Tài liệu Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam - Pdf 90

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------------Phạm Thị Kim Kiều

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH TỈNH BẾN TRE
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số học viên: 60.34.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGÔ THỊ ÁNH

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2012


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu, phân tích và thực hiện của riêng
tơi. Các dữ liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc
trích dẫn rõ ràng.
TP Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 4 năm 2012
Học viên

Phạm Thị Kim Kiều


i


4

1.1.2.1. Trung gian tín dụng ..............................................................................

4

1.1.2.2. Trung gian thanh toán...........................................................................

4

1.1.2.3 Chức năng tạo bút tệ ............................................................................

4

1.1.3. Vai trò của ngân hàng trong nền kinh tế ............................................................

5

1.1.3.1. Là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế....................................................

5

1.1.3.2. Là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường .......................................

5

1.1.3.3. Là công cụ để Nhà nước điều tiết kinh tế vĩ mô .................................

6


11

1.2.2.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng .....................................

12

1.2.2.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn ............................

14

1.2.2.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động dịch vụ ......................................

15


ii

1.2.2.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh chung .......................................

16

1.3. Các yếu tố chủ yếu tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân
hàng .......... . ...............................................................................................................

17

1.3.1. Các yếu tố bên ngoài ..........................................................................................

17


20

1.3.2.3. Nguồn nhân lực ...................................................................................

20

1.3.2.4. Chất lượng sản phẩm, dịch vụ .............................................................

21

1.3.2.5. Cơ chế, chính sách của ngân hàng .......................................................

21

1.3.2.6. Marketing ............................................................................................

22

1.3.2.7. Mạng lưới hoạt động ...........................................................................

22

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ...........................................................................................

22

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CHI NHÁNH BẾN TRE ........

23


30

2.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của BIDV Bến Tre ........................

31


iii

2.3.1. Thực trạng hoạt động kinh doanh của BIDV Bến Tre .......................................

31

2.3.1.1. Hoạt động tín dụng ...............................................................................

31

2.3.1.2. Hoạt động huy động vốn ......................................................................

35

2.3.1.3. Hoạt động dịch vụ ................................................................................

38

2.3.2. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của BIDV Bến Tre .........................................

41



50

2.4.1.3 Chính sách kinh tế vĩ mơ của Nhà nước ...............................................

52

2.4.1.4 Chiến lược, chính sách phát triển của tỉnh Bến Tre ..............................

53

2.4.1.5 Sự tiến bộ về khoa học công nghệ .........................................................

54

2.4.2 Yếu tố bên trong ................................................................................................

55

2.4.2.1 Nguồn nhân lực .....................................................................................

55

2.4.2.2 Cơ chế quản lý vốn tập trung của BIDV ..............................................

57

2.4.2.3 Cơ cấu tổ chức và quản trị điều hành ...................................................

59

3.2. Chiến lược, mục tiêu phát triển của BIDV đến năm 2015 ..............................

67

3.2.1 Chiến lược của BIDV giai đoạn 2012-2015 và tầm nhìn đến 2020 ...................

67

3.2.2. Mục tiêu chung ...................................................................................................

67

3.2.3. Mục tiêu ưu tiên thực hiện ..................................................................................

68

3.2.4. Các chỉ tiêu cơ bản giai đoạn 2012-2015 ...........................................................

68

3.3. Mục tiêu phát triển của BIDV Bến Tre đến năm 2015 ...................................

69

3.3.1.Mục tiêu chung ....................................................................................................

69

3.3.2 Mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể .................................................................................


 Về phát triển mạng lưới .............................................................................

77

 Về tăng cường hoạt động marketing ..........................................................

78

 Về nâng cao năng lực tài chính ..................................................................

79

3.4 Một số đề xuất, kiến nghị ....................................................................................

79

3.4.1 Đối với Chính phủ ..............................................................................................

79

3.4.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước .............................................................................

80

3.4.3 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ..............................................................

81

3.4.4 Đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.............................................


động của BIDV Bến Tre ......................................................................................

93

Phụ lục 05: Bảng tổng hợp kết quả lấy ý kiến chuyên gia .........................................

94

Phụ lục06: Bảng tổng hợp cho điểm của các chuyên gia ...........................................

95

Phụ lục 07: Quy mô và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại trên địa bàn
tỉnh Bến Tre ........................................................................................................

96

Phụ lục 08: Thu nhập ròng từng hoạt động của BIDV Bến Tre giai đoạn 2007-2011.... 97


vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BIDV

: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

BIDV Bến Tre

: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bến Tre


: Huy động vốn

HO

: (Head Office) Hội sở chính BIDV

Hội sở chính

: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

HTNB

: Hạch toán ngoại bảng

NHNN

: Ngân hàng Nhà nước

NHTM

: Ngân hàng thương mại

NHTMCP

: Ngân hàng thương mại cổ phần.

NHTMNN

: Ngân hàng thương mại Nhà nước

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu giai đoạn 2007 - 2011 .........................

25

Bảng 2.2: Hoạt động tín dụng giai đoạn 2007 - 2011 ..................................................

32

Bảng 2.3: Dư nợ một số ngành kinh tế chủ yếu giai đoạn 2007 - 2011 .....................

33

Bảng 2.4: Dư nợ xấu và nợ quá hạn giai đoạn 2007 - 2011 .......................................

34

Bảng 2.5: Hoạt động huy động vốn giai đoạn 2007 - 2011 ........................................

35

Bảng 2.6: Hoạt động dịch vụ giai đoạn 2007 - 2011 ...................................................

38

Bảng 2.7: Hiệu quả hoạt động tín dụng giai đoạn 2007 - 2011 ...................................

41


56

Bảng 2.16: Chênh lệch lãi suất bình quân các năm 2007-2010 ..................................

58

Bảng 2.17: Mạng lưới hoạt động của các ngân hàng trên địa bàn Tỉnh .....................

61

Bảng 2.18: Chi phí khuyến mại, quảng cáo, lễ tân, khánh tiết của BIDV Bến Tre giai
đoạn 2007 - 2011 ................................................................................................

63


viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH VẼ
 BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu giai đoạn 2007 - 2011 ................................

34

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu kỳ hạn tiền gửi giai đoạn 2007 - 2011 .......................................

36

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu thu dịch vụ ròng theo từng dịng sản phẩm bình qn 2007-2011.. 39


87


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hồ trong xu thế hội nhập và phát triển kinh tế đất nước, kinh tế tỉnh Bến Tre
những năm gần đây cũng không ngừng phát triển, đặc biệt là từ khi Cầu Rạch Miễu
được khánh thành và đưa vào sử dụng, nối liền đôi bờ Sông Tiền, phá vỡ thế cô lập,
cách trở giữa Bến Tre với các tỉnh trong khu vực, lưu thơng hàng hố giữa Bến Tre,
Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận được dễ dàng, thuận lợi hơn, tốc độ đơ
thị hố ở Bến Tre đã và đang diễn ra nhanh chóng, kinh tế, xã hội chuyển biến tích
cực thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngồi nước. Song song đó, các ngân hàng
thương mại cũng nhanh chóng thâm nhập thị trường, mở rộng mạng lưới hoạt động
trên địa bàn tỉnh Bến Tre, tạo sự canh tranh quyết liệt trên tất cả các lĩnh vực kinh
doanh tiền tệ: huy động vốn, cho vay, dịch vụ thanh toán, ngoại hối, phát hành thẻ...
Những năm gần đây, quy mô hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam, Chi nhánh tỉnh Bến Tre ngày càng tăng, dịch vụ ngày càng phát triển, tuy
nhiên hiệu quả hoạt động của Chi nhánh lại thấp, chưa ngang tầm với quy mô hoạt
động và tốc độ tăng trưởng của các sản phẩm, dịch vụ, năng suất lao động thấp.
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam Chi nhánh Bến Tre về phương hướng nhiệm vụ năm 2011-2015 và lộ trình cổ
phần hoá BIDV, để nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện và khẳng định vị thế,
thương hiệu BIDV trên thị trường thì mỗi Chi nhánh trong hệ thống cần phải nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhằm tăng trưởng lợi nhuận và nâng chất tài sản
có, tạo niềm tin cho cổ đơng. Đây là lý do chính để tơi chọn đề tài “Giải pháp nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam - Chi nhánh tỉnh Bến Tre” nhằm góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh

Bến Tre trong thời gian tới.
6. Nội dung của đề tài
-

Chương 1: Tổng quan về ngân hàng và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

-

Chương 2: Thực trạng hoạt động của BIDV Chi nhánh tỉnh Bến Tre.

-

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và

Phát triển Việt Nam Chi nhánh tỉnh Bến Tre


3

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

1.1 Tổng quan về ngân hàng
1.1.1 Khái niệm về ngân hàng
Ngân hàng ra đời và phát triển gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng
hóa. Để đưa ra một định nghĩa về ngân hàng, người ta thường phải dựa vào tính
chất và mục đích hoạt động của nó trên thị trường tài chính, đơi khi cịn kết hợp tính
chất, mục đích và đối tượng hoạt động.
Theo Hồ Diệu (2002, trang-9) khái niệm về ngân hàng thì: “Ngân hàng là
một loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa

nền kinh tế (Lê Thị Mận, 2003).
Khi thực hiện chức năng này, ngân hàng đã điều hịa vốn từ nơi thừa sang
nơi thiếu, từ đó kích thích q trình ln chuyển vốn của tồn xã hội và thúc đẩy sự
phát triển của quá trình tái sản xuất.
1.1.2.2 Trung gian thanh toán
Nội dung của chức năng này là ngân hàng đứng ra làm trung gian để thực
hiện các khoản giao dịch thanh toán giữa các khách hàng để hoàn tất các quan hệ
kinh tế thương mại giữa họ với nhau. Ngân hàng có thể thực hiện các dịch vụ thanh
tốn theo u cầu của khách hàng thơng qua tài khoản của họ bằng các phương tiện
thanh toán như: ủy nhiệm chi, séc, thẻ thanh toán…Ngày nay, với sự phát triển của
công nghệ viễn thông đã tạo điều kiện cho việc hiện đại hóa các hoạt động của ngân
hàng, từ đó tạo cơ hội cho ngân hàng thực hiện chức năng này với chất lượng cao và
khối lượng nhiều hơn (Lê Thị Mận, 2003).
Thực hiện chức năng này, ngân hàng đã góp phần thúc đẩy q trình trao đổi,
mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế
được thuận tiện, nhanh chóng, an tồn và tiết kiệm chi phí.
1.1.2.3 Chức năng tạo ra tiền “bút tệ”
Chức năng tạo ra tiền của ngân hàng được thực hiện thông qua hoạt động tín
dụng và thanh tốn trong hệ thống ngân hàng, trong mối liên hệ chặt chẽ với hệ
thống ngân hàng trung ương của mỗi nước. Đây là khả năng biến mức tiền gửi ban


5

đầu tại một ngân hàng đầu tiên nhận tiền gửi thành một khoản tiền lớn hơn gấp
nhiều lần khi thực hiện nghiệp vụ tín dụng, thanh tốn qua nhiều ngân hàng. Khi
một ngân hàng nay cho vay xong, thì khoản vay đó sẽ trở thành vốn của khách
hàng, nếu chuyển vào ngân hàng khác sẽ trở thành vốn huy động của ngân hàng
khác. Cứ thế, ngân hàng sẽ tạo ra lượng tiền rất lớn qua hệ thống ngân hàng. Nếu
không có sự ràng buộc nào của Ngân hàng Trung Ương thì khả năng tạo tiền của

định theo yêu cầu chung của thị trường thì mới có khả năng đứng vững trong cạnh
tranh. Để đáp ứng yêu cầu của thị trường, doanh nghiệp không những nâng cao chất
lượng lao động, đối mới phương thức quản lý mà còn phải cải tiến máy móc thiết bị,
dây chuyền cơng nghệ sao cho sản phẩm vừa tăng năng suất vừa đảm bảo chất
lượng, giá cả cạnh tranh…Những hoạt động này đòi hỏi một khối lượng vốn đầu tư
lớn nhiều khi vượt quá khả năng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Để giải quyết
vấn đề này, các doanh nghiệp thường đến ngân hàng để vay vốn. Thơng qua hoạt
động tín dụng, ngân hàng là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường. Nguồn vốn
tín dụng của ngân hàng đóng vai trị quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh, giúp doanh nghiệp đáp ứng tốt nhu cầu thị trường, từ đó khẳng
định, vị trí vai trị của doanh nghiệp - nhà sản xuất, kinh doanh trên thương trường,
tạo cho doanh nghiệp có chỗ đứng vững chắc trong cạnh tranh (Lê Thị Mận, 2003).
1.1.3.3 Ngân hàng là công cụ để Nhà nước điều tiết kinh tế vĩ mô
Trong sự vận hành của nền kinh tế thị trường, hoạt động của ngân hàng có
hiệu quả thơng qua các nghiệp vụ kinh doanh của mình sẽ thực sự là một cơng cụ
đắc lực của Nhà nước trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Bằng hoạt động tín dụng và thanh tốn giữa các ngân hàng với nhau đã góp
phần mở rộng khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông, giúp cho việc bảo quản,
vận chuyển tài sản của cá nhân, tổ chức an toàn, hiệu quả. Thơng qua việc cấp tín
dụng cho các ngành trong nền kinh tế, ngân hàng sẽ dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp
và phân chia vốn của thị trường, điều khiển chúng một cách có hiệu quả, thực thi
vai trị điều tiết gián tiếp vĩ mơ nền kinh tế theo đúng mục đích, chủ trương của Nhà
nước (Lê Văn Tư và công sự, 2000).
1.1.3.4 Ngân hàng tạo điều kiện thúc đẩy ngoại thương phát triển
Trong nền kinh tế thị trường khi mà các mối quan hệ hàng hóa, tiền tệ ngày
càng được mở rộng thì nhu cầu giao lưu kinh tế - xã hội giữa các nước, các khu vực


7


8

vốn không kỳ cao sẽ cân đối để cho vay ngắn hạn hoặc đầu tư tiền gửi trên thị
trường liên ngân hàng nhằm tăng thêm lợi nhuận do lãi suất đầu vào thấp.
- Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khách hàng chỉ được quyền rút ra
sau một thời hạn nhất định hoặc muốn rút ra phải báo trước, mục đích người gửi
tiền là hưởng lãi nên lãi suất cao hơn tiền gửi không kỳ hạn. Bao gồm tiền gửi có kỳ
hạn của các tổ chức kinh tế, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của dân cư, đây là nguồn
vốn tương đối ổn định nên ngân hàng có thể chủ động sử dụng chúng để cho vay
trung dài hạn.
+ Tiền gửi có kỳ hạn của của doanh nghiệp, tổ chức: là loại tiền gửi có quy
định về thời gian rút tiền của khách hàng. Đây là các khoản vốn tạm thời nhàn rỗi
của các doanh nghiệp, tổ chức chưa có nhu cầu sử dụng trong sản xuất kinh doanh
nên cân đối gửi có kỳ hạn tại NHTM để tăng thu nhập và bảo đảm an toàn tài sản.
+ Tiền gửi tiết kiệm: đây là nguồn tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
nguồn vốn của ngân hàng và tương đối ổn định, giúp ngân hàng cân đối trong sử
dụng vốn để cho vay. Nhằm thu hút tiền gửi tiết kiệm qua ngân hàng ngày càng
nhiều, các ngân hàng thường triển khai các sản phẩm tiền gửi linh hoạt với lãi suất
hấp dẫn, tặng quà khuyến mại, mở rộng mạng lưới… Tiền gửi tiết kiệm không được
dùng để thanh tốn, phát hành séc, khi khách hàng có nhu cầu rút vốn trước hạn có
thể dùng thẻ tiết kiệm làm tài sản cầm cố lại ngân hàng.
Ngoài ra ngân hàng cịn phát hành các loại giấy tờ có giá để huy động vốn
như: kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi…hoặc vay trên thị trường liên ngân
hàng, NHNN để bổ sung vốn cho hoạt động kinh doanh.
1.1.4.2 Hoạt động cho vay (cấp tín dụng)
Hoạt động cho vay (cấp tín dụng): là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân
hàng để tạo ra thu nhập. Đây là hình thức ngân hàng giao cho khách hàng sử dụng
một khoản tiền với mục đích và thời gian sử dụng theo thỏa thuận giữa ngân hàng
với khách hàng kèm theo nguyên tắc hoàn trả cả vốn gốc và lãi. Nghiệp vụ này
thường chiếm từ 60% đến 80% trong tổng tài sản của ngân hàng. Việc cấp tín dụng

thanh tốn quốc tế thường được ngân hàng sử dụng là: thư tín dụng (Letter of
Credit), chuyển tiền (Telegrafic transfer), nhờ thu (Collection). Dịch vụ thanh toán
là dịch vụ truyền thống của ngân hàng. Kinh tế, xã hội càng phát triển thì nhu cầu
sử dụng các dịch vụ thanh tốn qua ngân hàng ngày càng tăng, do đó phí thu được


10

từ hoạt động dịch vụ này ngày càng nhiều. Với sự tiến bộ của khoa học công
nghệ, ngày nay, hoạt động thanh toán của ngân hàng ngày càng hiện đại, đa dạng
và nhanh chóng.
- Kinh doanh ngoại tệ: là việc ngân hàng dùng đồng tiền nước này mua hoặc
bán đồng tiền nước khác tại cùng một địa điểm hoặc giữa các địa điểm khác nhau
trong cùng một thời gian hoặc tại các thời gian khác nhau nhằm mang lại thu nhập
dưới hình thức chênh lệch giữa giá mua vào và giá bán ra.
- Bảo lãnh: là việc cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh)
với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho
khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện
không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng phải nhận nợ
và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay. Các loại bảo lãnh thường
được các ngân hàng thực hiện đó là: bảo lãnh thanh tốn, bảo lãnh thực hiện hợp
đồng, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh L/C (thư tín dụng – Credit Card)… Thông qua các
hoạt động này, ngân hàng thu được phí dịch vụ bảo lãnh.
- Các dịch vụ khác như: dịch vụ tư vấn tài chính, dịch vụ ngân quỹ, các dịch
vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê két sắt và các dịch vụ khác như:
dịch vụ thẻ, internet banking, Homebanking, BSMS…
1.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng là một phạm trù kinh tế, phản
ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đã có để đạt được kết quả cao nhất với tổng chi

với chi phí lãi thấp hơn….
Tuy nhiên, xuất phát từ thực tế hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam Chi nhánh Bến Tre, là một Chi nhánh của NHTM nên trong nội
dung phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, đề tài khơng phân tích các
chỉ tiêu ROE, CAR do Chi nhánh khơng có vốn tự có, Chi nhánh hoạt động dựa vào
vốn điều chuyển của Hội sở chính BIDV và nguồn vốn huy động tại chỗ theo cơ
chế điều hành của BIDV. Vì vậy, đề tài chỉ phân tích một số chỉ tiêu chung về hiệu
quả hoạt động kinh doanh như: lợi nhuận, ROA, NIM… và chủ yếu đi sâu vào
nghiên cứu và đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thông qua các chỉ tiêu
đánh giá về lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận thu được từ các hoạt động của BIDV Chi


12

nhánh Bến Tre theo cơ chế quản lý vốn tập trung (FTP) của Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam: hoạt động tín dụng, hoạt động huy động vốn và hoạt động dịch
vụ. Qua đó thấy được những mặt mạnh, những hạn chế cần khắc phục để đề xuất
những giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bến Tre. Cụ thể:
1.2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng
Theo cơ chế quản lý vốn tập trung (FTP- Fund Tranfer Pricing), hoạt động
tín dụng là hoạt động sinh lời chủ yếu trong tổng tài sản có của Chi nhánh nhưng
đây cũng là hoạt động chứa đựng nhiều nhiều rủi ro nhất. Do đó, khi đánh giá, phân
tích hiệu quả hoạt động ngân hàng, tác giả sẽ phân tích chất lượng hoạt động tín
dụng thể hiện qua các chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu:


Tỷ lệ nợ quá hạn (Trần Huy Hoàng, 2010)
Dư nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn =

Vịng quay vốn tín dụng =

x 100

(1.3)

Dư nợ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển của vốn vay (thường là một năm),
chỉ tiêu này càng lớn phản ánh tốc độ luân chuyển vốn tín dụng càng nhanh, chất
lượng tín dụng càng cao. Tuy nhiên, chỉ tiêu này chỉ phản ánh tương đối vì nó phụ
thuộc vào mục đích vay vốn và kỳ hạn vay, nếu cho vay đầu tư dự án, hoặc vay
trung, dài hạn nhiều thì tốc độ luân chuyển sẽ chậm hơn cho vay ngắn hạn, hoặc cho
vay dịch vụ, thương mại nhưng khơng thể nói là kém hiệu quả hơn…
● Tỷ suất sinh lời từ hoạt động tín dụng (NIM cho vay)
Thu nhập rịng từ hoạt động tín dụng
NIM cho vay =

x 100

(1.4)

Tổng dư nợ tín dụng (bình qn)
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng. Theo cơ chế
mua bán vốn nội bộ của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam, thu nhập ròng từ
hoạt động tín dụng là phần chênh lệch giữa chi phí trả lãi mua vốn FTP và thu lãi
cho vay khách hàng. Do đó NIM cho vay sẽ phản ánh chênh lệch giữa lãi suất Chi
nhánh mua vốn và lãi suất Chi nhánh cho vay. Tỷ lệ NIM cho vay càng lớn phản
ánh khả năng sinh lợi từ hoạt động tín dụng càng cao. Tuy nhiên, chỉ tiêu này mang
tính chất tương đối, vì hoạt động tín dụng cịn phụ thuộc nhiều yếu tố như: chất
lượng tín dụng, chính sách lãi suất, chính sách khách hàng từng thời kỳ…Cùng một

Tổng dư nợ
Hiệu suất sử dụng vốn =

(1.6)
Tổng vốn huy động

Chỉ tiêu này phản ánh tương quan giữa nguồn vốn huy động và cho vay. Tỷ
lệ này 1 phản ảnh vốn
huy động ít hơn cho vay và khả năng mua vốn nhiều hơn bán vốn. Tùy vào tình
hình thị trường và nguồn vốn khả dụng tồn hệ thống, từng thời điểm Hội sở Chính
BIDV sẽ giao giới hạn này cho Chi nhánh để giám sát hoặc kích thích tăng trưởng
tín dụng. Do đó, huy động vốn càng cao sẽ là lợi thế trong hoạt động kinh doanh
của ngân hàng và là tiền đề cho các hoạt động khác như tín dụng, dịch vụ thanh
tốn, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ...


15

● Tỷ suất sinh lời từ hoạt động huy động vốn (NIM huy động):
TNR từ hoạt động huy động vốn
NIM huy động =

x 100 (1.7)
Tổng vốn huy động (bình quân)

Theo cơ chế quản lý vốn tập trung của BIDV: Thu nhập ròng từ hoạt động
huy động vốn = Thu lãi bán vốn (FTP) cho Hội sở chính - Chi trả lãi tiền gửi.
Chỉ tiêu này phản ảnh khả năng sinh lãi của hoạt động huy động vốn theo cơ
chế FTP của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Thu nhập ròng từ hoạt động

(1.9)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status