Tài liệu Luận văn tốt nghiệp “Mở rộng và hoàn thiện công tác TTKDTM nói chung, Uỷ nhiệm chi nói riêng tại chi nhánh NHCT Đống Đa” - Pdf 90



…………..o0o………….. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Mở rộng và hoàn thiện công tác
TTKDTM nói chung, Uỷ nhiệm chi nói
riêng tại chi nhánh NHCT Đống Đa

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam đã và đang chuyển đổi nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị
trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước. Do đó, khối lượng hàng hoá lưu thông
trên thị trường là rất lớn. Để đáp ứng yêu cầu lưu thông hàng hoá một cách nhanh
nhất thì hình thức TTKDTM ra đời. Tuy nhiên, thực trạng thanh toán trong nền
kinh tế của nước ta theo nhận xét của các chuyên gia kinh tế thì Việt Nam vẫn là
mộ
t quốc gia sử dụng quá nhiều tiền mặt. TTKDTM chưa phát triển kịp với nhịp

Mặc dù đã cố gắng rất nhiều như
ng do kiến thức và khả năng nghiên cứu
còn hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót, em mong nhận
được sự góp ý và hướng dẫn của các thầy cô để bài viết của em được hoàn thiện
hơn.

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Tài chính - Kế toán
cùng các anh chị, cô chú công tác tại phòng kế toán Chi nhánh NHCT Đống Đa
đã tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành luận văn này. Đặc biệt, em xin gửi
lờ
i cảm ơn sâu sẵc nhất đến Tiến sĩ Đỗ Quế Lượng, người thầy đã tận tình chỉ bảo
cho em trong suốt thời gian thực tập cũng như trong thời gian em làm luận văn
này.

Em xin chân thành cảm ơn.

CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TTKDTM
I.
Sự cần thiết và vai trò của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường
1.
Sự cần thiết của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường.

Như vậy, TTKDTM là cách thanh toán không có sự xuất hiện của tiền mặt
mà được thực hiện bằng cách trích tiền gửi từ tài khoản của ng
ười chi trả để
chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng mở tại NH, hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhau thông
qua vai trò trung gian của NH.
2.
Vai trò của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường.
2.1 Vai trò của TTKDTM đối với nền kinh tế.
TTKDTM góp phần giảm tỷ trọng tiền mặt lưu thông, từ đó có thể tiết kiệm
được chi phí lưu thông như: in ấn, phát hành, bảo quản,vận chuyển, kiểm đếm...
Mặt khác, TTKDTM còn tạo ra sự thông suốt giữa tiền mặt và tiền chuyển khoản.
Từ đó, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế hoạch hoá và lư
u thông tiền tệ.
TTKDTM tạo điều kiện tập trung nguồn vốn lớn của xã hội vào tín dụng để
tái đầu tư cho nền kinh tế, phát huy vai trò điều tiết, kiểm tra của Nhà nước vào
hoạt động tài chính ở tầm vĩ mô và vi mô. Qua đó, kiểm soát được lạm phát đồng
thời tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động.
2.2 Vai trò của TTKDTM đối với NHTM
Các tổ chức th
ực hiện hoạt động kinh doanh trong nền KTTT đều quan tâm
đến vấn đề thanh toán là: an toàn - tiện lợi - quay vòng vốn nhanh. NH trở thành
trung tâm Tiền tệ - Tín dụng - Thanh toán trong nền Kinh tế. TTKDTM góp phần
không nhỏ vào thành công đó của NH.
TTKDTM tạo điều kiện cho hoạt động huy động vốn của NH. TTKDTM
không những làm giảm được chi phí lưu thông mà còn bổ xung nguồn vốn cho
NH thông qua hoạt động mở tài khoản thanh toán của các tổ chức và cá nhân.
Như vậy, NH sẽ luôn có một lượng tiền nhất định tạm thời nhàn rỗi trên các tài
khoản này với chi phí thấp. Nếu s
ử dụng tốt nguồn vốn này thì NH không chỉ
kiếm được lợi nhuận, giành thắng lợi trong cạnh tranh mà còn mang lại lợi ích rất

2.3 Vai trò của TTKDTM đối với NH trung ương.
TTKDTM tăng cường hoạt động lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế, tăng
cường vòng quay của đồng tiền, khơi thông các nguồn vốn khác nhau, tạo điều
kiện quan trọng cho việc kiểm soát khối lượng giao dịch thanh toán của dân cư và
của cả nền kinh tế. Qua đó, tạo tiề
n đề cho việc tính toán lượng tiền cung ứng và
điều hành thực thi chính sách tiền tệ có hiệu quả.
2.4 Vai trò TTKDTM đối với cơ quan tài chính.
Tăng tỷ trọng TTKDTM không chỉ có ý nghĩ tiết kiệm chi phí lưu thông mà
còn giúp cho công tác quản lý tài sản của doanh nghiệp được tốt hơn. Nếu các
giao dịch trong nền kinh tế được thực hiện chủ yếu bằng chuyển khoản thì tiền chỉ
chuyển từ tài khoản ngườ
i này sang tài khoản người khác, từ tài khoản của doanh
nghiệp này sang tài khoản của doanh nghiệp khác, từ NH này sang NH khác nên
tiền tệ vẫn nằm trong hệ thống NH. Do đó, tổn thất tài sản Nhà nước và tổn thất
tài sản của người dân sẽ được hạn chế rất nhiều.
Như vậy, trên cơ sở tài khoản tiền gửi và các tài khoản thanh toán qua NH
đã giúp cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý như bộ chủ quản, c
ơ quan thuế... có
điều kiện để kiểm tra, theo dõi doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh
chính xác. Do đó, giảm thiểu các tác động tiêu cực của các hoạt động “kinh tế
ngầm”, tăng cường tính chủ đạo của Nhà nước trong việc điều tiết nền kinh tế và
điều hành các chính sách kinh tế tài chính quốc gia, góp phần làm lành mạnh hoá
kinh tế - xã hội.
II.
Khái niệm và nguyên tắc trong TTKDTM
1. Khái niệm:

TTKDTM (thanh toán chuyển khoản) là phương thức chi trả thực hiện bằng
cách trích một số tiền từ tài khoản người chi chuyển sang tài khoản người được

hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, phương thứ
c giao nhận hàng, vận chuyển
hàng hoá. Tổ chức hạch toán luân chuyển chứng từ thanh toán một cách nhanh
chóng, chính xác, an toàn tài sản. Nếu NH và các tổ chức làm dịch vụ thanh toán
để chậm trễ hay hạch toán thiếu chính xác gây thiệt hại cho khách hàng thì phải
chịu phạt để bồi thường cho khách hàng.
III. Các thể thức TTKDTM tại Việt Nam

1. Thể thức thanh toán bằng Séc

Séc (Check, Chèque) là phương tiện thanh toán do người ký phát lập dưới
hình thức chứng từ in sẵn, lệnh cho người thực hiện thanh toán không điều kiện
một số tiền nhất định cho người thụ hưởng.
Hai hình thức thanh toán Séc qua NH phổ biến và thông dụng nhất ở nước
ta hiện nay là Séc chuyển khoản và Séc bảo chi.
1.1 Séc chuyển khoản (SCK)
SCK là giấy uỷ nhiệm lập trên mẫu in sẵn do NHNN ấn hành, do chủ tài
khoả
n phát hành, phải viết và giao trực tiếp cho đơn vị thụ hưởng để thanh toán
tiền hàng hoá dịch vụ ngay sau khi mua hàng.
SCK không được lĩnh tiền mặt. Nó chỉ được thanh toán trong phạm vi giữâ
các khách hàng có tài khoản ở cùng một NH (kho bạc) hoặc khác NH nhưng các
NH này có tham gia thanh toán bù trừ trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố.
Người phát hành Séc phải ghi đầy đủ các yếu tố quy định trên tờ Séc.
Người thụ hưởng khi nhận Séc phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp củ
a tờ
Séc.
Quy trình thanh toán
Người thụ hưởng lập 2 liên bảng kê nộp Séc theo từng NH (Kho bạc) phục
vụ người trả tiền (mỗi NH, Kho bạc lập một bảng riêng) để nộp và NH (Kho bạc)

(5). Báo Nợ cho người mua.
(6). NH phục vụ người mua mang chứng từ trao đổi tại trung tâm TTBT.

(7). NH phục vụ người bán nhận chứng từ từ trung tâm TTBT về và ghi Có cho người
bán.
(8). NH phục vụ người bán báo cho người bán.
- Nếu người thụ hưởng Séc nộp Séc và bảng kê nộp Séc vào NH có tài
khoản của người ký phát hành Séc, nếu số dư đủ khả năng thanh toán thì NH h
ạch
toán:
Nợ TK người ký phát hành Séc
Có TK TG người thụ hưởng Séc
- Nếu người thụ hưởng nộp Séc và bảng kê nộp Séc vào NH thu hộ, NH này
hạch toán:
Nợ 5012 - Thanh toán bù trừ, hoặc
Nợ 1113 - TG tại NHNN, hoặc
Nợ TK TG của NH thực hiện thanh toán (nếu có TG)
Có TK TG người thụ hưởng Séc
Các tờ Séc dùng làm chứng từ ghi Nợ, các bảng kê nộp Séc làm chứng từ ghi Có,
báo Có.
1.2 Séc bảo chi (SBC)
SBC do chủ tài khoản phát hành, được NH (Kho bạc) đảm bảo thanh toán.
Người phát hành Séc phải lưu ký trước số tiền ghi trên Séc vào tài khoản riêng.
SBC được dùng để thanh toán giữa các đơn vị có tài khoản ở cùng một NH
hoặc khác NH nhưng cùng một hệ thống, nếu khác hệ thống thì phải cùng địa bàn
có tham gia thanh toán bù trừ. SBC không được lĩnh tiền mặt.
Quy trình thanh toán
Chủ tài khoản lập 2 liên giấy yêu cầu bảo chi Séc kèm theo tờ Séc ghi đầy
đủ các yếu tố, trực tiếp nộp vào NH (Kho bạc) nơi mình mở tài khoản.
NH (Kho bạc) sử dụng các liên giấy yêu cầu bảo chi Séc để hạch toán và

Séc:
Nợ TK TG người phát hành Séc (4211)
Có TK tiền ký gửi để đảm bảo thanh toán Séc (4271).
- Hạch toán khi người thụ hưởng nộp Séc vào NH:
Nợ TK tiền ký gửi để đảm bảo thanh toán Séc (4271).
Có TK TG người thụ hưởng (4211).
2.
Thể thức thanh toán Uỷ nhiệm chi - Chuyển tiền (UNC)
2.1 Uỷ nhiệm chi (UNC)
UNC là lệnh viết của chủ tài khoản yêu cầu NH phục vụ mình trích một số
tiền nhất định từ tài khoản của mình chuyển vào tài khoản được hưởng để thanh
toán tiền mua hàng, cung ứng hàng hoá, dịch vụ hoặc nộp thuế, thanh toán nợ ...
UNC được áp dụng để thanh toán cho người được hưởng có tài khoản ở
cùng NH, khác hệ thống NH, khác tỉnh.
Quy trình thanh toán
Sơ đồ quy trình thanh toán.
Đơn vị mua (1) Đơn vị bán

(2) (3a) (4)
Ngân hàng bên mua (3b) Ngân hàng bên bán
(1). Đơn vị bán giao hàng.
(2). Đơn vị mua nộp UNC vào NH phục vụ mình.
(3a). NH bên mua ghi Nợ TK và báo Nợ bên mua.
(3b). NH bên mua làm thủ tục thanh toán qua NHNN, hoặc thanh toán bù
trừ, hoặc thanh toán liên hàng, gửi giấy báo Có tới NH bên bán.
(4). NH bên bán báo Có cho đơn vị bán.
Tại NH bên mua

Sau khi nhận được hàng hoá, dịch vụ cung ứng của đơn vị bán, đơn vị mua
phải lập 4 liên UNC theo mẫu, đúng nội dung quy định: có dấu, chữ ký của chủ tài

toán:
Nợ TK 1113 - TG tại NHNN, nếu nhận được bảng kê số 11,
hoặc
Nợ TK 5012 - Thanh toán bù trừ, nếu nhận được bảng kê số 12,
hoặc
Nợ TK 5212 - Liên hàng đến năm nay, nếu nhận được giấy báo
liên hàng.
Có TK tiền gửi đơn vị bán.
2.2 Thể thức thanh toán Séc chuyển tiền (SCT)
SCT do NH ký phát để phụ
c vụ cho nhu cầu chuyển tiền khác địa phương,
nhưng cùng một hệ thống NHTM, đơn vị mua hàng có thể sử dụng Séc chuyển
tiền cầm tay. Người xin cấp Séc phải làm thủ tục ký quỹ đảm bảo thanh toán Séc
như Séc bảo chi.
Quy trình thanh toán
Muốn được cấp Séc chuyển tiền, đơn vị phải lập 3 liên UNC ghi nội dung,
mục đích, họ tên, số CMT người cầm Séc nộp vào NH phục vụ mình.
NH yêu cầu người cầm Séc ký tên vào mặt sau cuống Séc rồi giao cả 2 liên
Séc chuyển tiền (bản chính và bản điệp cho người cầm Séc).
Sơ đồ quy trình thanh toán
Đơn vị chuyển tiền (3) Người đại diện đơn vị chuyển tiền

(1) (2) (4) (5b)
Ngân hàng chuyển tiền (5a) Ngân hàng trả tiền
(1). Đơn vị chuyển tiền lập UNC nộp vào NH phục vụ mình.
(2).NH chuyển tiền phát hành SCT và giao Séc cho người đại diện đơn vị
chuyển tiền.
(3). Người đại diện cầm SCT đến nơi cần giao dịch thanh toán.
(4). Người đại diện (người cầm Séc) trực tiếp cầm Séc nộp vào NH trả tiền.
(5a). NH trả tiền lập giấy báo Nợ liên hàng gửi cho NH chuyển tiền.

hộ tiền sau khi đã hoàn thành cung ứng hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho đơn vị
mua theo hợp đồng thoả thuận.
Quy trình thanh toán
Đơn vị bán hàng phải lập 4 liên UNT kèm theo hoá đơn giao hàng có chữ
ký nhận hàng, nộp vào NH phục vụ mình.
Sơ đồ quy trình thanh toán
Đơn vị mua (1) Đơn vị bán

(4a) (2) (5)
Ngân hàng bên mua (3) Ngân hàng bên bán

(4b)
(1). Người bán giao hàng hoá, dịch vụ cho người mua.
(2). Bên bán nộp UNT kèm hoá đơn giao hàng có chữ ký nhận hàng.
(3). NH bên bán chuyển UNT, bản sao hoá đơn giao hàng cho NH bên mua.
(4a). NH bên mua ghi Nợ TK, báo Nợ cho người mua
(4b). NH bên mua thanh toán cho NH bên bán.
(5). NH bên bán ghi Có, báo Có cho người bán.
Hạch toán tại NH bên bán

- Nếu 2 đơn vị mở TK cùng NH:
Dùng 1 liên UNT ghi Nợ TK đơn vị mua.
Một liên báo Nợ đơn vị mua.
Một liên ghi Có TK đơn vị bán.
Một liên báo Có đơn vị bán.
Nếu đơn vị mua không có tiền sẽ tính phạt trả chậm.
- Nếu 2 đơn vị mở TK tại 2 NH:

Trích đoạn Định hướng hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh NHCT Đống Đa Một số kiến nghị chung Một số giải pháp về Uỷ nhiệm ch
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status