
Thuận Hóa
Công
Thương mại điện
tử căn bản
Tổng quan khách
36
37
38
Tâm lý quản trị kinh
doanh
Tâm lý học quản trị
kinh doanh
Du lịch bền vững
Sustainable Tourism,
Publisher: Apple
Academic Press
Tourist destination
management
39
Kinh tế học vi mô
40
Kinh tế học
41
Kinh tế học vĩ mô
42
Macroeconomic,
Lao động
2009
10
Đại học
KTQD
2008
5
- Thực tập nghiệp
vụ khách sạn
- Thực tập Quản
trị tác nghiệp
khách sạn
Văn hóa
thông tin
2010
10
Văn hóa du lịch
Thống kê
1995
5
Giáo dục
2009
10
Giáo dục
2006
10
Tên
tác giả
Denny G.
Rutherford,
Michael J.
O’Fallon
Nguyễn Văn
Mạnh, Hoàng
Thị Lan
Hương
Trần Diễm
Thúy
Hoàng Văn
Giáo dục
2009
10
Oxford
2000
5
Thống kê
2014
50
Quản trị dịch vụ
C. Hope and Lao động –
A. Muhleman
xã hội
Phạm Xuân
Hậu
Phan Thăng
Bùi Xuân
Nhàn
Sử dụng cho
học phần
48
49*
Quản trị marketing
Kinh tế du lịch
Phillip Kotler
Vũ Đức Minh
50
Tourism economics
Lundberg
D.E.
51
Tổ chức sự kiện
52
Event Management
53
Nghiệp vụ hành
chính văn phòng
tác giả
Nhà
xuất bản
Thống kê
Thống kê
New York:
Jonh Wiley
and Sons
Đại học
KTQD
Lưu Văn
Nghiêm
Glenn a J
Bowdin,
Johnny allen,
William Ơ
Toole, Rob
Harris, Lan
Mcdonnell
Lưu Kiếm
Thanh
Denny G.
Rutherford,
Michael J.
O’Fallon
Nguyễn Văn
Mạnh, Hoàng
Thị Lan
2009
10
2011
5
2009
5
2009
10
Kinh tế du lịch
Quản trị sự kiện
Quản trị lễ tân
khách sạn
Đại học
KTQD
2008
5
Lao động
2008
5
Quản trị nhà hàng
và quầy bar
1998
10
17
Tên
tác giả
Nhà
xuất bản
Năm
xuất
bản
Số
bản
Nguyễn Thị
Tú
Thống kê
Chương
Đại học
KTQD
2000
10
Giáo trình Nghiệp
vụ hướng dẫn du
lịch
Đoàn Hương
Lan
Đại học
KTQD
2007
64*
Quản trị logistics
kinh doanh
Nguyễn
Thông Thái,
An Thị
Thanh Nhàn
sạn
Quản trị kinh doanh
khu nghỉ dưỡng
The Business of
Resort Management
67
Food and Beverage
Service-9th editon
68*
Giáo trình Quản trị
tác nghiệp doanh
nghiệp du lịch
69
70
Tourism
Management
The Bussiness of
Travel Agency and
Tour Operations
Management
John Cousin,
David
Lilicrap
5
2006
5
Hodder
Education
UR ed
edition
2014
5
Quản trị thực
phẩm và đồ uống
Thống kê
2011
50
Quản trị tác
nghiệp doanh
nghiệp lữ hành
2000
tập bài giảng
71
Giáo trình Quản trị
kinh doanh lữ hành
72
Tourism – The
Business of Travel
(second edition)
73*
Giáo trình Nhập
môn tài chính tiền tệ
74
75*
76
77
Năm
xuất
bản
Số
2009
10
Addison
Wesley
2004
2
Tên
tác giả
Nhà
xuất bản
Nguyễn Văn
Đại học
Mạnh, Phạm
KTQD
Hồng Chương
Roy A. Cook,
Laura J. Yale,
Prentice
Joseph J.
Hall, USA
Marqua
Vũ Xuân
tạp chí
Vai trò của pháp luật
1
trong đời sống xã hội
Business Grammar
2
and Practice
3
4*
5
Business Basics
Hướng dẫn giải bài
tập Toán Cao cấp
(phần 1)
Sách dạy đọc nhanh
Tên
tác giả
Nhà xuất bản,
số, tập,
năm xuất bản
Số
bản
Nguyễn Minh
Đoan
Tổng hợp
TP.HCM, 2008
1
Sử dụng
cho
học phần
Pháp luật đại
cương
Tiếng Anh
1,2
Toán cao
cấp 1
Phương
pháp NCKH
19
Tên sách
STT
chuyên khảo/
tạp chí
Tự học, một nhu cầu
6
của thời đại
Tổ chức công việc
7
14
15
16
17
18*
19
Du lịch sinh thái Những vấn đề lý luận
và thực tiễn ở Việt
Nam
Tâm lý và nghệ thuật
giao tiếp trong thương
mại
Kỹ năng giao tiếp và
thương lượng trong
kinh doanh
Kinh tế học vi mô
110 Bài tập Kinh tế vĩ
mô (Bài tập - Hướng
dẫn giải)
Lựa chọn bước đi và
giải pháp để Việt Nam
mở cửa về dịch vụ
thương mại
Nhà xuất bản,
1
Fry, Heather
(ed.)
Kogan Page
2003
Ebook
Schwarz,
Stefanie
Springer
2005
Ebook
Donnelly JR.J.K
Thống kê
2000
5
Quản trị học
Trần Văn Hòe
Thống kê
Robert S.
Pindyck &
Daniel L.
Rubinfeld
Thống kê
2000
2
Vũ Thị Minh
Phương
Thống kê
2003
Nguyễn Thị Mơ
Lý luận chính trị
2005
Tâm lý quản
trị
kinh doanh
Kinh tế học
50
2
Các dấu hiệu và giải
pháp
Tên
tác giả
Nhà xuất bản,
số, tập,
năm xuất bản
UB Quốc gia về
Chính trị quốc gia
hợp tác kinh tế
2005
quốc tế
Số
bản
2
Nguyễn Văn
Hiệu
ĐH QGHN
50
Lưu Thanh Tâm
ĐH QG TP.HCM
Nguyễn Thị Mai
Trang, Nguyễn
Đình Thọ
Al Ries, Laura
Ries; Vũ Tiến
Phúc dịch.
Nguyễn Đức
Ngọc
25
Nguyên lý marketing
26
Quảng cáo thoái vị và
PR lên ngôi
27
Nghệ thuật marketing
28
Những nguyên lý tiếp
thị
Philip Kotler
32
Sử dụng
cho
học phần
Quản trị chất
lượng dịch
vụ
Marketing
du lịch
2
2
5
Kinh tế du
lịch
2
Quản trị sự
kiện
Lục Bội Minh
Chính trị quốc gia
1998
Tổng cục
Du lịch
Chính trị quốc gia
1998
Thống kê,
2002
2
2
Quản trị
buồng khách
sạn
Hướng dẫn
du lịch
21
* Những tài liệu tham khảo chuyên khảo do giảng viên Trường Đại học Thương mại
biên soạn
2.4.4. Cơ chế, chính sách ưu tiên
Để phục vụ đào tạo và đáp ứng tốt mục tiêu và yêu cầu của đào tạo, Trường có
một số cơ chế, chính sách ưu tiên đào tạo nhân lực du lịch, cụ thể:
- Cơ chế đào tạo: Chương trình đào tạo sẽ được áp dụng đào tạo chính quy và
văn bằng 2
- Giảng viên ngoài trường: Ngoài đội ngũ giảng viên cơ hữu của Trường,
Trường còn có đội ngũ cán bộ thực tế tại các doanh nghiệp tham gia giảng dạy các học
phần thực tập nghề nghiệp và phần nội dung thực tập trong một số học phần chuyên
môn của ngành đào tạo.
khác theo đề cương học phần. Kết quả được đánh giá bằng báo cáo thực tập nghề
được chấm bởi 1 cán bộ thực tế của doanh nghiệp và 1 giảng viên theo phân công của
Khoa.
- Các học phần kết hợp lý thuyết và thực tập thuộc khối kiến thức ngành và
chuyên ngành: Thực tập các kỹ năng nghề nghiệp tại khách sạn được tổ chức vào năm
thứ 3, sinh viên được tham gia làm việc tại các bộ phận nghiệp vụ cụ thể của doanh
nghiệp, thực tập chuyên sâu các kiến thức về Quản trị sự kiện, Quản trị lễ tân khách
sạn, Quản trị buồng khách sạn, Quản trị chế biến món ăn, Quản trị nhà hàng theo đề
cương học phần. Kết quả được đánh giá bằng báo cáo thực tập nghề được chấm bởi 1
cán bộ thực tế của doanh nghiệp và 1 giảng viên theo phân công của Khoa.
- Thực tập nghề nghiệp: tìm hiểu sâu về hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, phát hiện vấn đề thực tiễn, viết khóa luận.
2.5.2. Điều kiện xét miễn các học phần
- Người học có các chứng chỉ nghề du lịch hợp pháp do Trường Đại học
Thương mại hoặc các cơ sở đào tạo được Tổng cục Du lịch cấp phép, hoặc các chứng
chỉ nghề du lịch VTOS được xét miễn một số học phần thuộc khối kiến thức ngành và
chuyên ngành. (xem Phụ lục 2)
- Sinh viên chính quy đang học tại trường, trong thời gian học tích lũy được các
chứng chỉ nghề du lịch hợp pháp do Trường Đại học Thương mại hoặc các cơ sở đào
tạo được Tổng cục Du lịch cấp phép, hoặc các chứng chỉ nghề du lịch VTOS được xét
miễn một số học phần thuộc khối kiến thức ngành và chuyên ngành. (xem Phụ lục 2)
- Người học có tham gia công tác tại doanh nghiệp du lịch từ 1 năm trở lên
được xét miễn học phần Thực tập thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương: Thực tập
nhận thức chung về ngành du lịch hoặc Thực tập nhận thức về điểm đến du lịch.
- Sinh viên đi thực tế ngoài thời gian kế hoạch học tập, có Báo cáo thực tập
theo đề cương hướng dẫn của Khoa, được chấm đạt bởi 1 cán bộ thực tế của doanh
23
nghiệp và 1 giảng viên theo phân công của Khoa, được xét miễn học phần Thực tập
Crowne Plaza West Hanoi
3
Intercontinental Hanoi
West Lake
4
JW Marriott Hanoi
5
Sheraton Hanoi
6
Hanoi Daewoo Hotel
7
Nikko Hanoi Hotel
Thực tập, kiến tập,
44 Lý Thường Kiệt, Hoàn
tham quan, làm
Kiếm, Hà Nội
thêm
Thực tập, kiến tập,
Sunrise Premium Resort
Hoi An, Quảng Nam
9
Công ty Hanoi Lake View
10
Lang Co Beach Resort
11
Tập đoàn khách sạn A25
12
Công ty cổ phần Vinpearl
Biển Cửa Đại, Âu Cơ, Hội
An, Quảng Nam
28 Đường Thanh Niên,
Phường Yên Phụ, Quận Tây
Hồ, Hà Nội
463 Lạc Long Quân, Lăng
Cô, Phú Lộc, Thừa Thiên
Huế
90 Giảng Võ, Đống Đa, Hà
Nội
Công ty Cổ phần Đầu tư
Dịch vụ Du lịch Việt Nam - 126 Trần Vỹ
Thực tập, kiến tập
Open tour
Phòng 324, tầng 3, tòa nhà
Công ty Global Times
142 Lê Duẩn, Khâm Thiên, Thực tập
Đống Đa, Hà Nội
2.6.2. Các nội dung hợp tác
- Tham quan khách sạn: Với hoạt động này, sinh viên sẽ được phân chia theo
nhóm, đến tham quan, tìm hiểu về các khách sạn, nằm trong danh sách các khách sạn
đối tác của Khoa. Bên cạnh đó, sinh viên còn được trao đổi kinh nghiệm thực tế với
các cán bộ lãnh đạo trong khách sạn. Đây là hoạt động nhằm cung cấp cho sinh viên
nét nhìn cơ bản nhất về hoạt động phục vụ trong các khách sạn, hiểu được môi trường
làm việc, gia tăng lòng yêu nghề và hướng phấn đấu cho sinh viên, đặc biệt là những
sinh viên năm thứ nhất. Hoạt động này được thực hiện thường xuyên và phân chia đều
vào các thời điểm trong năm học.
- Diễn đàn nghề nghiệp – Career Talk: Mục đích của hoạt động này là nhằm
cung cấp cho sinh viên những kiến thức thực tiễn về nghề nghiệp thông qua trao đổi
trực tiếp. Các diễn giả chính là những cán bộ quản lý tại các bộ phận nghiệp vụ, các
cán bộ quản lý cấp cao trong các khách sạn cũng như công ty du lịch. Ngoài ra, sinh
25