Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Khoa học Giáo dục và Công nghệ. - Pdf 91

Lời nói đầu
Hiện nay nớc ta đang trong nền kinh tế thị trờng mở cửa với nhiều thành
phần kinh tế. Các doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán trong kinh doanh và
đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu.
Sau một thời gian thực tập tại Công tu TNHH khoa học Giáo dục và
Công nghệ em đã đợc tiếp cận thực tế công tác kế toán. Là một Công ty
TNHH hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thơng mại nhng để cho phù hợp với
xu thế phát triển chung của nền kinh tế bên cạnh hoạt động chính là hoạt
động thơng mại thì Công ty vẫn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
nhằm tạo chỗ đứng vững trãi trên thị trờng. Nhận thức đợc tầm quan trọng
của việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Cùng với vốn
kiến thức đã học tại trờng, cùng với sự giúp đỡ của thầy cô giáo trong khoa
kinh tế. Hơn nữa là sự hớng dẫn của các cô chú, anh chị phòng kế toán của
Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho em đợc tìm hiều và hình thành cho
bản thân kỹ năng nắm bắt các nghiệp vụ kế toán. em đã mạnh dạn nghiên cứu
đề tài tốt nghiệp về phần hành:
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm đề làm chuyên để
tốt nghiệp.
Em xin gửi tới các cô chú, anh chị phòng kế toán tại Công ty TNHH
Khoa học Giáo dục và Công nghệ. Đặc biệt kính gửi tới cô giáo Lê Thị Bích
Hồng đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên để tốt nghiệp này lòng biết ơn sâu
sắc và lòng cảm ơn chân thành nhất.
Ngày 10 tháng 8 năm 2008
Học sinh
An Thu Thuỷ
1
Chơng I:
Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
I. Đặc điểm tính hình chung của Công tu TNHH Khoa học Giáo
dục và Công nghệ.

2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức:
Tổ chức khối về cơ cấu bộ máy
4
Ban Giám đốc
Quản trị hành chính
nhân sự tài chính
Phát triể kinh doanh
Phòng trưng bày và
giới thiệu sản phẩm
Thiết bị công nghiệp
và sự tự động hoá
Xúc tiến thị trường
quảng cáo
Kinh doanh và
marketing
Quản lý dự án và hỗ
trợ kỹ thuật
Ban Giám đốc
Thiết bị giáo dục và
đào tạo và dạy nghề
Kế hoạch và khai
thác nguồn lực
Văn phòng chính của Công ty đợc đặt tại: Số 5A /15 Tạ Quang Bửu
Hai Bà trng Hà Nội. Ngoài trụ sở chính Công ty cần có các cửa hàng, x-
ởng lắp ráp.
Các cửa hàng là nơi giới thiệu cũng nh kế hoạch cung ứng vật t, thiết bị
cho những kỳ tiếp theo.
Ban quản lý của Công tu đợc tổ chức theo một cấp Ban lãnh đạo Công ty
chỉ đạo trực tiếp xuống toàn Công ty. Do vật việc tổ chức quản lý điều hành

bằng tiền kế toán giúp cho Giám đốc nắm đợc toàn bộ hoạt động kinh doanh
của Công ty phòng quản lý dự án: Chịu trách nhiệm t vấn, xây dựng, thành
lập và đào tạo các dự án, các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong
nhà trờng, trong khối cơ quan, xây dựng dự án thành lập và nâng cao các
phòng thí nghiệm, thực hành phục vụ giảng dạy, đào tạo và dạy nghề. T vấn
công nghệ giải pháp kỹ thuật đồng bộ cho hệ thống tổng đài của các cơ quan,
nhà máy.
Để tiếp cận (đợc với) thị trờng Công ty tổ chức cửa hàng chuyên kinh
doanh có nhiệm vụ kinh doanh tại thị trờng nội thành và một số huyện lân
cận.
3. Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công
ty TNHH Khoa học Giáo dục và Công nghệ:
3.1. Đặc điểm kinh doanh.
Công ty cung cấp ra thị trờng các nhóm hàng hoá chính sau:
- Thiết bị công nghiệp và tự động hoá:
+ Thiết bị điều khiển khả trình, màn hình hiển thị.
+ Biến tần động cơ xoay chiều và một chiều.
+ Máy CNC.
+ Máy Tiện, máy bào, máy khoan, máy ép nhựa máy đột dập chi tiết.
+ Động cơ điện, máy phát điện, cáp điện.
+ Máy biến áp từ 5KVA đến 450 KVA.
+ Hệ thống máy nén khí.
+ Các máy uốn và ép thuỷ lực.
6
+ T vấn và dịch vụ kỹ thuật.
+ Xây dựng dự án thành lập và cung cấo nâng cấp các phòng máy,
phòng multimedia, phòng thực hành hàn cắt kim loại, phòng thực hành điện,
điện tử, thực hành nghề gia công cắt gọt kim loại, phòng hàn phục vụ các dây
truyền sản xuất sản phẩm công nghệ.
- Thiết bị văn phòng.

II. Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tình giá
thành sản phẩm trong DN
1. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp:
1.1. Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh.
Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp bao gồm nhiều khâu khác
nhau để tiến hành hoạt động ở mỗi khâu khác nhau thì doanh nghiệp phải bỏ
ra một khoản chi phí nhất định. Toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiẹp bỏ ra đợc gọi là chi phí sản
xuất.
Nh vậy có thể nói rằng chi phí sản xuất đợc biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ hao phí về lao động sống lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh
nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một
thời kỳ nhất định.
Chi phí sản xuất phát sinh thờng xuyên trong quá trình hoạt động nhng
để phục vụ cho công tác quản lý và hạch toán kinh doanh, chi phí sản xuất
cần đợc tính toán và tập hợp theo từng thời kỳ, hàng tháng, hàng quý, hàng
năm.
1.2. Vai trò và ý nghĩa của công tác hạch toán chi phí sản xuất.
Chỉ tiêu chi phí sản xuất có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình hoạt
động của doanh nghiệp. Thông qua số liệu về chi phí sản xuất chủ doanh
nghiệp biết đợc chi phí thực tế của từng loại hoạt động, từng loại sản phẩm,
lao vụ cũng nh toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để
phân tích, đánh giá tình hình sử dụng tài sản, vật t, lao động, tiền vốn Từ đó
đề ra các quyết định phù hợp cho yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
Quản lý chi phí sản xuất gắn liền với quản lý việc sử dụng vật t, lao
động trong sản xuất. Vì vậy, tiết kiệm chi phí sản xuất đi đôi với sử dụng vật
t lao động một cách hợp lý hiệu quả. Tổ chức tốt công tác kế toán sẽ đảm bảo
tính đúng, tính đủ nội dung và phạm vi chi phí cấu thành nên giá thành sản
phẩm, lợng giá trị các yếu tố chi phí đã chuyển dịch vào sản phẩm hoàn
thành. Để làm đợc điều đó phảI xác định dợc chi phí một cách hợp lý, chi phí

chia thành các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Cánh phân loại chi phí này có tác dụng trong việc quản lý chi phí sản
xuất theo định mức làm cơ sở cho việc tính toán, phân tích tình hình thực
hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, làm cơ sở lập định mức Cp sản xuất và kế
hoạch tính giá thành sản phẩm cho kỳ sau:
1.3.3. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lợng
hoạt động.
Cách phân loại này xem xét mối quan hệ giữa chi phí với kết quả sản
xuất. Theo cách phân loại này thì toàn bộ cho phí sản xuất đợc chia thành.
- Chi phí biến đổi (Biến phí): là những chi phí có sự thay đổi tỷ kệ thuận
với khối lợng hoạt động trong kỳ nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công
- Chi phí cố định (định phí): là những chi phí có sự thay đổi tỷ lệ thuận
với khối lợng hoạt động thay . Tính cố định của các chi phí cần đợc hiểu ở
góc độ tơng đối, bới khi có sự thay đổi lớn đến một mức độ nhất định sẽ kéo
theo sự thay đổi về chi phí cố định. Các chi phí cố định lại có thể chia thành:
Chi phí cố định tuyệt đối, chi phí cố định tơng đối (cấp bậc), chi phí cố định
tuỳ ý.
- Chi phí hỗn hợp: là chi phí mang tính chât hỗn hợp vừa là chi phí cố
định, vừa là chi phí thay đổi.
Theo cách phân loại này thì có tác dụng trong công tác quản trị doanh
nghiệp, để phân tích điểm hoà vốn thời phục vụ cho các quyết định kinh
doanh.
12
1.3.4. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ trực tiếp và quá
trình sản xuất, gia công sản phẩm.
- Chi phí cơ bản: có mối quan hệ trực tiếp với quy trình công nghệ, chế

Theo cách này giá thành đợc chia thành:
- Giá thành kế hoạch: Đợc xác định trớc khi bớc vào kỳ kinh doanh trên
cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế
hoạch.
- Gí thành định mức: Cũng đợc xác định trớc khi bắt đầu sản xuất sản
phẩm nhng đợc xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng
thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch.
- Giá thành thực tế: kà chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá trình
sản xuất trên cơ sở các chi phí thực tế phát sihnh trong quá trình sản xuất sản
phẩm. Cách phân loại này giúp chúng ta xác định kịp thời các chênh lệch
giữa giá thành thực tế với giá thành kế hoạch và giá thành định mức. Từ đó
tìm ra nguyên nhân của sự chênh lệch, xem xét các yếu tố hợp lý và bất hợp
lý để có biện phát xử lý thích hợp.
2.2.2. Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí.
Cách phân loại này chia làm 2 loại:
- Giá thành sản xuất (giá thành công xởng): là chỉ tiêu phản ánh tất cả
các chi phí liên quan đến việc sản xuất chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân
xởng sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí sản xuất chung).
Giá thành sản phẩm sản xuất xác định cho sản phẩm đã hoàn thành nhập kho
hoặc giao cho khách hàng.
- Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): Là chi tiêu phản ánh toàn bộ
các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
(chi phí sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi
phí quản lý doanh nghiệp) giá thành tiêu thụ chỉ xác định, tính toán khi sản
phẩm, lao vụ công việc đợc tiêu thụ phân loại theo cách này làm căn cứ để
xác định chính xác vốn và lãi về hoạt động bán hàng của DN.
14
Hạ giá thành sản phẩm là một trong những nhiệm vụ quan trọng và th-
ờng xuyên của công tác quản lý kinh tế của doanh nghiệp vì giá thành là giới
hạn thấp nhất của giá cả khi doanh nghiệp thực hiện chế độ hạch toán kinh

những nhiệm vụ sau:
+ Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành sản phẩm.
+ Tổ chức kế toán tập hợp các chi phí sản xuất theo đúng đối tợng phải
trả và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí thích hợp.
+ Thực hiện tính giá thành sản phẩm kịp thời, chính xác theo đúng đối t-
ợng tính giá thành và phơng hớng tính giá thành hợp lý, khoa học.
+ Thực hiện phân tích tình hình thực hiện định mức, dự toán chi phí sản
xuất kế hoạch giá thành sản phẩm để có những ý kiến đề xuất cho lãnh đạo
đa ra những quyết định phù hợp với sự phát triển sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
3. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .
3.1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Trong hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất, các chi phí phát sinh
với nhiều nội dung kinh tế khác nhau có công dụng khác nhau và phát sinh ở
những địa điểm khác nhau:
Mục đích của việc bỏ ra chi phí là tạo ra những sản phầm, lao vụ. Những
sản phẩm, lao vụ đợc chế tạo, thực hiện ở những phân xởng khác nhau theo
những quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp. Do đó các chi phí
phát sinh cần đợc tập hợp theo các yéu tố khoản mục và theo giới hạn, phạm
vi nhất định để thực hiện cho việc tính giá thành sản phẩm. Nh vậy, xác định
những phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần đợc tập hợp. Từ khâu ghi
chép ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức tài khoản và sổ chi tiết đều phải theo
đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định. Việc xác định đối
tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất cần
phải dựa trên những đặc điểm sau:
+ Đặc điểm tổ chức của doanh nghiệp.
+ Quy trình công nghệ, kỹ thuật sản xuất sản phẩm.
16
+ Địa chỉ phát sinh chi phí, mục đích, công dụng của chi phí.

Chi phí nguyên vật liệu là những chi phí nguyên vật liệu chính, ngoài
nguyên vật liệu phụ, nửa thành phẩm mua ngoài nhiên liệu sử dụng trực tiếp
cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện cung cấp dịch vụ.
Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu vào các đổi tợng có thể tiến hành
theo phơng pháp phân bổ gián tiếp ngoài việc đa chi phí trực tiếp vào đối t-
ợng tập hợp chi phí.
- Phơng pháp trực tiếp: Đối với chi phí nguyên vật liệu TT chỉ liên quan
đến một đối tợng chịu chi phí.
- Phơng pháp gián tiếp: Đối với trờng hợp cho phí trực tiếp có liên quan
đến nhiều đối tợng tập hợp cho phí.
Các tiêu thức lựa chọ để phân bổ chi phí nguyên vật liệu TT có thể là: là
chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lợng hoạt động.
Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng
TK 621 "Cp nguyên vật liệu TT". TK 621 có kết cấu nh sau.
Bên nợ: Trị giá thực tế của nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm.
Bên có: - Trị giá nguyên vật liệu dùng không hết, phế liệu thu hồi nhập
kho.
- Kết chuyển CP nguyên vật lkiệu vào Tk 154 và 631 để tính giá thành
sản phẩm.
- Kết chuyển Cp nguyên vật liệu TT vợt mức bình thờng vào TK 632.
Tk 621 không có số d cuối kỳ.
18
Trình tự hoạch toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
TK 152 TK 621 TK 152
Xuất kho vl dùng cho SX NVL Sử dụng không hết
Nhập lại kho DN
TK 111; 112; 141
TK 154
Kết chuyển chi phí
NVLTT

tiếp sản xuất.
Trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất tiêu chuẩn phân bổ có
thể là: chi phí tiền công định mức, giờ công định mức, giờ công thực tế, khối
lợng hoạt động......
Việc tập hợp và phân bố chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tợng đ-
ợc thực hiện trên TK 622 "CP nhân công trực tiếp" Tk 622 có kết cấu nh sau:
Bên nợ: - Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Bên có: - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào Tk 154 hoặc Tk
631 để tính giá thành.
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vợt trên mức bình thờng vào
TK 632.
21
Trình tự hạch toán đợc phản ánh theo sơ đồ sau:
TK334 TK 622 TK154
Kết chuyển, phân bổ
CPVCTT (theo phơng pháp
Kê khai TX)
Tiền lơng phải cho CN
Trực tiếp SXSP
TK 632
TK 335
Phần chi phí NCTT vợt
Trên mức bình thờng
Trích trớc tiền lơng
nghỉ pháp của CNSXSP
TK631
TK 338 Kết chuyển và phân bổ
Chi phí NCTT (dùng cho PP
Kiểm kê định kỳ)
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ

Trình tự hạch toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
TK 334, 338 TK 627 TK 154; TK 631(*)
K/C chi pohí SXC để
X/Đ giá thành SP
Chi phí nhân viên
TK 152, TK 611(*)
TK 632
Chi phí NVL
CPSXC cố định không
Phân bổ vào GTSP đợc
Ghi nhận vào giá vốn
Bán hàng trong kỳ
Chi phí công cụ, d/c
TK 111, 112
Các khoản ghi giảm
Chi phí
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 111, 112, 141, 331
Cp dịch vụ mua ngoài, Cp
bằng tiền
TK 133
SĐ4: Kế toán chi phí sản xuất chung
(*) Dùng cho phơng pháơ kiểm kê định kỳ
24
5. Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.
Sau khi đã thực hiện chi phí sản xuất theo từng khoản mục: chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp chi phí công nhân trực tiếp, chi phí sản xuất chung
kế toán cần kết chuyển và tập hợp chi phí sản xuất theo từng đối tợng chịu
chi phí về cả ba khoản mục chi phí nêu trên để phục vụ cho việc đánh giá sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status