z
X^]W KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Một số giải pháp nhằm tăng
cường quản lý chi phí sản xuất và
hạ giá thành sản phẩm tại HTX
Công nghiệp Long Biên
Sinh viên: Phùng Thị Thanh Hươnh
MSSV: 2001D728
nghiệp sản xuất, đây là con đường cơ bản để tăng lợi nhuận- mục tiêu cuối
cùng của mọi doanh nghiệp. Để hạ giá thành sản phẩm, việc đầu tiên là
doanh nghiệp phải quản lý tốt chi phí sản xuất kinh doanh. Chi phí sản xuất
là cơ sở của giá thành sản phẩm, quyết
định sự cao thấp của giá thành. Căn
cứ vào những chi phí bỏ ra và kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh,
tình hình thực hiện giá thành, từ đó có biện pháp giám sát, kiểm tra các
khoản mục chi phí bất hợp lý, kiểm soát chi phí tới mức thấp nhất, trên cơ
sở đó để hạ giá thành sản phẩm.
Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác quản lý chi phí, hạ giá
thành sản phẩm ở doanh nghiệp, trong thời gian thự
c tập tại Hợp tác xã
Công nghiệp Long Biên, em đã mạnh dạn di sâu nghiên cứu đề tài “Một số
giải pháp nhằm tăng cường quản lý chi phí sản xuất và hạ giá thành sản
phẩm tại HTX Công nghiệp Long Biên”.
Luận văn tốt nghiệp
Phùng Thị Thanh Hương MSV: 2001D728
Ngoài lời mở đầu và kết luận, bài viết gồm có hai chương:
Chương I: Thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm tại HTX
ChươngII: Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý chi phí sản xuất
và hạ giá thành sản phẩm
Em xin chân thành cảm ơn Ths - Nguyễn Thị Thu Hà cùng Ban Lãnh
Đạo, các cô chú các phòng ban trong HTX Công nghiệp long Biên đã tận
tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.
Hà nội, Ngày… tháng…năm 2005
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của HTX
II. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX ảnh hưởng đến
chi phí sản xuất
1. Đặc điểm về sản phẩm và thị trường
2. Đặc điểm tổ chức sản xuất - qui trình công nghệ sản xuất của HTX
3. Đặc điểm về máy móc thiết bị
4. Đặc điểm về nguồn nhân lực
5. Đặc điểm vốn của HTX
6. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX
III. Thực trạng về công tác quản lý chi phí s
ản xuất và giá thành tại
HTX Công nghiệp Long Biên
1. Một vài nét về công tác kế hoạch giá thành ở HTX Công nghiệp
Long Biên
2. Công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành tại HTX Công
nghiệp Long Biên
2.1. Tập hợp chi phí và tính giá thành phẩm tại HTX Công nghiệp
Long Biên
2.2. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm tại
HTX Công nghiệp Long Biên
IV. Đánh giá về công tác quản lý chi phí tại HTX
1. Những mặt đạt được
Luận văn tốt nghiệp
Phùng Thị Thanh Hương MSV: 2001D728
2. Những mặt tồn tại
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI HỢP
TÁC XÃ CÔNG NGHIỆP LONG BIÊN
Phùng Thị Thanh Hương MSV: 2001D728
HTX tổ chức Đại hội chuyển đổi ngày 19/11/1997. Đại hội quyết định kết
nạp thêm 9 xã viên mới nâng tổng số vốn điều lệ của HTX lên 5 tỷ (tất cả 17
xã viên và 102 cổ phần).
HTX đã mạnh dạn đầu tư một dây chuyền sản xuất bao bì của Đài loan
và xây dựng một nhà xưởng rộng 1.500m
2
/ 4.000m
2
. Với ngành nghề chủ
yếu là sản xuất kinh doanh bao bì bằng chất liệu polime (HDPE, LLD…) và
kinh doanh vật tư thiết bị ngành nhựa.
Hơn 40 năm hoạt động trải qua nhiều thăng trầm cùng với sự biến
động của thị trường, HTX Công nghiệp Long Biên đã đứng vững và phát
triển. Với những thành tích đạt được trong quá trình sản xuất kinh doanh,
HTX đã được UBND Quận Hoàn Kiếm và Liên minh các HTX Việt Nam
nhiều lần t
ặng bằng khen, được các đồng chí lãnh đạo Đảng và nhà nước
đến thăm và động viên.
2. Chức năng và nhiệm vụ của HTX Công nghiệp Long Biên
Bước vào những năm đổi mới thực hiện Công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước, lãnh đạo và tập thể xã viên HTX đã đồng lòng quyết tâm xây
dựng HTX thành một đơn vị vững mạnh, tiêu biểu của ngành bao bì và từng
bước hội nhập với sự phát tri
ển nhanh chóng của ngành bao bì các nước
trong khu vực và thế giới. Để đạt được mục tiêu đó HTX đã tự trang bị máy
móc thiết bị sản xuất nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ sau:
- Sản xuất gia công kinh doanh các loại bao bì, giấy nhựa để đáp ứng
Đại hội xã viên
Ban quản trị
Chủ nhiệm HTX
P. KHVT
Kinh doanh
P. Tài chính
Kế toán
Phân xưởng
sản xuất
P. Tổ chức
hành chính
Tổ cơ điện Tổ SX 1 Tổ SX 3 Tổ SX 2 Tổ tái sinh
Luận văn tốt nghiệp
Phùng Thị Thanh Hương MSV: 2001D728
Luận văn tốt nghiệp
Phùng Thị Thanh Hương MSV: 2001D728
cấp các thông tin cần thiết và chính xác giúp cho chủ nhiệm đưa ra đưa ra
các quyết định quản trị.
+ Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ quản lý về mặt nhân sự và
giải quyết chế độ chính sách người lao động….
+ Phân xưởng sản xuất: được chia làm 5 tổ trong đó có tổ 1 tổ cơ điện
có nhiệm vụ kiểm tra, sửa chữa máy móc thiết bị sản xuất, 3 tổ sản xuấ
t
chính có nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất các loại bao bì (túi xốp) 1 tổ tái sinh
với nhiệm vụ tái tạo lại phế liệu của quá trình sản xuất …
II. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA HTX
ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ SẢN XUẤT
1. Đặc điểm về sản phẩm và thị trường:
Sản phẩm của HTX đa dạng và phong phú về chủng loạ
i, mẫu mã và kích
cỡ.
Túi xốp làm bằng hạt nhựa HDPE, LLD, hạt tái sinh, hạt tan để tạo ra
túi xốp. Túi xốp có nhiều kích cỡ như là 15x25, 17x27, 19x29…có nhiều
kích cỡ màu sắc đa dạng. Ngoài ra HTX còn sản xuất theo đơn đặt hàng
như: túi xốp siêu thị, hàng Rollcomi… Trong những năm gần đây sự phát
triển của ngành công nghiệp nhựa ngày một tăng góp phần đẩy mạnh sự
nghiệp “Công nghiệp hoá và Hiện đại hoá” đấ
t nước. Trong đó công nghiệp
bao bì đã và đang phát triển mạnh trên thị trường, ngày nay các nhà sản xuất
đã thấu hiểu tăng giá trị sản phẩm bao gồm tất cả các khâu đầu vào, chế biến
(sản xuất) đầu ra. Marketing, bán hàng và dịch vụ sau bán hàng là các khái
niệm phổ thông trong nền kinh tế thị trường.
đại. Quá trình công nghệ sản xuất được chia thành 5 công đ
oạn
(1). Từ nguyên vật liệu đầu vào là hạt nhựa HD (nguyên vật liệu chủ yếu)
và nguyên vật liệu phụ như: Hạt màu nếu sản phẩm cần pha màu được đưa
vào công đoạn pha chế. Công đoạn này đòi hỏi phải đảm bảo đúng yêu cầu
kỹ thuật như: tỷ lệ hạt màu phải đồng đều.
(2). Nguyên vật liệu đã pha chế đượ
c đưa vào công đoạn thổi màng. Công
đoạn này được coi là quan trọng nhất vì nó quyết định đến qui cách độ bền
kéo, định lượng của sản phẩm. Do đó công đoạn này phải được thực hiện và
đảm bảo đầy đủ các thông số kỹ thuật như: chế độ nhiệt và gió v.v…
(3). Từ công đoạn thổi màng sẽ được chuyển sang công đoạn in (định
hình) nếu như
sản phẩm có yêu cầu in. Công đoạn này thể hiện nội dung in
ấn trên mặt túi, nó mang tính thẩm mỹ cao nên yêu cầu phải tuân thủ các
quy định như: pha mực, dung môi và chế độ hoạt động của máy.
Luận văn tốt nghiệp
Phùng Thị Thanh Hương MSV: 2001D728
(4). Từ công đoạn in được chuyển sang công đoạn cắt dán. Công đoạn này
có tác dụng cắt từ cuộn màng thổi hoặc in thành từng tập trên máy cắt tự
động yêu cầu của công đoạn này là phải chính xác, tiết kiệm và có thể cho ra
sản phẩm cuối cùng là hàng cắt cuộn.
(5). Sản phẩm đã được cắt dán chuyển sang công đoạn cuối cùng là công
đoạn đột quai được thực hiệ
n trên máy bán tự động. Yêu cầu quai phải cân
đối, đóng gói đồng thời cũng là KCS, có trách nhiệm loại bỏ những sản
phẩm không đạt yêu cầu và đóng gói không đúng qui cách sản phẩm cuối
cùng là túi nhựa, vải nhựa, dây nhựa sau khi được kiểm tra chất lượng sản
Phùng Thị Thanh Hương MSV: 2001D728
3. Đặc điểm về máy móc thiết bị:
Bảng 1: Bảng trang thiết bị chủ yếu năm 2004
Tên
Thiết bị
Đơn
Vị tính
Số
Lượng
Năm
Sản xuất
Nước
Sản xuất
Tình trạng
Hiện nay
1. Máy trộn hạt CáI 1 1970-1975 Đài loan Đang sử dụng
2. Máy thổi màng CáI 10 1975-1980 Đài loan Đang sử dụng
3. Máy cắt dán CáI 8 1990-1995 Đài loan Đang sử dụng
4. Máy đột dập CáI 2 1992 Việt nam Đang sử dụng
Bảng 2: Cơ cấu nhân sự của HTX
ĐVT: Người
2002 2003 2004 Năm
Chỉ tiêu
Số tuyệt
đối
Tỷ trọng
Số
tuyệt
đối
Tỷ
trọng
Số tuyệt
đối
Tỷ
trọng
Tổng lao động 70 100 76 100 81 100
1. Phân theo tính chất
LĐ
70 100 76 100 81 100
- LĐ gián tiếp 24 34,29 26 34,21 30 37,04
- LĐ trực tiếp 46 65,71 50 65,79 51 62,96
2. Phân theo trình độ 70 100 76 100 81 100
- Đại học 4 5,71 7 9,21 9 11,11
- Cao đẳng và trung cấp
25
35,71
27 35,53 30 37,04
- Lao động phổ thông 41 58,57 42 55,26 42 51,85
sẽ ảnh hưởng rất lớn đến mục tiêu của HTX, không đảm bảo được chất
lượng sản phẩm và tiết kiệm chi phí sản xuất cho HTX.
- Bố trí lao động trong các bộ phận và mối quan hệ giữa chúng:
Việc bố trí sắp xếp lực lượng lao động của HTX rất gọn nhẹ với quy
mô vừa và nhỏ. Các phòng (bộ phận) có mối quan h
ệ rất mật thiết, nhất là
giữa các phòng ban với nhau hay nói cách khác là giữa các cấp quản trị
trung gian có sự hỗ trợ, hợp tác cùng thực hiện mục tiêu chung của HTX còn
giữa ban quản trị đối với các phòng ban hệ trực thuộc, mệnh lệnh và báo
cáo, đề xuất.
Luận văn tốt nghiệp
Phùng Thị Thanh Hương MSV: 2001D728
Bảng 3: Bố trí lao động trong các bộ phận
ĐVT: Người
STT
Tên bộ phận
Chức danh 2004
Số lượng tổng
1 Ban Chủ nhiệm Chủ nhiệm
P. Chủ nhiệm
1 2
1
2 P. TàI chính kế toán Tưởng phòng
Nhân viên
1 6
5
3 P.KH vật tư kinh
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính
5. Đặc điểm vốn của HTX
- Cơ cấu nguồn vốn của HTX
Nhìn vào bảng 4 cho thấy được trong cơ cấu giá trị tổng nguồn vốn
của HTX qua 3 năm thì vốn cố định chiểm 1 tỷ trọng lớn nhất chiếm tới
57,4% năm 2002 trong khi đó vốn lưu động chỉ chiếm 42,6% tỷ trọng vốn
cố đị
nh lại có xu hướng giảm trong năm tiếp theo. Năm 2003 chiếm tỷ trọng
52,3% giảm so với năm 2002 khoảng (97,08% tương đương với 348 triệu
đồng). Sang năm 2004 vốn cố định lại tăng hơn so với năm 2003 khoảng
Luận văn tốt nghiệp
Phùng Thị Thanh Hương MSV: 2001D728
0,50% nguyên nhân là do HTX đầu tư thêm cơ sở vật chất là TSCĐ phục vụ
cho sản xuất kinh doanh.
Bảng 4: Cơ cấu nguồn vốn của HTX qua 3 năm
ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu
2002
GT TT
2003
- Chia theo sở
hữu
20.777 100 22.117 100
24.222 100 6,45 9,52
+ Vốn CSH 5.207 25,06 7.921 35,81 10.222 42,20 52,12 29,05
+ Nợ phảitrả 15.570 74,94 14.196 64,19 14.000 57,80 - 8,82 -1,38
Nguồn: Phòng Tài chính kế toán
HTX Công nghiệp Long Biên là một HTX cổ phần, vốn huy động do
các xã viên đóng góp với tổng số vốn cổ phần ban đầu của HTX (vốn CSH)
là 500.000.000đ năm 1993. Năm 1997 thực hiện chủ trương chuyển đổi theo
luật HTX, HTX đã tổ chức đại hội chuyển đổi ngày 19/11/1997 quyết định
kết nạp thêm 9 xã viên mới nâng tổng số vốn điều lệ của HTX lên 5 tỷ
đồng,
hiện nay số vốn của HTX đã tăng lên gấp nhiều lần.
Qua bảng số liệu trên cho thấy tổng nguồn vốn của HTX qua 3 năm có
sự biến động mạnh, năm 2002 tổng nguồn vốn ít nhất là 20.777 triệu đồng
hai năm còn lại thì tổng nguồn vốn của HTX đã được nâng lên. Nếu như
năm 2003 tổng vốn 22.117 triệu đồng tăng so với nă
m 2002 là 6,45% tức
bằng 1.340 triệu đồng. Nhất là sang năm 2004 so với năm 2003 mức tăng là
Luận văn tốt nghiệp
Phùng Thị Thanh Hương MSV: 2001D728
9,52% (tương đương với 2.105 triệu đồng). Đây là một tốc độ tăng trưởng
vốn của HTX trong 3 năm qua.
Nhìn vào bảng 4 cho thấy nguồn vốn CSH của HTX chiếm 1 tỷ trọng
thấp 5.207 triệu đồng. Năm 2002 nguồn vốn này chiếm 25,06%, năm 2003
tăng so với năm 2002 là 25,12% và đến năm 2004 so với năm 2003 tăng
2.450
6,17 307 0,73
4Tổng chi phí Tr 34.618 36.896 38.778
2.278
6,58 1.882 5,10
5. Tổng lợi nhuận Tr 5.082 5.254 3.679 172 3,38 -1.575 -
29,98
6. Nộp ngân sách Tr 939 1.000 1.050 61 6,50 50 5