LỜI MỞ ĐẦU
Từ rất lâu, con người đã biêt nhân giống cây trồng bằng rất nhiều biện pháp. Từ cách gieo
hạt đến cách mà người ta lấy trực tiếp một nhánh cây để trồng ,gọi là giâm cành ,chiết
cành…Hay chắp nối những thân cây này với thân cây kia bằng cách ghép cành. Những
ưu điểm vượt trội của nó rất được ứng dụng rộng rãi. Cùng một lúc chúng ta có thể nhân
giống cây lên hang lọt mà không mất nhiều thời gian để gieo hạt ,chờ cho cây con lớn.
Bên cạnh đó người ta lại có một công nghệ hiện đại hơn, gọi là công nghệ nuôi cấy mô tế
bào. Cùng với sự phát triển của khoa hoc kỹ thuật, nền công nghệ này đã và đang ứng
dụng rộng rãi trong cây trồng…Cùng một lúc nó cũng tạo ra hang vạn cây trồng mới,
nhanh chống mà không nhất thiết phải là từ các hạt của cây mà có thể lấy bất kỳ mô bào
nào , trừ những mô tế bào đã hoá gỗ. Tuy nhiên nền công nghệ này đòi hỏi khá tốn kém,
sự kiên nhẫn và khéo léo . CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO THỰC VẬT
I.CƠ SỞ CỦA VIỆC NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO THỰC VẬT
Kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật là quá trình điều khiển sự phát sinh hình thái của tế
bào thực vật (khi nuôi cấy tách rời trong điều kiện nhân tạo vô trùng)một cách có định
hướng vào sự phân hoá và sự phản phân hoá của tế bào trên cơ sở tính toàn năng của tế
bào thực vật.
1.1 Tính toàn năng của tế bào:
Tế bào bất kỳ nào của cơ thể sinh vật đa bào nào cũng đều có khả năng phát triển thành
cơ thể hoàn chỉnh khi gặp điều kiện thuận lợi.Đó là tính toàn năng của tế bào.
(Theo Gottlied Haberlandt trong cuốn “Thực nghiệm về nuôi cấy mô tế bào tách rời” )
1.2 Sự phân hoá và phản phân hoá của tế bào:
Cơ thể sinh vật trưởng thành bao gồm nhiều cơ quan có chức năng khác nhau được hình
thành từ nhiều loại tế bào. Tất cr các tế bào đó đều bắt nguồn từ một tế bào ban đầu (tế
bào hợp tử).Ở giai đoạn đầu tế bào hợp tử phân chia thành nhiều tế bào phôi sinh chưa
mang chức năng riêng biệt(chuyên hoá).Sau đó ,các tế bào phôi sinh này tiếp tục được
4
NO
3
1650 - 400 -
NH
4
SO
4
- 134 - -
CaCl
2
.2H
2
O 332,2 150 96 166
Ca(NO
3
)
2
.4H
2
O - - 556 -
MgSO
4
.7H
2
O 370 250 370 185
KNO
3
1900 2500 - 950
K
2
O 0,025 0,025 0,25 0,025
Na
2
EDTA 37,3 37,3 37,3 37,3
FeSO
4
.7H
2
O 27,8 27,8 27,8 27,8
MnSO
4
.H
2
O 16,9 10,0 22,3 18,9
KI 0,83 0,75 - -
Na
2
MoO
4
.2H
2
O 0,25 0,25 0,25 0,25
ZnSO
4
.7H
2
O 8,6 2,0 8,6 10
Chất hữư cơ
Myo-inositol 100 100 100 100
cây
chồi
Nuôi cấy tế bào
Nuôi cấy phôi
Nuôi cấy callus
Nuôi cấy cơ quan
Cây trưởng
thành
chồi ,cụm
chồi,phôi
+ Tốc độ sinh trưởng nhanh
3.2 Giai đoạn 2- Nhân nhanh:
Ở giai đoạn này bao gồm nhiều lần cấy chuyền mô lên các môi trường nhân nhanh nhằm
kích thích tạo cơ quan phụ hoặc cấu trúc khác mà từ đó cây hoàn chỉnh có thể phát
sinh.Những khả năng tạo cây đó là:
+ Phát triển chồi nách
+ Tạo phôi vô tính
+ Tạo đỉnh sinh trưởng mới
- Bổ sung tổ họp hormone sinh trưởng mới:tăng cytokinin giảm auxin.
Tỷ lệ auxin/cytokinin<1 tăng cường quá trình tạo chồi.
Tỷ lệ auxin/cytokinin =1cân bằng hai quá trình tạo rễ và chồi
Tỷ lệ auxin/cytokinin > tăng cường quá trình tạo rễ
- Bảo đảm ở chế độ nhiệt 20-27
0
c
Tuy nhiên cần xác định số lần cấy chuyển hợp lý ,bởi vì nếu số lần cấy chuyền quá lớn
thì sẽ dẫn tới hiện tượng cây bị thoái hoá và sinh trưởng kém ,có thể mất đi những đặc
tính ban đầu của cây bố mẹ.
3.3 Giai đoạn 3- Tạo rễ:
Giai đoạn này bao gồm quá trình kéo dài chồi để tạo kích thước thích hợp và tạo rễ,tức là
quá trình tạo cây hoàn chỉnh.Môi trường lúc này không cần bổ sung cytokinin mà có thể
chỉ bổ sung auxin.Nồng độ auxin tối ưu được xác định dựa trên tỷ lệ tạo rễ ,số lượng rễ
và chiều dài rễ.
3.4 Giai đoạn 4- Đưa ra ngoài đất:
Đây là giai đoạn quan trọng bao gồm công việc huấn luyện cây in vitro thích nghi với
điều kiện khí hậu thay đổi :nhiệt độ ,ánh sang, độ ẩm…và chuyển từ trạng thái dị dưỡng
sang trạng thái tự dưỡng hoàn toàn. Qúa trình thích nghi ở đây phải được hiểu như là quá
trình thay đổi những đặc diểm sinh lý, giải phẫu, của bản than cây con đó .Thời gian tối
thiểu cho sự thích nghi là 2-3 tuần .Trong thời gian này cây phải được bảo vệ trước
những yếu tố bất lợi như:
NUÔI CẤY HOA CÚC VÀ HOA LAN
I.CHUẨN BỊ MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY
1. Pha dung dịch mẹ:
Ký hiệu Thành phần nồng độ (mg/l) Dung dịch
stock(mg/l)
số ml dung
dịch cần thiết
để pha 500 ml
môi trường
nuôi cấy
KNO
3
1900 38.000
KH
2
PO
4
170 3.400 25ml
MS1( 20X) NH
4
NO
3
1650 3.300
MgSO
Na
2
MoO
4
.2H
2
O 0.025 5
KI 0.83 166
MS4(40X) FeSO
4
.7H
2
O 27.8 1112 12.5ml
Na
2
-EDTA 37.3 1492
(100X) Myo-inositol 100 10.000 5ml
B1 0.1 10.000
MS5 B6 0.5 20 2.5ml
Acide nicotinic 0.5 100
Glycine 2 400
Sau khi cân hoá chất xong cho vào lọ thuỷ tinh và cho 500 ml nước cất vào ,đặt lên
máy khuấy tan rồi đổ vào bình có ghi tên từng loại dung dịch.
2.Pha môi trường:
Đối với 1lit môi trường: