BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
******
TỪ THỊ TUYẾT NGỌC
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NƠNG THƠN VIỆT NAM
CHI NHÁNH THÀNH ĐƠ
Chun ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN ĐĂNG DỜN
TP. HỒ CHÍ MINH - 2012
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Từ Thị Tuyết Ngọc, là tác giả của luận văn thạc sỹ “GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
THÀNH ĐƠ”.
Tơi xin cam đoan số liệu trong bài viết này là chính xác và trung thực, đã
được tơi thu thập, tổng hợp từ những nguồn đáng tin cậy.
Tôi xin cam đoan luận văn này là đề tài nghiên cứu của bản thân tôi dưới sự
hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn và không sao chép từ bất cứ tài liệu nào.
Nếu có phát hiện bất cứ gian lận nào tơi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Ban
Hiệu quả hoạt động kinh doanh trong Ngân hàng Thương Mại ................4
1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh ...............................................4
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM ........5
1.2.2.1 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn và tốc độ tăng trưởng dư nợ ...........5
1.2.2.2 Hiệu suất sử dụng vốn ..........................................................................6
1.2.2.3 Tỷ suất sinh lời hoạt động tín dụng .....................................................6
1.2.4.4 Tỷ lệ lợi nhuận kinh doanh dịch vụ ....................................................7
1.2.4.5 Tỷ lệ thu nhập cận biên ........................................................................7
1.2.4.6 Tỷ lệ thu nhập hoạt động cận biên ......................................................8
1.2.4.7 Chênh lệch lãi suất bình quân .............................................................8
1.2.4.8 Tỷ lệ hiệu suất sử dụng tài sản ............................................................8
1.2.4.9 Tỷ lệ tài sản sinh lời ..............................................................................9
1.2.4.10 Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (Hệ số ROA – return On Assets) .9
1.2.4.11 Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi .....................................................................9
1.2.4.12 Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn Chủ sở hữu (ROE – Return on Equity)..10
1.3
Sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Thương Mại. ............................................................................................................10
1.4
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng Thương Mại ....................................................................................................11
1.4.1 Mơi trường bên ngồi ...............................................................................11
2.2.2 Cơ cấu tổ chức ...........................................................................................20
2.3
Thực trạng hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam – chi nhánh Thành Đô từ năm 2008 – 2011 ................................25
2.3.1 Thực trạng về nguồn vốn huy động .........................................................25
2.3.1.1 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động .........................................26
2.3.1.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động ..............................................................27
2.3.2 Tình hình cấp tín dụng .............................................................................30
2.3.2.1 Tốc độ tăng trưởng cấp tín dụng .......................................................30
2.3.2.3 Về chất lượng cấp tín dụng ................................................................34
2.3.3 Các dịch vụ phi tín dụng ...........................................................................35
2.3.3.1 Dịch vụ thanh tốn trong nước..........................................................35
2.3.3.2 Dịch vụ thanh toán quốc tế ................................................................36
2.3.3.3 Dịch vụ thẻ và một số dịch vụ khác ...................................................37
2.4
Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành Đô ................................38
2.4.1 Về hoạt động huy động vốn ......................................................................38
2.4.2 Về hoạt động cấp tín dụng ........................................................................39
2.4.3 Về các dịch vụ phi tín dụng ......................................................................41
2.4.4 Về hiệu quả tài chính ................................................................................44
2.5
Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và
2.7.2.3 Cơng tác Marketing ............................................................................69
2.7.2.4 Hiện đại hóa cơng nghệ ngân hàng ...................................................70
2.8
Nhận xét về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành Đô ................................71
2.8.1 Mặt thành công ..........................................................................................71
2.8.2 Mặt hạn chế................................................................................................72
2.8.3 Nguyên nhân của hạn chế .........................................................................73
KẾT LUẬN CHƯƠNG II.......................................................................................75
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH ĐƠ ...............................................76
3.1
Mục tiêu phát triển của Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát triển Nông thôn
Thành Đô đến năm 2015 .........................................................................................76
3.1.1 Sứ mạng và mục tiêu phát triển của hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam .....................................................................76
3.1.2 Mục tiêu phát triển của hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành Đô ..........................................76
3.2
Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thơn Việt Nam – Chi nhánh Thành Đơ ................................77
• ACB
: Ngân hàng TMCP Á Châu
• ATM
: Máy rút tiền tự động
• Agribank
: Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát triển Nơng thơn Việt Nam
• CB CNV
: Cán bộ cơng nhân viên
• DNVVN
: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
• ĐVT
: Đơn vị tính
• Eximbank
: Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam
• NHTM
• TP. HCM
: thành phố Hồ Chí Minh
• TW
: Trung ương
• USD
: Đơ la Mỹ
• Vietcombank : Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại thương Việt Nam
• Vietinbank
: Ngân hàng thương mại cổ phần Cơng thương Việt Nam
DANH MỤC CÁC PHƯƠNG TRÌNH,
BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
********
DANH MỤC CÁC PHƯƠNG TRÌNH
• Phương trình 1.1: cơng thức tính hiệu suất sử dụng vốn ..................................6
• Phương trình 1.2: cơng thức tính tỷ suất sinh lời hoạt động tín dụng ...............6
• Phương trình 1.3: Cơng thức tính tỷ lệ lợi nhuận kinh doanh dịch vụ ..............7
• Phương trình 1.4: Cơng thức tính tỷ lệ thu nhập lãi cận biên ............................7
• Phương trình 1.5: Cơng thức tính tỷ lệ thu nhập ngồi lãi cận biên ..................8
• Phương trình 1.6: Cơng thức tính tỷ lệ sinh lời hoạt động.................................8
• Phương trình 1.7: Cơng thức tính tỷ lệ thu nhập hoạt động cận biên ................8
• Biểu đồ 2.11: Tỷ suất sinh lời từ hoạt động tín dụng .......................................47
• Biểu đồ 2.12: Tỷ lệ lợi nhuận kinh doanh dịch vụ ...........................................48
• Biểu đồ 2.13: Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên ........................................................49
• Biểu đồ 2.14: Tỷ lệ thu nhập ngồi lãi cận biên ..............................................50
• Biểu đồ 2.15: Tỷ lệ sinh lời hoạt động .............................................................50
• Biểu đồ 2.16: Tỷ lệ thu nhập hoạt động cận biên ............................................51
• Biểu đồ 2.17: Tỷ lệ hiệu suất sử dụng tài sản ..................................................52
• Biểu đồ 2.18: Tỷ lệ tài sản sinh lời ..................................................................52
• Biểu đồ 2.19: Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản và tỷ suất doanh lợi ...............53
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Vai trò của hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam đối với những khởi
sắc của nền kinh tế trong suốt thời gian qua là không thể phủ nhận. Như huyết mạch
của thị trường tài chính – tiền tệ nói riêng và tồn bộ nền kinh tế nói chung, các
ngân hàng thương mại đã ln đóng vai trị chủ đạo trong việc tận dụng và phát huy
các nguồn lực tài chính trong nước, đáp ứng nhu cầu tín dụng của đơng đảo đối
tượng và thành phần kinh tế, phục vụ đắc lực cho việc phát triển kinh tế - xã hội.
Hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ra đời
đã gần 25 năm và đã có nhiều đóng góp cho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam.
Tuy nhiên đối với Chi nhánh Thành Đơ thì tuổi đời hoạt động còn rất non trẻ, lại ra
đời trong bối cảnh nền kinh tế đang lâm vào tình trạng khủng hồng, suy thối cùng
với sự tăng trưởng về số lượng ngân hàng nên vướng phải sự cạnh tranh gay gắt
không chỉ giữa các ngân hàng khác hệ thống mà cịn là giữa các chi nhánh trong hệ
thống Agribank. Vì vậy, để tồn tại và phát triển cũng như thể hiện được vai trị của
mình trong một hệ thống Ngân hàng có quy mơ lớn nhất Việt Nam, Agribank
Thành Đơ cần phải có nhiều đổi mới trong hoạt động kinh doanh để nâng cao hiệu
quả kinh doanh, gia tăng tính cạnh tranh và nâng cao vị thế của Agribank trên thị
trường tài chính. Là nhân viên của NHNo và PTNT Việt Nam – Chi nhánh Thành
duy vật lịch sử đồng thời sử dụng phương pháp lí luận, thống kê, phân tích logic, so
sánh, nghiên cứu khảo sát và kinh nghiệm thực tiễn trong những năm công tác để đánh
giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Agribank Thành Đô trong giai đoạn 2008 2011. Để từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh của ngân hàng trong thời gian tới.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài là nghiên cứu đánh giá thực trạng hoạt động kinh
doanh của NHNo và PTNT Việt Nam – chi nhánh Thành Đơ, từ đó đưa ra những
tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó. Qua đó sẽ góp phần giúp cho Chi
nhánh hướng đến những giải pháp đúng đắn để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của đơn vị, nâng cao năng lực cạnh tranh và hoàn thành những mục tiêu phát
triển trong những năm tiếp theo.
6. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận tổng quan về ngân hàng thương mại và hiệu quả hoạt
động kinh doanh của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành Đô trong giai đoạn 2008 –
2011.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành Đô.
1
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
Một trong những chức năng quan trọng của NHTM là huy động vốn để cho
vay và đầu tư. Thông qua các biện pháp và công cụ được sử dụng, các NHTM huy
động nguồn vốn từ khách hàng cá nhân và DNVVN dưới các hình thức chủ yếu
như: tiền gửi khơng kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, phát hành giấy tờ có giá (kỳ phiếu,
trái phiếu ngân hàng…) và các hình thức tiền gửi khác. Các khách hàng cá nhân và
DNVVN có nguồn vốn nhàn rỗi tuy không lớn nhưng với số lượng khách hàng
đông sẽ tạo nên một nguồn huy động vốn tiềm năng và dồi dào cho các NHTM.
Hiện nay, ngoài các sản phẩm tiền gửi truyền thống, các NHTM đã đa dạng
hóa nhiều sản phẩm tiết kiệm linh hoạt về kỳ hạn và lãi suất nhằm nâng cao chất
lượng dịch vụ, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng. Huy động vốn là hoạt động cơ
bản và quan trọng nhất của ngân hàng. NHTM sử dụng các hình thức sau đây để
huy động vốn:
-
Nhận tiền gửi (nhận ký thác)
•
Nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế bằng VND và bằng ngoại tệ.
•
Nhận tiền gửi của các tổ chức tín dụng bằng VND và bằng ngoại tệ.
• Các hình thức huy động khác.
-
Phát hành các chứng từ có giá để huy động vốn
-
tiêu trước, trả tiền sau” trên cơ sở được ngân hàng cấp một hạn mức tín dụng. Dịch
vụ thẻ góp phần quan trọng cho NHTM trong việc huy động vốn, thu phí dịch vụ và
nâng cao hình ảnh của ngân hàng trong công chúng. Sản phẩm dịch vụ thẻ đi liền
với ứng dụng công nghệ và khả năng liên kết giữa các NHTM trong khai thác thị
trường và tận dụng cơ sở hạ tầng về cơng nghệ thơng tin.
•
Hoạt động kinh doanh dịch vụ thanh toán
Dịch vụ thanh toán được xem là nghiệp mang lại tỷ suất lợi nhuận cao. Các
phương tiên thanh tốn thơng dụng bao gồm: séc, ủy nhiệm chi, thương phiếu, lệnh
chi… Ngân hàng thay mặt khách hàng thực hiện thanh tốn về hàng hóa và dịch vụ
thơng qua thanh toán bù trừ, chuyển khoản qua mạng lưới thanh toán điện tử trong
nội bộ hệ thống ngân hàng hay khác hệ thống ngân hàng, chuyển khoản trong nước
hay nước ngoài. Dịch vụ chi trả lương qua tài khoản cá nhân, thanh tốn hóa đơn
4
tiền điện, điện thoại, nước,… qua dịch vụ thẻ đang phát triển mạnh tạo nguồn thu
đáng kể cho các NHTM.
Dịch vụ chuyển tiền, nhận tiền kiều hối ngày càng được mở rọng và đẩy
mạnh phát triển. Nhiều NHTM đã liên kết, hợp tác làm đại lý nhận chuyển tiền và
chi trả kiều hối cho một số tổ chức tài chính như quốc tế như Western Union,
Money Gram.
Ngồi ra cịn có dịch vụ thanh toán quốc tế như: thanh toán L/C, DP, chuyển
tiền ra nước ngồi,…
•
Các dịch vụ ngân hàng phi tín dụng khác:
phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đã có để đạt được kết quả cao nhất với
tổng chi phí thấp nhất.
5
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM được đo lường một cách tổng
quát thông qua tỷ lệ giữa lợi nhuận đối với tổng tài sản và vốn chủ sở hữu. Lợi
nhuận phản ánh khả năng sinh lời của NHTM, nó được quyết định bởi mức lãi thu
được từ các khoản cho vay và đầu tư, bởi nguồn thu từ hoạt động dịch vụ, bởi quy
mô, chất lượng và thành phẩn của các tài sản có.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM quyết định trức tiếp tới vấn
đề tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng. Nếu NHTM hoạt động có hiệu quả kinh
doanh thì uy tín của ngâ hàng đó sẽ được tăng lên, người gửi tiền sẽ n tâm và tin
tưởng và đo đó cơng tác huy động vốn của ngân hàng sẽ được thuận lợi và phát
triển. Trên cơ sở nguồn vốn huy động tăng đó, NHTM mới có khả năng mở rộng
quy mơ hoạt động kinh doanh của mình và tạo ra được lợi nhuận ngày càng cao,
tích lũy được nhiều và có điều kiện nâng cao chất lượng phục vụ để thu hút khách
hàng và tạo ra hiệu quả ngày càng tăng. Chính vì vậy mà các NHTM coi hiệu quả là
mục tiêu quan trọng hàng đầu của hoạt động kin doanh.
Việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM thông qua các tỷ
số phải được xem xét qua nhiều thời kỳ khác nhau để thấy được xu hướng phát triển
và quy luật vận động của chúng, ngoài ra việc nghiên cứu còn phải dựa vào thực
tiển hoạt động của chính ngân hàng đang phân tích, đi sâu vào từng bộ phận cấu
thành chỉ tiêu phân tích, từ đó sẽ dễ dàng xác định nguyên nhân tăng giảm của các
chỉ tiêu và dễ dàng tìm ra được các biện pháp giải quyết tích hợp.
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM
Đánh giá chất lượng hoạt động kinh doanh của NHTM, chuyên gia phân tích
tài chính thường sử dụng các chỉ tiêu sau đây:
1.2.2.1 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn và tốc độ tăng trưởng dư nợ
1.2.2.3 Tỷ suất sinh lời hoạt động tín dụng
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời hoạt động tín dụng được tính như sau:
Tỷ suất lợi nhuận =
hoạt động tín dụng
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
Tổng dư nợ tín dụng
(1.2)
Hiện nay tại Việt Nam hoạt động tín dụng chiếm từ 70 – 85% tổng lợi nhuận
của NHTM. Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng. Lợi nhuận ở đây
phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng, lợi nhuận ở đây phản ánh chênh lệch giữa
chi phí đầu vào (lãi suất huy động) và thu lãi đầu ra (lãi suất cho vay).
7
1.2.4.4 Tỷ lệ lợi nhuận kinh doanh dịch vụ
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ của
ngân hàng so với tổng thu nhập của ngân hàng. Chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ
nguồn hoạt động của ngân hàng càng hiệu quả và an tồn, vì ngân hàng biết cách đa
dạng hố các sản phẩm dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng (không lệ thuộc
vào nguồn thu từ hoạt động tín dụng)
Tỷ lệ lợi nhuận kinh
Thu nhập từ hoạt động dịch vụ
doanh dịch vụ =
8
Tỷ lệ thu nhập ngoài
Thu nhập ngoài lãi – Chi ngồi phí lãi
lãi cận biên =
Tổng tài sản có
(1.5)
- Tỷ lệ sinh lời hoạt động
Tỷ lệ sinh lời hoạt động phản ánh hiệu quả của việc quản lý chi phí và các
chính sách định giá dịch vụ, được tính bằng công thức sau đây:
Tỷ lệ sinh lời hoạt
động
=
Thu nhập sau thuế
(1.6)
Tổng thu từ hoạt động
1.2.4.6 Tỷ lệ thu nhập hoạt động cận biên
Thu nhập hoạt động là toàn bộ thu nhập mang lại do hoạt động tín dụng và
(1.8)
1.2.4.8 Tỷ lệ hiệu suất sử dụng tài sản
Hiệu suất sử dụng tài sản đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản trong ngân hàng
thương mại, với tiêu chí thu nhập mang lại bởi các tài sản đó.
9
Tổng thu từ hoạt động
Tỷ lệ hiệu suất sử =
dụng tài sản
(1.9)
Tổng tài sản
Trong đó: tổng thu từ hoạt động = Thu nhập lãi + thu nhập ngoài lãi
1.2.4.9 Tỷ lệ tài sản sinh lời
Tỷ lệ này đánh giá mức độ sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập trong ngân
hàng cao hay thấp. Tỷ lệ này càng cao, chứng tỏ mức độ sử dụng tài sản Có càng
tốt.
Tổng tài sản sinh lời
Tỷ lệ tài sản sinh lời =
(1.10)
Đầu tư chứng khoán
(1.12)
10
-
Tài sản Có sinh lời khác
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu suất sinh lời của tài sản có sinh lời, tỷ suất này
càng gần ROA thì hiệu suất sử dụng tài sản của ngân hàng càng lớn.
1.2.4.12 Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn Chủ sở hữu (ROE – Return on Equity)
Đó là tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận rịng so với vốn tự có bình qn của một
Ngân hàng.
ROE =
Lợi nhuận rịng
Vốn tự Có bình qn
x 100%
(1.13)
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cho biết trong kỳ kinh doanh của một ngân hàng
thương mại, một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, qua đó đánh
giá chất lượng và hiệu quả sử dụng đồng vốn trong ngân hàng thương mại. Chính vì
vậy, mà ROE cịn được gọi là chỉ số phản ánh khả năng sinh lời tài chính (suất sinh
khoảng 100 ngân hàng kể cả ngân hàng thương mại trong nước và chi nhánh ngân
11
hàng nước ngồi, do đó dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực ngân hàng về
thị phần, chất lượng dịch vụ, giá cả,…
Ngồi ra, với tình hình kinh tế trong những năm gần đây gặp nhiều khó khăn,
các cuộc khủng hoảng kinh tế, suy thoái kinh tế khiến cho nhiều ngân hàng nổi
tiếng và có quy mơ lớn trên thế giời gặp nhiều khó khăn và cũng đã có một số ngân
hàng bị sụp đổ. Do đó, hệ thống ngân hàng Việt Nam cũng phải nhìn nhận lại chính
mình vì với kinh nghiệm quản trị cịn non kém, quy mơ vốn và tài sản thấp, hệ số an
tồn còn yếu sẽ rất dễ bị tổn thương trước áp lực của sự khủng hoảng kinh tế.
Trước những thách thức và khó khăn đó, các NHTM trong nước cần phải có
sự đổi mới một cách tồn diện để khẳng định sự tồn tại của mình nếu khơng muốn
bị thâu tóm sáp nhập với các ngân hàng khác. Và không chỉ trong hồn cảnh kinh tế
khó khăn mà kể cả lúc nền kinh tế thuận lợi thì vấn đề nâng cao hiệu hoạt động kinh
doanh luôn là một vấn đề quan trọng và cần đặt lên hàng đầu của ban quản trị ngân
hàng.
1.4
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng Thương Mại
Bên cạnh những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân
hàng thơng qua năng lực tài chính, để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thì
mỗi ngân hàng cần chú ý thêm khả năng cạnh tranh của mình thơng qua việc phân
tích mơi trường bên ngồi và bên trong ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của
ngân hàng.
1.4.1
có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động của các NHTM, từ đó các NHTM mới
phát huy được quyền chủ động, linh hoạt trong hoạt động kinh doanh và yên tâm
rằng mình đã thực hiện đúng pháp luật. Mặt khác, cùng với sự phát triển của nền
kinh tế thị trường, hoạt động của các NHTM cũng đa dạng, biến đổi và phát triển
không ngừng. Vì vậy hệ thống pháp lý định kỳ phải bổ sung, điều chỉnh một cách
kịp thời cho phù hợp với thực tiễn.
• Yếu tố khoa học, cơng nghệ
Với sự phát triển của công nghệ thông tin và viễn thông đã tạo điều kiện cho
việc nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí đầu vào, đẩy nhanh q trình cung