kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sán phẩm dở dang Công ty TNHH Quang Vinh - Pdf 90

Lời nói đầu !
Từ khi có sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá
tập chung sang nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp không còn sự bảo trợ của
nhà nớc nh trớc mà họ tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Đối
với một nớc có nền kinh tế đang phát triển, từng bớc hội nhập vào nền kinh tế
khu vực và thế giới nh nớc ta thì kế toán là công cụ quan trọng không thể thiếu để
quản lý nền kinh tế cả về mặt vĩ mô và vi mô.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay luôn có sự cạnh tranh gay gắt giữa các
doanh nghiệp đòi hỏi doanh nghiệp cần phải quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất
kinh doanh trên cơ sở đó đa ra thị trờng những sản phẩm dịch vụ đảm bảo chất
lợng , giá cả hợp lý đợc nhiều ngời tiêu dùng chấp nhận. Do đó công tác chi phí
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luồn là công tác trọng tâm
trong các doanh nghiệp sản xuất.
Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, đứng vững trong nền kinh tế thị tr-
ờng thì doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất để chi phí bỏ ra ít
nhất thu đợc lợi nhuận cao nhất. Thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản
xuất sẽ giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp phân tích đánh giá đợc tình hình
lao động, vật t, tiền vốn có đ ợc sử dụng hiệu quả hay không, tiếp kiệm hay lãng
phí. Từ đó đề ra những biên pháp hữu hiệu nhằm tiếp kiệm chi phí hạ giá thành
sản phẩm, tạo điều kiên cho sản phẩm sản xuất ra có tính canh tranh cao. Chính
vì vậy, việc tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất là một yêu cầu
bức thiết đối với các doanh nghiệp hiên nay.
Chơng I
Những vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp sản xuất.
1.1. Đặc điểm tổ chức của ngành sản xuất công nghiệp.
Hoạt động sản xuất đợc tiến hành trong nhiều ngành kinh tế. Theo nghị
định 73 CP 27- 10 -1993 của chính phủ quy định hiện nay có 20 ngành kinh tế
quốc dân. Cấp một hoạt động trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm vật chất và cung
cấp dịch vụ ( sản phẩm phi vật chất). Mỗi ngành kinh tế có đặc điểm kinh tế đặc
trng từ đó có ảnh hởng quan trọng đến công tác tổ chức và hoạt động của kế toán.

nghiệp)
1.1.2. Tiêu thức thứ hai: phân loại theo tính chất của quy trình công nghệ.
Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp đợc chia thành: Doanh nghiệp công
nghiệp có quy trình công nghiệp kỹ thuật sản xuất giản đơn và doanh nghiệp có
quy trình công nghệ sản xuất phức tạp.
Doanh nghiệp công nghiệp có quy trình công nghệ kỹ thuật giản đơn: là
doanh nghiệp có quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm không thể gián
đoạn về mặt kỹ thuật. Doanh nghiệp thuộc loại hình này thờng sản xuất ít mặt
hàng, sản phẩm sản xuất ra thờng chỉ có một, hai hoặc ba loại với khối lợng sản
xuất khá nhiều nh: doanh nghiệp khai thác, doanh nghiệp điện
Doanh nghiệp công nghiệp có quy trình công nghệ kỹ thuật phức tạp: là
doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm gồm nhiều giai đoạn,
có thể gián đoạn về mặt kỹ thuật, các bộ phận sản xuất có thể bố trí tách rời
nhau, tơng đối độc lập với nhau, sản phẩm sản xuất ra trong doanh nghiệp có
thể có một loại hoặc rất nhiều loại khác nhau nh nhà máy dệt (có một loại sản
phẩm duy nhất là vải), nhà máy cơ khí ( có nhiều loại sản phẩm khác nhau).
1.1.3. Tiêu thức thứ ba: phân loại theo phơng pháp sản xuất sản phẩm.
Phơng pháp sản xuất sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến đợc chia
thành phơng pháp chế biến kiểu liên tục và phơng pháp chế biến kiểu song song.
Phơng pháp chế biến kiểu liên tục: Bao gồm các doanh nghiệp mà thành
phẩm (sản phẩm hoàn thành ở khâu cuối cùng) hình thành ở một số giai đoạn tr-
ớc là đối tợng chế biến của giai đoạn sau, nh công nghệ may có thể gồm các
khâu: cắt - may - là - tẩy - hấp - bao bì đóng gói sản phẩm.
Phơng pháp chế biến kiểu song song: Bao gồm các doanh nghiệp thành
phẩm đợc hình bằng cách lắp ráp các chi tiết, bộ phận đã đợc xuất ra từ các bộ
phận sản xuất khác trong doanh nghiệp, nh sản xuất xe đạp, xe máy
1.1.4. Tiêu thức thứ bốn: phân loại theo định kỳ sản xuất và sự lặp lại
của sản phẩm sản xuất ra.
Doanh nghiệp công nghiệp đợc chia thành các lọai hình sản xuất nhiều sản
phẩm có khối lợng lớn: sản xuất hàng loạt, sản xuất đơn chiếc. Sản xuất nhiều

biến có quy trình công nghệ kỹ thuật giản đơn, các doanh nghiệp công nghiệp chế
biến có quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất phức tạp kiểu liên tục là doanh
nghiệp công nghiệp sản xuất nhiều.
Sơ đồ tóm tắt phân loại công nghiệp
Theo loại hình công nghệ sản xuất
Khai thác Chế biến
Theo tính chất quy trình cộng nghệ kỹ thuật sản xuất
Giản đơn phức tạp
Theo định kỳ sản xuất và sự lặp lại của sản phẩm sản xuất ra
Sản xuất nhiều Sản xuất hàng loạt Sản xuất
đơn chiếc
Sản xuất hàng Sản xuất hàng
loạt lớn loạt nhỏ
1.2. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
1.2.1. Chi phí sản xuất
1.2.1.1. Khái niệm sản xuất
Hoạt động sản xuất kinh doanh là một trong những hoạt động lâu đời nhất
trong lịch sử loài ngời. Từ xa xa, con ngời đã biết chế biến ra những sản phẩm từ
những nguyên liệu thô xơ để đáp ứng nhu cầu của họ. Ngày nay, các doanh
nghiệp cũng sản xuất ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu xã hội. Song song với
quá trình sản xuất doanh nghiệp cũng phải quan tâm đến việc quản lý chi phí vì
mỗi đồng chi phí bỏ ra đều có ảnh hởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Để tiến hành các hoạt động sản xuất bao giờ cũng phảI có ba yếu tố chính
đó là: t liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động của con ngời. Sự tham
gia của ba yếu tố này vào quá trình sản xuất dẫn đến dẫn đến sự hình thành khác
nhau những chi phí tơng ứng nh chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua
ngoài, chi phí khác bằng tiền, chi phí NVL, chi phi nhân công.
Chi phi sản xuất của doanh nghiệp phát sinh thờng xuyên trong quá trình
tồn tại và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Để phục vụ cho quản lý và
hạch toán kinh doanh chi phí sản xuất phải đợc tính toán tập hợp theo từng thời

sản xuất kinh doanh (chi phí sử dụng TSCĐ), chi phí thuê vận chuyển, chi phi
điện, nớc mua ngoài.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ, vật liệu: bao gồm toàn bộ
giá trị NVL chính, NVL phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ sử dụng vào sản
xuất kinh doanh trừ (NVL không dùng hết nhập lại kho và phế kiệu thu hồi).
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: phản ánh những chi phí toàn bộ bằng tiền
cha đợc phản ánh của các yếu tố trên dùng vào hoạt dộng sản xuất kinh doanh
trong kỳ.
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp quản lý chi phí và tập hợp chi phí
theo nội dung kinh tế ban đầu.
* Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:
- Chi phí NVL trực tiếp: phản ánh toàn bộ chi phí vào NVL chính, NVL
phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào sản xuất chế biến sản phẩm hay thực hiên
các lao vụ dịch vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lơng, phụ cấp lơng và các khoản
trích theo lơng của bộ phận sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân x-
ởng sản xuất ( trừ chi phí NVL trực tiếp và NC trực tiếp).
- Chi phí bán hàng: là những chi phí cho phục vụ cho tiêu dùng sản phẩm
trong kỳ.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: phản ánh các chi phí mà doanh nghiệp chỉ
ra cho bộ phận quản lý kinh tế, quản lý hành chính trong kỳ.
Các phân loại này giúp doanh nghiệp tính giá thành theo khoản mục một
cách chính xác.
* Phân loại chi phí theo chức năng trong kinh doanh:
- Chi phí sản xuất: gồm những chi phí phát sinh liên quan đến việc chế tạo
sản phẩm trong phạm vi xởng.
- Chi phí tiêu dùng: gồm tất cả chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu
dùng sản phẩm, hàng hoá, lao vụ , dịch vụ
- Chi phí quản lý: gồm các loại chi phí quản lý kinh doanh hành chính và

phải phản ánh đợc giá trị thực của các t liệu sản xuất, tiêu dùng sản xuất.
Giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có bên trong nó
là chi phí sản xuất đã chỉ ra và lợng giá trị sử dụng thu đợc cấu tạo thành trong
khối lợng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành.
Nh vậy, bản chất của giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị của các
yếu tố vào những sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành. Giá thành không
những là chỉ tiêu phản ánh chất lợng hoạt động sản xuất, kế quả của các yếu tố
đầu vào của quả trình sản xuất mà còn là căn cứ để tính toán xác định hiệu quả
kinh tế các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
1.2.2.2. Các loại giá thành:
Căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu để tính toán giá thành sản phẩm đợc
chia thành:
Giá thành kế hoạch: việc tính toán, xác đinh giá thành kế hoạch sản phẩm đ-
ợc tiến hành trớc khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm, do bộ phận kế hoạch
thực hiện. Giá thành kế hoạch sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế
hoạch và đựơc xem là mục tiêu phấn đấu của các doanh nghiệp, là cơ sở để phân
tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, kế hoạch hạ giá thành của
dịch vụ.
Giá thành định mức: cũng giống nh giá thành kế hoạch, việc tính giá thành
định mức cũng có thể thực hiện trớc khi sản xuất, chế tạo sản phẩm dựa vào các
định mức, dự toán chi phí hiện hành. Giá thành định mức là thớc đo chính xác,
xác định kết quả sử dụng các loại tài sản, vật t tiền vốn trong doanh nghiệp để
đánh giá các giải pháp mà doanh nghiệp áp dụng trong quá trình sản xuất kinh
doanh nhằm nâng cao hiệu quả chi phí.
Giá thành thực tế: khác với hai loại giá thành trên, giá thành thực tế của sản
phẩm, lao vụ chỉ đợc xác định khi quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm đã đợc
hoàn thành và đợc dựa trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh tập hợp
đợc trong kỳ.
Giá thành thực tế sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả
phấn đấu của doanh nghiệp trong quá trình tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh

Tuy có những điều khác nhau nh vậy, nhng về nội dung cơ bản của chúng
đều là biểu hiện bằng tiền của những chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động
sản xuất. Sự tiết kiệm và lãng phí của doanh nghiệp và chi phí sản xuất có ảnh h-
ởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm thấp hoặc cao. Quản lý giá thành phải gắn
liền với chi phí sản xuất.
1.3. Đối tợng và phơng pháp kế toán chi phí sản xuất.
1.3.1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí
sản xuất phát sinh cần đợc tập hợp theo đó nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, phân
tích chi phí và yêu cầu tính giá thành sản phẩm, phạm vi tập hợp chi phí có thể là:

- Nơi phát sinh chi phí: phân xởng, đội sản xuất, bộ phận sản xuất giai đoạn
công nghệ.
- Nơi gánh chịu chi phí: Sản phẩm, công việc lao vụ, công trình hay hạng
mục công trình.
Các căn cứ để xác định đối tợng kế toán chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp sản xuất.
Dựa vào tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ sản phẩm. Nếu
doanh ntghiệp có quy trình sản xuất giản đơn thì đối tợng kế toán tập hợp chi phí
sản xuất là toan bộ quy trình công nghệ, nếu doanh nghiệp có quy trình sản xuất
phức tạp, có hai dạng:
- Cộng nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục: có nhiều giai đoạn khác nhau,
sản phẩm của giai đoạn này là đối tợng chế biến của giai đoạn sau, ở
dạng này thì đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là từng giai đoạn
công nghệ.
- Công nghệ phức tạp kiểu chế biến song song: Đối tợng tập hợp chi phí
sản xuất là từng bộ phận chi tiết sản phẩm.
Ngoài ra ngời ta có thể dựa vào đặc điểm tổ chức sản xuất dựa vào loại
hình sản xuất, dựa vào yêu cầu quản lý và trình độ, khả năng quản lý của
doanh nghiệp hoặc dựa vào yêu cầu tính giá thành của doanh nghiệp.

Bên nợ: Tập hợp chi phí nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản
phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
Bên có:
- Giá trị vật liệu xuất dùng không hết;
- Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp.
Tài khoản 621 cuối kỳ không có số d.
Phơng pháp hạch toán cụ thể;
- Xuất kho nguyên, vật, liệu sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm hay
thực hiện lao vụ, dịch vụ.
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
Có TK 152 - Nguyên, vật liệu
- Trờng hợp nhận nguyên, vật liệu về không nhập kho mà xuất dùng trực tiếp
cho sản xuất sản phẩm, căn cứ vào thực tế xuất dùng:
Nợ TK 621 Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133 ( 1331) Thuế GTGT đợc khấu trừ ( nếu có)
Có TK 331, 111, 112 Vật liệu mua ngoài
Có TK 411 Nguồn vốn kinh doanh
Có TK 154 Vật liệu tự sản xuất hay thuê ngoài gia công.
Có TK 311, 336, 338 - Vật liêu vay m ợn
- Giá trị vật liệu xuất dùng không hết:
Nợ Tk 152 Nguyên, vật liệu
Có TK 621 Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp.
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp theo từng đối tợng để
tính giá thành của sản phẩm hoàn thành:
Nợ TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 621 Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp.
Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp.
b. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhân
trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ nh tiền lơng

- Tính ra tổng số tiền công, tiền lơng và phụ cấp, tiền ăn ca phải trả trực tiếp
cho công nhân sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ.
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334 Phải trả công nhân viên.
- Trích bảo hiểnm xã hội, bảo hiểm y tế, khinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy
định ( phần tính vào chi phí 19%):
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 338 ( 3382, 3383, 3384).
- Tiền lơng tính trớc vào chi phí và các khoản tiền lơng khác (ngừng sản xuất
theo kế hoạch) với những doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ:
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 Chi phí phải trả
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá
thành theo từng đối tợng
Nợ TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp.
Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 334 TK 622 TK 154
TK 338
TK 335
Tiền lương và phụ cấp lương
phải
trả cho công nhân trực tiếp
Trích BHXH, BHYT, KICĐ
theo tỷ lệ qui định
Trích trước tiền lương (nếu
có)
Kết chuyển chi phí
Nhân công trực tiếp
c. Hạch toán chi phí sản xuất chung.

+ 6278 Chi phí bằng tiền khác: Là những chi phí còn lại ngoài các chi phí
kể trên của phân xởng, bộ phận sản xuất.
Đồng thời phân loại chi phí SX chung thành 2 loại:
+ Chi phí SX chung cố định là chi phí sản xuất gián tiếp thờng không thay
đổi theo số lợng sản phẩm sản xuất ra nh: Chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo dỡng
máy móc thiết bị, chi phí hành chính trong các phân xởng sản xuất
+ Chi phí SX chung biến đổi là chi phí sản xuất gián tiếp thay đổi trực tiếp
hoặc gần nh trực tiếp theo số lợng sản xuất ra nh: chi phí nguyên, vật liệu gián
tiếp, chi phí nhân công gián tiếp
Phơng pháp hạch toán cụ thể chi phí sản xuất chung nh sau:
- Tính ra tiền lơng phải trả cho nhân viên phân xởng:
Nợ TK 627 Chi tiết chi phí sản xuất chung cố định và biến đổi
Có TK 334 Phải trả CNV
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định (phần tính vào chi phí):
Nợ TK 627 Chi tiết chi phí sản xuất chung cố định và biến đổi
Có TK 338 (3382, 3383, 3384)
- Chi phí vật liệu dùng chung cho từng phân xởng:
Nợ TK 627 Chi tiết chi phí sản xuất chung cố định và biến đổi
Có TK 152 Nguyên, vật liệu.
- Các chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất dùng cho các bộ phận, phân xởng:
Nợ TK 627 Chi tiết chi phí sản xuất chung cố định và biến đổi
Có TK 153 CCDC ( loại phân bổ một lần)
- Trích khấu hao TSCĐ của phân xởng:
Nợ TK 627 Chi tiết chi phí sản xuất chung cố định và biến đổi
Có TK 241 Hao mòn TCĐ
Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 009
- Chi phí dịch vụ mua ngoài:
Nợ TK 627 Chi tiêt chi phí sản xuất chung cố định và biến đổi
Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ ( 1331)
Có TK 111,112,331 Giá trị mua ngoài.

Nợ TK 154 Chi phí SXKD dở dang
Có TK 627 Chi phi SX chung (Chi tiết chi phí sản xuất chung biến đổi)
Do chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, lao vụ, dịch
vụ, trong phân xởng nên cần thiết phải phân bổ khoản chi phí này cho từng đối t-
ợng ( sản phẩm, dịch vụ, lao vụ) theo tiêu thức phù hợp.
Mức chi phí SX
chung (cố định,
biến đổi) phân bổ
cho từng đối tợng
=
Tổng chi phí SX chung
(CĐ, BĐ) cần phân bổ.
Tổng tiêu thức phân bổ
Của tất cả các đối tợng
x
Tổng tiêu
thức phân bổ
của từng đối
tợng
Trong thực tế, các tiêu thức thờng đợc sử dụng phổ biến để phân bổ chi phí
sản xuất chung nh phân bổ theo định mức, theo giờ làm việc thực tế của công
nhân sản xuất, theo tiền lơng công nhân sản xuất
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
TK 334,
338
TK 627
TK 111, 112,
152
TK 334,
338

K/c phân bổ chi phí sxc Giá thành sản xuất thành
phẩm nhập kho

Tk 632
Giá thành sản phẩm thành
phẩm bán không qua kho
Tk 157
Giá thành sản xuất thành
phẩm gửi bán
d cuối kỳ:***
1.3.2.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp thực
hiện kế toán tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
Khác với các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để
hạch toán hàng tồn kho, trong các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê
định kỳ, các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hàng tồn kho không đợc ghi sổ
liên tục. Bởi vậy, cuối kỳ doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê tất cả các loại
nguyên, vật liệu, thành phẩm trong kho và tại các phân xởng cùng với các bộ
phận sản xuất dở dang để xác định chi phí của sản phẩm hoàn thành, của hàng đã
bán. Vì thế, việc hạch toán chi phí sản phẩm trong các doanh nghiệp này cũng có
những khác biệt nhất định. Sau đây, chúng tôi sẽ lần lợt giới thiệu những khác
biệt đó.
a. Hạch toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp.
Do đặc điểm của phơng pháp kiểm kê định kỳ nên chi phí vật liệu xuất
dùng rất khó phân định đợc là xuất kho mục đích sản xuất, quản lý hay cho tiêu
thụ sản phẩm. Vì vậy, để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch
vụ, kế toán cần theo dõi chi tiết các chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tợng
(phân xởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, lao vụ ) hoặc dựa vào mục đích sử dụng
hay tỉ lệ định mức để phân bổ vật liệu xuất dùng cho từng mục đích.
Để phản ánh các chi phí vật liệu đã xuất dùng cho sản xuất sản phẩm, kế
toán sử dụng tài khoản 621 chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp. Các chi phí đợc

Đồng thời kết chuyển chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp chi tiết theo từng
đối tợng sử dụng:
Nợ TK 631 giá thành sản xuất
Có TK 621 chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
b. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Về chi phí nhân công trực tiếp, tài khoản sử dụng và cách tập hợp chi phí
trong kỳ giống nh phơng pháp kê khai thờng xuyên. cuối kỳ, để tính giá thành sản
phẩm, lao vụ, dịch vụ, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
vào tài khoản 631 theo từng đối tợng:
Nợ TK 631 giá thành sản phẩm
Có TK 622 chi phí nhân công trực tiếp
c. Hạch toán chi phí sản xuất chung
Toàn bộ chi phí sản xuất chung đợc tập hợp vào tài khoản 627 và đợc chi
tiết theo các tài khoản tơng ứng và tơng tự nh với doanh nghiệp áp dụng phơng
pháp kê khai thờng xuyên. sau đó sẽ đợc phân bổ vào tài khoản 631, chi tiết theo
từng đối tợng để tính giá thành:
Nợ TK 631 Giá thạnh sản xuất
Có TK 627 chi phí sản xuất chung
TK 331, 111,
112, 411 TK 6111 TK 621 TK 631
TK 151, 152
TK 133
Thuế GTGT
Khấu trừ
Giá trị vật liệu
Tăng trong kỳ
Giá trị NVL dùng trực
tiếp chế tạo sản phẩm
Kết chuyển chi phí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status