Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
LỜI MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn hiện nay, hội nhập kinh tế quốc tế đang là xu thế chung
của mọi nền kinh tế, nền kinh tế Việt Nam với những bước chuyển mình mạnh
mẽ đang hòa mình vào dòng chảy ấy trên con thuyền WTO (World Trade
Organization - tổ chức thương mại thế giới). Trong xu thế phát triển chung này,
nhu cầu về thông tin ngày càng tăng và không có giới hạn, hơn thế nữa nó còn
đòi hỏi thông tin phải chính xác, trung thực, vì thế hoạt động kiểm toán là cần
thiết nhằm làm thanh khiết nền kinh tế, nâng cao sức đề kháng cho nền kinh tế,
lành mạnh hóa hoạt động của các doanh nghiệp, tạo niềm tin cho các nhà đầu tư
trong và ngoài nước, giúp các doanh nghiệp trong nước nhận ra được năng lực
thật của mình làm tiền đề cho những quyết định thành công trong tương lai từ đó
có thể nắm bắt tốt những cơ hội cũng như đứng vững trước những thử thách mà
tiến trình hội nhập tạo ra.
Công ty TNHH Kiểm toán ASC là một doanh nghiệp trẻ nhưng dịch
vụ mà ASC cung cấp rất đa dạng và phong phú; được thực hiện bởi đội ngũ
cán bộ kiểm toán đầy nhiệt huyết, phong cách làm việc chuyên nghiệp dưới
điều hành của ban giám đốc giàu kinh nghiệm, sáng tạo trong những quyết
định quản trị.
Trong kế toán doanh nghiệp, hàng tồn kho luôn là một trong những
phần hành quan trọng nhất, nó luôn là mối quan tâm hàng đầu trong lĩnh vực
Kiểm toán và các cuộc thảo luận của các chuyên gia Kế toán. Do sự phong
phú về chủng loại, đa dạng về phương pháp tính, tính trọng yếu của nó trên
báo cáo tài chính và rất dễ xảy ra các gian lận nên Kiểm toán chu trình hàng
tồn kho là công việc rất quan trọng trong Kiểm toán báo cáo tài chính.
Là một sinh viên khoa Kế toán chuyên ngành Kiểm toán trường Đại
học Kinh Tế Quốc Dân và được sự tiếp nhận thực tập của Công ty TNHH
Kiểm toán ASC, em đã có dịp tiếp cận công tác kiểm toán tại công ty. Đây là
Sinh viên: Hoàng Trường Minh Lớp: Kiểm toán 47B
1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
ngành tốt nhất, đảm bảo quyền và lợi ích cao nhất cho khách hàng, cung cấp
những thông tin với độ tin cậy cao cho công tác quản lý, điều hành sản xuất
kinh doanh và quản lý đầu tư xây dựng, mang lại hiệu quả cao nhất. Hơn nữa,
với kinh nghiệm thực tiễn về chuyên ngành, gần gũi và tận tình với khách
hàng, tinh thông nghiệp vụ và có nhiều kinh nghiệm thực tế tại Việt Nam,
ASC nắm rõ các yêu cầu trong quản lý đầu tư xây dựng và quản lý sản xuất
kinh doanh, các khó khăn mà khách hàng sẽ gặp phải và hỗ trợ khách hàng
Sinh viên: Hoàng Trường Minh Lớp: Kiểm toán 47B
3
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
giải quyết tốt các vấn đề đó mà ít có một tổ chức dịch vụ chuyên ngành nào
tại Việt Nam có thể thực hiện được.
1.2.2. Đội ngũ nhân viên
Hiện nay, ASC có đội ngũ kiểm toán viên, kỹ thuật viên và nhân viên
được đào tạo đại học và trên đại học chuyên ngành tài chính, ngân hàng, kế
toán và kiểm toán, kỹ thuật xây dựng từ các trường đại học danh tiếng ở trong
nước và ở nước ngoài, cùng với các cộng tác viên bao gồm các Giáo sư, Tiến
sĩ, chuyên gia đầu ngành với kinh nghiệm và chuyên môn dày dạn, chắc chắn
sẽ đáp ứng những yêu cầu cao nhất của khách hàng.
1.2.3. Dịch vụ của ASC
Công ty TNHH Kiểm toán ASC đã và đang cung cấp cho khách hàng
nhiều loại hình dịch vụ có giá trị cao như:
-Dịch vụ Kiểm toán:
+Kiểm toán các Báo cáo tài chính
+Kiểm toán hoạt động các Dự án
+Kiểm toán Báo cáo Quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành:
+Kiểm toán rà soát và chuẩn đoán
+Kiểm toán xác định vốn góp
+Kiểm toán theo các thủ tục thỏa thuận trước
+giám định tài liệu kế toán, tài chính
Bảng 1: Doanh thu qua các năm
Năm
Dịch vụ
2007 2008
%
(+/_)
Kiểm toán
ĐT&XDCB
624.130.000 952.130.000 48,3%
Tư vấn
250.000.000 500.000.000 100%
Kiểm toán
BCTC
1.134.510.000 1.423.406.000 25,5%
Tổng 2.058.640.000 2.875.356.000 39,7%
Sinh viên: Hoàng Trường Minh Lớp: Kiểm toán 47B
5
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
Nhìn vào những kết quả trên, có thể thấy Công ty đã thu được những
thành tựu rất đáng khích lệ: tổng Doanh thu năm 2008 đã tăng 39,7% so với
năm 2007. Tất cả các dịch vụ mà công ty cung cấp đều đạt mức lợi nhuận
tăng dần qua các năm: Doanh thu đối với dịch vụ Kiểm toán Đầu tư và xây
dựng cơ bản tăng 48,3%, Doanh thu đối với dịch vụ Kiểm toán BCTC tăng
25,5%, đặc biệt là dịch vụ Tư vấn, tăng 100% từ năm 2007 đến năm 2008,
điều này chứng tỏ Công ty đang phát triển đúng hướng, đi sâu và khai thác
các dịch vụ tư vấn, giúp doanh nghiệp đưa ra những giải pháp thiết thực. Có
thể nói kết quả kinh doanh của ASC là rất tốt mặc dù chỉ là công ty mới thành
lập và hoạt đông. Thành quả to lớn đó được tạo ra từ sự xác định hướng đi
đúng đắn của Ban lãnh đạo công ty, và từ chất lượng của đội ngũ nhân viên
trong công ty.
dịch vụ và số lượng nhân viên nghiệp vụ ước tính để thực hiện dịch vụ theo
cấp bậc; kiểm soát chất lượng thực hiện dịch vụ của các phòng kiểm toán; và
chỉ đạo việc đào tạo và xây dựng các quy trình, kỹ năng thực hiện dịch vụ liên
quan đến lĩnh vực mà mình phụ trách.
-Các phòng kiểm toán:
+Các Trưởng/Phó phòng kiểm toán chịu trách nhiệm duy trì và phát
triển thị trường; thảo luận và thống nhất với khách hàng về thời gian thực hiện
dịch vụ mà mình được giao phụ trách trên cơ sở quỹ thời gian đã được phê
duyệt để lập lịch thực hiện; phân công các dịch vụ khách hàng mà mình phụ
trách cho các trưởng nhóm kiểm toán; kiểm soát và chịu trách nhiệm trực tiếp
về chất lượng thực hiện dịch vụ của trưởng nhóm kiểm toán; tham gia vào
việc đào tạo và xây dựng các quy trình, kỹ năng thực hiện dịch vụ liên quan
đến lĩnh vực mà mình phụ trách; và hàng tuần, lập báo cáo về thời gian thực
hiện dịch vụ đã được sự phê duyệt của Ban Giám đốc.
+Trưởng nhóm kiểm toán chịu trách nhiệm duy trì và phát triển thị
trường; lập lịch chi tiết thực hiện dịch vụ về mặt thời gian và nhân sự trên cơ
sở kế hoạch mà Trưởng/Phó phòng kiểm toán giao cho; liên lạc và thông báo
cho các bên có liên quan về lịch thực hiện dịch vụ; trực tiếp thực hiện các
dịch vụ khách hàng đã được giao; kiểm soát và chịu trách nhiệm trực tiếp về
chất lượng thực hiện dịch vụ của các trợ lý kiểm toán; tham gia vào việc đào
tạo và xây dựng các quy trình, kỹ năng thực hiện dịch vụ liên quan đến lĩnh
vực mà mình phụ trách; và hàng tuần lập báo cáo về thời gian thực hiện dịch
vụ đã được sự phê duyệt.
+Trợ lý kiểm toán chịu trách nhiệm duy trì và phát triển thị trường; trực
tiếp thực hiện các dịch vụ khách hàng đã được các Trưởng nhóm kiểm toán
Sinh viên: Hoàng Trường Minh Lớp: Kiểm toán 47B
7
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
giao cho; chịu trách nhiệm trực tiếp về chất lượng thực hiện dịch vụ của mình
trước các Trưởng nhóm kiểm toán; và hàng tuần lập báo cáo về thời gian thực
công ty Vật tư chất đốt Hải Dương, các công ty thuộc Tổng công ty than Việt
Nam...;và các dự án lớn như: dự án cải tạo và phát triển lưới điện 3 thành phố Hà
Nội- Hải Phòng- Nam Định của Ngân hàng ADB, Dự án cải tạo và phát triển lưới
điện thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn I của WB…
Bên cạnh những khách hàng cũ, hàng năm Công ty còn có thêm các khách hàng
mới đầy tiềm năng như: Công ty cổ phần du lịch Hồng Hà, công ty cổ phần Cơ khí
Viglacera, Công ty cổ phần Đầu tư Việt Nam net, Công ty cổ phần Vận tải dầu khí
Việt Nam...
Trong tương lai, những khách hàng của Công ty không chỉ dừng lại ở
những lĩnh vực này mà sẽ còn phát triển hơn ở nhiều lĩnh vực khác nữa.
Sinh viên: Hoàng Trường Minh Lớp: Kiểm toán 47B
9
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
PHẦN 2
THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO
TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY
TNHH KIỂM TOÁN ASC THỰC HIỆN
I.TỔNG QUAN VỀ CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO
1. Khái niệm, đặc điểm của hàng tồn kho
1.1 Khái niệm hàng tồn kho
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA-02): Hàng tồn kho là những
tài sản được giữ trong kỳ sản xuất, kinh doanh dở dang hoặc nguyên liệu, vật
liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hay
cung cấp dịch vụ.
Hàng tồn kho gồm: hàng hoá mua về để bán (hàng hóa tồn kho, hàng
mua đang đi đường và thành phẩm gửi gia công chế biến; thành phẩm tồn kho
và thành phẩm gửi bán); sản phẩm dở dang (sản phẩm chưa hoàn thành và sản
phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm), nguyên liệu, vật
liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho và chi phí dịch vụ dở dang.
Theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế ( IAS- 02): Tồn kho là những tài sản
nhiều người quản lí. Mặt khác do tính chất đa dạng của hàng tồn kho nên điều
kiện bảo quản cũng rất khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu bảo quản của từng
loại hàng tồn kho. Do vậy công tác kiểm soát vật chất, kiểm kê, quản lí và sử
dụng hàng tồn kho sẽ gặp rất nhiều khó khăn, đôi khi có sự nhầm lẫm và rất
dễ bị gian lận.
2. Các chức năng của chu trình hàng tồn kho
Mua hàng nhận hàng, lưu kho, sản xuất và vận chuyển hàng đi tiêu thụ
là các chức năng chủ yếu có liên quan trực tiếp đến hàng tồn kho; bên cạnh đó
còn có chức năng ghi sổ trong đó bao gồm ghi sổ đối với chi phí sản xuất và
ghi sổ về hàng lưu kho.
Sinh viên: Hoàng Trường Minh Lớp: Kiểm toán 47B
11
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
2.1 Chức năng mua hàng:
Để có một hệ thống KSNB thích đáng đối với các nghiệp vụ mua hàng
đòi hỏi đơn vị phải tổ chức ra một phòng riêng biệt chuyên thực hiện nghiệp
vụ mua hàng nhưng không được giao quyết định mua hàng cho phòng đó. Các
chức năng mua hàng, nhận hàng và ghi sổ hàng tồn kho được cách ly trách
nhiệm cho các phòng ban khác nhau. Tại các doanh nghiệp nhỏ, việc phân các
chức năng này cho các phòng ban khác nhau có thể khó khả thi, nhưng ngay
cả đối với các doanh nghiệp này thì ít nhất cũng phải có một người có trách
nhiệm giám sát một cách hợp lí đối với tất cả các nghiệp vụ mua.
Một nghiệp vụ mua bắt đầu bằng việc bộ phận kho hoặc bộ phận có
nhu cầu sử dụng hàng hóa hoặc dịch vụ viết phiếu yêu cầu mua. Phiếu yêu
cầu mua phải được thông qua bởi các cấp có thẩm quyền về sự hợp lí và tính
có thật của yêu cầu mua được chuyển tới phòng thu mua để có căn cứ chuẩn
bị lập đơn đặt mua hàng (Đơn đặt mua hàng được đánh số thứ tự trước)
Trong đơn đặt mua phải nêu rõ số lượng, chủng loại, qui cách sản phẩm
hàng hóa dịch vụ được yêu cầu. Một liên đặt mua hàng phải được gửi tới
phòng kế toán, một liên gửi tới phòng nhận hàng để làm căn cứ đối chiếu.
liên; một liên sẽ giao cho bộ phận kho làm căn cứ xuất và hạch toán kho; một
liên còn lại sẽ chuyển cho Phòng Kế toán để ghi sổ kế toán. Để nhằm hạn chế
việc viết phiếu yêu cầu sử dụng vật tư hàng hóa cho những mục đích không rõ
ràng thì một số tổ chức thiết kế các chính sách kiểm soát bằng việc yêu cầu tất
cả các phiếu yêu cầu phải được lập dựa trên một đơn đặt hàng sản xuất, hoặc
một đơn đặt hàng của khách hàng.
Hàng hóa xuất kho phải được kiểm tra về chất lượng.
Có những quy định cụ thể về nguyên tắc phê duyệt vật tư, hàng hóa xuất
kho. Có sự phân công trách nhiệm công việc giữa người xuất kho và người
lập phiếu yêu cầu
Sinh viên: Hoàng Trường Minh Lớp: Kiểm toán 47B
13
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
2.5.Chức năng sản xuất
Việc sản xuất cần phải được kiểm soát chặt chẽ bằng kế hoạch và lịch
trình sản xuất. Kế hoạch sản xuất và lịch trình sản xuất được xây dụng dụa
vào các ước toán về nhu cầu sử dụng sản phẩm của công ty cũng như dựa vào
tình hình thực tế hàng tồn kho hiện có. Do vậy nó có thể đảm bảo rằng công
ty sẽ sản xuất những hàng hóa đáp ứng nhu cầu của khách hàng, tránh tình
trạng ứ đọng hàn hóa hoặc khó tiêu thụ một số mặt hàng cụ thể. Hơn nữa việc
sản xuất theo kế hoạch lịch trình cũng có thể giúp cho công ty đảm bảo việc
chuẩn bị đầy đủ các yếu tố như nguyên vật liệu và nhân công cho yêu cầu của
sản xuất trong kỳ.
Trách nhiệm đối với hàng hóa trong giai đoạn sản xuất thuộc về người
giám sát sản xuất (đốc công, quản lí phân xưởng), do vậy kể từ khi nguyên vật
liệu được chuyển tới phân xưởng cho tới khi sản phẩm hoàn thành và được
chuyển vào kho thành phẩm thì người giám sát sản xuất được phân công theo
dõi phải có trách nhiệm kiểm soát và nắm chắc tất cả quá trình và tình hình sản
xuất. Trong quá trình này, các chứng từ sổ sách được sử dụng chủ yếu để ghi
chép theo dõi bao gồm các phiếu yêu cầu sử dụng vật liệu, phiếu xuất kho, bảng
đặt mua với số hàng thực nhận không.
Trong trường hợp hàng hóa được vận chuyển thuê bởi một công ty tiếp
vận thì phiếu vận chuyển sẽ được lập thêm một liên thứ 4, liên này được giao
cho bên cung cấp dịch vụ vận chuyển để làm căn cứ tính cước phí.
3. Mục tiêu kiểm toán đối với Hàng tồn kho
Mục tiêu kiểm toán đối với hàng tồn kho là nhằm đánh giá hệ thống
kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho và nhằm xác định tính hiện hữu đối với
hàng tồn kho, tính trọn vẹn (đầy đủ) của Hàng tồn kho, quyền của khách hàng
đối với hàng tồn kho đã ghi sổ, cũng như khẳng định tính chính xác đúng đắn
của các con số ghi trên sổ sách kế toán về hàng tồn kho và đảm bảo sự trình
bày khai báo về hàng tồn kho là hợp lý. Các mục tiêu cụ thể về hàng tồn kho
được tóm tắt qua bảng 2
Sinh viên: Hoàng Trường Minh Lớp: Kiểm toán 47B
15
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
Bảng 2. Mục tiêu kiểm toán hàng tồn kho
Cơ sở dẫn
liệu
Mục tiêu đối với nghiệp vụ hàng tồn
kho
Mục tiêu đối với số dư
hàng tồn kho
Sự hiện
hữu hoặc
phát sinh
- các nghiệp vụ mua hàng đã ghi
sổ thể hiện số hàng hóa được
mua trong kỳ
- các nghiệp vụ kết chuyển hàng
đã ghi số đại diện cho số hàng
điểm lập bảng cân đối
kế toán
Đo lường
và tính giá
Chi phí nguyên vật liệu và hàng hóa
thu mua, giá thành sản phẩm, sản
Số dư hàng tồn kho phải
được phản ánh đúng giá
Sinh viên: Hoàng Trường Minh Lớp: Kiểm toán 47B
16
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
phẩm dở dang phải được xác định
chính xác và phù hợp quy định kế
toán và nguyên tắc kế toán chung
được thừa nhận
trị thực hoặc giá trị
thuần của nó và tuân
theo các nguyên tắc
được thừa nhận chung
Trình bày
và khai
báo
Các nghiệp vụ liên quan đến hàng
tồn kho phải được xác định phân loại
đúng đắn trên hệ thống báo cáo tài
chính
Số dư hàng tồn kho phải
được phân loại và xắp
xếp đúng vị trí trên
bảng cân đối kế toán.
nhận khách hàng: quy mô khách hàng, tính chất phức tạp, đặc thù trong hoạt
động kinh doanh của khách hàng, những điểm cần chú trọng trong công việc
kiểm toán, có chấp nhận kiểm toán hay không và nếu chấp nhận thì phải dự
tính nhân sự, thời gian và giá phí cho cuộc kiểm toán.
1.1.2. Lập kế hoạch chiến lược
Sau khi đã thu thập được những thông tin cần thiết cho cuộc kiểm toán,
người phụ trách cuộc kiểm toán tiến hành lập Kế hoạch kiểm toán chiến lược
và Kế hoạch kiểm toán chiến lược phải được phê duyệt.
Các chỉ dẫn và yêu cầu
-Kế hoạch chiến lược được lập cho các cuộc kiểm toán lớn về quy mô,
tính chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán báo cáo tài chính nhiều năm;
-Kế hoạch chiến lược do người phụ trách cuộc kiểm toán lập và được
Giám đốc Công ty (Phó Giám đốc được uỷ quyền hoặc Giám đốc chi
nhánh) phê duyệt;
-Nhóm kiểm toán phải tuân thủ các quy định của công ty và phương
hướng mà Giám đốc (Phó Giám đốc được uỷ quyền hoặc Giám đốc chi nhánh)
đã duyệt trong kế hoạch chiến lược;
-Trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và thực hiện kiểm toán nếu
Sinh viên: Hoàng Trường Minh Lớp: Kiểm toán 47B
18
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
phát hiện những vấn đề khác biệt với nhận định ban đầu của Ban Giám đốc thì
phải báo cáo kịp thời cho Ban Giám đốc để có những điều chỉnh phù hợp.
Nội dung và các bước công việc của kế hoạch chiến lược:
1/ Tình hình kinh doanh của khách hàng (tổng hợp thông tin về lĩnh vực hoạt
động), loại hình doanh nghiệp, hình thức sở hữu, công nghệ sản xuất, tổ chức
bộ máy quản lý và thực tiễn hoạt động của đơn vị) đặc biệt lưu ý: động lực
cạnh tranh, phân tích thái cực kinh doanh của doanh nghiệp, các yếu tố về sản
phẩm, thị trường tiêu thụ, giá cả và các hoạt động hỗ trợ sau bán hàng…
2/ Xác định những vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính như chế độ kế
thiết thực hiện đối với từng khoản mục hay bộ phận được kiểm toán.
Sinh viên: Hoàng Trường Minh Lớp: Kiểm toán 47B
20
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
Bảng 3 Chuơng trình kiểm toán chung
CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN
Tên khách hàng________________
Niên độ kế toán________________Tham chiếu ___________________
______________________________________________________________
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Thủ tục kiểm toán Tham
chiếu
Người
thực
hiện
Ngày
thực hiện
1. Kiểm tra tính toán số học trên các báo
cáo.
2. Kiểm tra sự hợp lý giữa các báo cáo:
-Đối chiếu chỉ tiêu khoản mục Tiền trên
BCĐKT với số dư trên Báo cáo LCTT
-Đối chiếu các chỉ tiêu trên BCTC với
thuyết minh BCTC
3. Kiểm tra số liệu đầu năm trên BCTC
-Thu thập báo cáo tài chính năm liền kề
trước năm được kiểm toán, BCTC năm
trước đã được kiểm toán, Duyệt quyết toán
của các cơ quan cấp trên, cơ quan chức
Niên độ kế toán________________Tham chiếu ___________________
______________________________________________________________
TIỀN
Mục tiêu
………………
Thủ tục kiểm toán Tham
chiếu
Người thực
hiện
Ngày
thực hiện
1.Thủ tục phân tích và đối chiếu
1.1.Thu thập các thông tin về chính sách kế
toán áp dụng. Đánh giá mức hợp lý và phù hợp
của chính sách này.
1.2.Lập trang tổng hợp tiền….
…..
2.Tiền mặt
…….
3.Tiền gửi ngân hàng
…….
4.Tiền đang chuyển
…….
5.Kết luận
5.1.Đưa ra các bút toán điều chỉnh và những
vấn đề được đề cập trong thư quản lý.
5.2.Lập trang kết luận kiểm toán dựa trên kết
quả công việc đã thực hiện.
….
1.2. Thực hiện kế hoạch kiểm toán
Công ty luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt của ban Giám đốc Công ty.
-Công ty đề ra quy định buộc mọi kiểm toán viên phải tuân thủ nguyên
tắc, đạo đức nghề nghiệp, không ngừng học hỏi nâng cao chuyên môn.
-Công ty đưa ra những quy định và hướng dẫn mẫu chuẩn cho thực
hiện kiểm toán. Định kỳ công ty tiến hành chọn mẫu một số cuộc kiểm toán
Sinh viên: Hoàng Trường Minh Lớp: Kiểm toán 47B
24
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: TS. Nguyễn Thị Phương Hoa
đã thực hiện để tiến hành đánh giá chất lượng.
2. Thực hiện kiểm toán hàng tồn kho tại công ty X do Công ty TNHH
Kiểm toán ASC thực hiện
2.1. Lập kế hoạch Kiểm toán chu trình hàng tồn kho
2.1.1. Chuẩn bị kế hoạch Kiểm toán
Ban giám đốc nhận diện lý do kiểm toán của Công ty CP X đánh giá khả
năng chấp nhận kiêm toán. Lựa chọn đội ngũ cán bộ kiêm toán viên phù hợp
hay bổ nhiệm chủ nhiệm kiểm toán và các nhóm tham gia kiểm toán . Ban
giám đốc ký kết hợp đồng kiểm toán với khách hàng.
2.1.2. Thu thập thông tin cơ sở về khách hàng
Công ty CP X Hà Nội là đơn vị thành viên thuộc tổng công ty X
Việt Nam.
- Tên công ty: Công ty CP X
- Địa chỉ: số 689 đường Giải Phóng Hà Nội
Năm 1971, theo quyết định thành lập số 170 ngày 4/1/1971
(QD/70/BYT) của Bộ Nông Nghiệp, đổi tên thành công Y.
Năm 1985, công ty đổi tên thành công ty Z.
Ngày 9/12/1993, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ra quyết định số 95
(QD/95/BYT) về việc bổ xung ngành nghề kinh doanh chủ yếu cho công ty Z.
Ngày 7/12/2004 công ty Z đã được cổ phần hóa theo quyết định số 4410/
QD/BYT của Nông nghiệp, lấy tên là công ty CP X.
Hàng tồn kho của Công ty CP X gồm có: nguyên vật liệu; công cụ dụng