Kế toán CPSX và tính GTSP tại công ty cổ phần muối và thương mại Hà Tĩnh - Pdf 91

Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Báo Cáo Tổng Hợp
Lời mở đầu
""Phi thơng bất phú", từ lâu con ngời đaz nhận thức đợc vai trì
quan trọng của buôn bán trong cuộc sống của mình là hoạt động
mang lại nhiều lợi ích kinh tế. Ngày nay, giới doanh nghiệp trẻ đã
khẳng định lựa chọn con đờng lập nghiệp bằng kinh doanh là sáng
sủa. Vì vậy, ngành thơng mại ngày càng đợc đầu t mở rộng và
khuyến khích phát triển.
Cùng với sự chuyển mình của nền kinh tế, hàng loạt các loại
hình kinh tế đợc bung ra, ngành thơng mại cũng hoà mình vào xu
thế quốc tế hoá - kinh doanh xuất nhập khẩu. Doanh nghiệp th-
ơng mại với chức năng là mạch máu trong nền kinh tế thực hiện
chức năng lu thông hàng hoá. Hoạt động kinh doanh xuất nhập
khẩu đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội, đảm bảo đầu vào cho
quá trình sản xuất, tạo việc làm. Lợng hàng hoá luân chuyển càng
lớn doanh nghiệp càng có lãi và tạo điều kiện mở rộng quy mô
kinh doanh, tăng sức cạnh tranh trên thị trờng.
Thêm vào đó, để có những quyết định kinh doanh đúng đắn,
kịp thời thì thông tin trở nên vô cùng quan trọng, một trong các
thông tin nhà quản trị cần là thông in đợc cung cấp từ bộ phận
kế toán. Trong doanh nghiệp xuất nhập khẩu kế toán lu chuyển
hàng hoá xuất nhập khẩu là chủ yếu, là công cụ đắc lực cho quá
trình kinh doanh của doanh nghiệp.
Sau thời gian thực tập tại Công ty TNHH Văn Minh, xuất phát
từ tình hình thực tế hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá của Công
ty, em lựa chọn đề tài ""Hoàn thiện công tác kế toán lu chuyển
hàng hoá nhập khẩu tại Công ty TNHH Văn Minh" làm đề tài báo
cáo tốt nghiệp.
Nguyễn Thị Nga Kế toán 43C
1
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Báo Cáo Tổng Hợp

dân Tệ), DEM (Demac Đức), EUR (Đồng euro), FRF (Frăng Pháp)...
Khi mới thành lập vốn điều lệ của công ty là 100.000.000 đ (một
trăm triệu đồng) và đăng ký ngành nghề buôn bán các mặt hàng hoá chất
phục vụ tiêu dùng. Đến năm 1996, ba năm sau khi thành lập, ban giám
đốc của công ty thấy rằng thị trờng Việt Nam rất rộng lớn mà các loại
mặt hàng của công ty còn ít nên đã quyết định tăng vốn điều lệ của công
ty lên 150.000.000 đ (một trăm năm mơi triệu đồng). Đồng thời đăng ký
thêm ngành nghề kinh doanh hàng t liệu sản xuất (chủ yếu là dụng cụ,
thiết bị chuyên ngành hoá chất và hoá chất, trừ những hoá chất Nhà nớc
cấm kinh doanh).
Ngày 10 tháng 3 năm 2000 thông qua bản đăng ký kinh doanh thay
đổi lần 5 công ty chuyển trụ sở giao dịch đến số 55 Phùng Hng- phờng
Hàng Mã- quận Hoàn kiếm- Hà Nội. Đây là trụ sở giao dịch chính của
công ty hiện nay. Tại đây, công ty đã từng bớc phát triển cả về bề rộng
lẫn chiều sâu. Năm 2001 công ty tiếp tục nâng tổng số vốn điều lệ lên
5.000.000.000đ (5 tỷ đồng) Năm 2004 số vốn điều lệ của công ty lên đến
15.000.000.000đ (15 tỷ đồng). Cùng với sự gia tăng vốn thì số lợng các
loại mặt hàng hóa chất, thiết bị phục vụ nhu cầu trong nớc cũng tăng lên
đáng kể.
Qua 12 năm hoạt động, Công ty mở rộng địa điểm giao dịch với
các kho ở Thanh Trì, Gia Lâm, và cả chi nhánh trong miền Nam. Số cán
bộ công nhân viên trong công ty tăng lên với đội ngũ kế toán lành nghề,
các kỹ s lâu năm kinh nghiệm và cán bộ trẻ năng động, sáng tạo. Điều
Nguyễn Thị Nga Kế toán 43C
3
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Báo Cáo Tổng Hợp
này đã tạo ra trong công ty một không khí làm việc rất hăng say, đồng
sức, đồng lòng, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Công ty lấy khẩu hiệu
hành động của mình là: Chữ Tâm và chữ Tín, mọi lúc mọi nơi. Không
chấp nhận bất cứ loại hàng hoá kinh doanh nào không phù hợp với luật

02/CP của Chính phủ) và các loại thiết bị, dụng cụ phục vụ trong các
phòng thí nghiệm, lĩnh vực y tế, khoa học... Trong giấy phép đăng ký
kinh doanh đã đăng ký các ngành nghề kinh doanh của công ty nh sau:
Buôn bán các mặt hàng hoá chất phục vụ tiêu dùng
Buôn bán hàng t liệu sản xuất (chủ yếu dụng cụ, thiết bị chuyên
ngành hoá chất và hoá chất, trừ hoá chất Nhà nớc cấm kinh doanh)
Sản xuất hoá chất tinh khiết phục vụ phòng thí nghiệm (trừ hoá
chất Nhà nớc cấm)
Buôn bán dụng cụ trang thiết bị y tế
Thiết kế chế tạo thiết bị máy móc phục vụ xử lý môi trờng (không
bao gồm thiết kế công trình)
Chuyển giao công nghệ xử lý môi trờng.
Chức năng chính của công ty là cầu nối giữa sản xuất và tiêu
dùng. Quá trình kinh doanh của công ty bao gồm hai giai đoạn mua
hàng và bán hàng. Hàng hóa đợc mua vào bằng cách nhập khẩu từ nớc
ngoài hoặc mua buôn từ các cơ sở bán buôn trong nớc khác. Nhập khẩu
từ các nhà cung cấp nớc ngoài nh Công ty công nghiệp hoá chất Xilong
(Trung Quốc), Công ty PTCC (Property and casualty company limited)
(Anh), Công ty TTNHH Mậu Dịch XNK Tây Nam Đông Hng (Trung
Quốc), Công ty TNHH Hoá chất Chấn Khang Thành Đô (Trung Quốc). .
.Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu là các hoá chất, thiết bị, khi mua về
sẽ đợc chứa trong các kho của công ty là kho Phùng Hng, kho Gia Lâm,
kho Thanh Trì, kho Sài Gòn ( trừ trờng hợp hàng bán vận chuyển thẳng).
Quá trình lu chuyển hàng hoá đợc thực hiện theo hai phơng thức bán
buôn và bán lẻ. Công ty chuyên cung cấp hàng hoá cho các doanh
nghiệp sản xuất trong nớc, các công ty cửa hàng khác với t cách ngời
bán buôn. Các khách hàng lớn và thờng xuyên của công ty là các bệnh
viện nh: Viện E, Viện Nhi, các trờng học, viện nghiên cứu, nh Đại học
Nguyễn Thị Nga Kế toán 43C
5

Tổng TS 23.305.004.336
29.000.574.899
Tổng Nợ phải trả 8.116.975.623
13.299.369.064
Tổng NV CSH 15.188.028.713
15.701.205.835
Tổng NV 23.305.004.336
29.000.574.899
Doanh thu thuần 42.747.191.091
61.198.215.075
Giá vốn hàng bán 38.527.087.817
56.091.212.620
LN gộp 4.220.103.274
5.107.002.455
CPBH và CPQL DN 3.638.773.504
4.463.491.189
LN thuần từ HĐKD 581.329.770
730.808.828
Lãi khác 121.091.818
106.934.953
Lỗ khác 345.939.310
344.044.035
Tổng LN trớc thuế 356.482.278
493.699.746
Thuế TNDN 144.074.329
138.235.929
LN sau thuế 242.407.949
355.463.817
Các số liệu trên đợc trích từ Bảng Cân Đối KT, Báo Cáo KQKD
năm 2003 và 2004. Qua các số liệu trên ta có thể thấy hoạt động kinh

Một phòng kế toán, đây là một phòng không thể thiếu trong bất cứ công
ty nào để trực tiếp phản ánh nắm bắt tình hình tài chính của công ty. Số
lợng hàng hoá của công ty rất nhiều, đa dạng cả về chất lợng và chủng
loại cần nhiều kho để thuận tiện cho việc chứa hàng, giao hàng và tiêu
thụ vì vậy nên công ty bố trí thuê bốn kho ở khắp cả nớc. Có hai kho
đồng thời là nơi bán hàng của công ty.
Ban giám đốc bao gồm Giám đốc và hai Phó giám đốc. Giám đốc
công ty ( Đào Hữu Huyền) có các thẩm quyền và chức năng nh sau:
+ Là ngời có thẩm quyền cao nhất, có trách nhiệm giám sát điều hành
mọi hoạt động của công ty
+ Là đại diện pháp nhân của công ty trớc pháp luật
+ Chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh về công ăn việc
làm, về đời sống vật chất và tinh thần cũng nh mọi quyền lợi khác của
cán bộ, công nhân viên
+ Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền đối
với việc thực hiện nghĩa vụ của mình
Nguyễn Thị Nga Kế toán 43C
8
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Báo Cáo Tổng Hợp
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lợc phát triển, kế hoạch dài
hạn và hàng năm khai thác mọi tiềm năng kinh doanh của công ty, các
dự án đầu t mới, đầu t chiều sâu, các dự án hợp táckinh doanh với nớc
ngoài
+ Trực tiếp phụ trách công tác kế hoạch, công tác kinh doanh, kinh tế
đối ngoại, công tác tài chính kế toán
Hai Phó giám đốc công ty, giúp việc Giám đốc công ty điều hành
doanh nghiệp theo phân công và uỷ quyền của giám đốc, chịu trách
nhiệm trớc Giám đốc và trớc pháp luật về nhiệm vụ đợc Giám đốc phân
công và uỷ quyền. Theo sự phân công hiện nay của giám đốc công ty
mỗi Phó giám đốc có trách nhiệm sau:

Chí Minh. Tại đây một bộ phận kế toán hoạt động độc lập, chuyên theo
dõi và phản ánh hoạt động tiêu thụ hàng hoá của đơn vị .
Bộ máy quản lý của công ty TNHH Văn Minh gồm nhiều phòng, ban,
nhiều kho có chức năng và nhiệm vụ riêng nhng hoạt động đều thống
nhất dới sự điều hành giám sát của ban giám đốc công ty, thờng xuyên
có sự phối hợp, tơng trợ lẫn nhau trong công việc một cách thoả đáng và
có hiệu quả.
ii. ĐặC điểm tổ chức hạch toán kế toán tại công ty
TNHH Văn Minh:
1. Chính sách kế toán chung :
Công ty TNHH Văn Minh là một doanh nghiệp do t nhân lập
nên, hoạt động kinh doanh thơng mại, chỉ chịu trách nhiệm vô hạn. Công
ty từ khi thành lập đến nay có số nhân viên trung bình khoảng 30 đến 40
ngời nên theo quy định của Luật Doanh Nghiệp và Chế độ Kế Toán nớc
ta thì công ty là một doanh nghiệp vừa và nhỏ, phải hạch toán kế toán
theo Chế độ Kế Toán doanh nghiệp vừa và nhỏ. Cũng nh hầu hết các
công ty ở Việt Nam, niên độ kế toán của công ty áp dụng bắt đầu từ
ngày 01/01/N đến 31/12/N. Tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
thuế. Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung. Quản lý hàng tồn kho
theo phơng pháp: kê khai thờng xuyên. Tính giá trị hàng xuất kho theo
phơng pháp: "Giá bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập".
Nguyễn Thị Nga Kế toán 43C
10
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Báo Cáo Tổng Hợp
Các chế độ kế toán công ty áp dụng bao gồm:
+ Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng thống nhất trong cả
nớc từ ngày 01/01/1997 theo quyết định số 1177 TC/QĐ-CĐKT ngày
23/12/1996.
+ Quyết định số 144/2001/QĐ-BTC quy định sửa đổi bổ sung chế độ kế
toán doanh nghiệp vừa và nhỏ thay thế một phần Quyết Định số 1177

tác kế toán sẽ đợc phân bổ tập trung ở phòng Kế toán (nằm tại trụ sở
chính là kho Phùng Hng). Tại đây các cán bộ Kế toán có trách nhiệm
nhận, kiểm tra, xử lý chứng từ, định khoản kế toán, ghi sổ tổng hợp, sổ
chi tiết, lập bảng cân đối phát sinh và các báo cáo kế toán. Mô hình quản
lý của công ty là trực tuyến. Ban giám đốc sẽ trực tiếp quản lý các phòng
thông qua các trởng phòng do vậy phòng kế toán phải có một trởng
phòng và các kế toán viên. Ban giám đốc có thể trực tiếp liên lạc với Kế
toán trởng ở trụ sở hoặc ở chi nhánh để có đợc ngay các thông tin cần
thiết và chính xác.
Hiện nay phòng kế toán của công ty và các phòng khác đã trang bị
máy vi tính và nối mạng toàn bộ. Công tác kế toán tổng hợp và kế toán
phân tích đã đợc thực hiện trên máy vi tính. Chơng trình kế toán máy do
tác giả Bùi Lăng Cận lập trình và cung cấp bởi công ty Phần mềm Thăng
Long.
Phòng kế toán của công ty hiện nay có 06 ngời đều là những ngời
có trình độ Đại học và có tâm huyết gắn bó với nghề Kế Toán trong đó
có 01 kế toán trởng, 04 kế toán viên và 01 thủ quỹ. Trong phòng kế toán
các nhân viên kế toán đợc bố trí sao cho phù hợp và thuận tiện nhằm đạt
hiệu quả công việc
cao nhất. Do đặc điểm của doanh nghiệp là kinh doanh thơng mại nên
phát sinh nhiều nghiệp vụ mua hàng, bán hàng, thanh toán công nợ, tiền
hàng với các nhà cung cấp và ngời mua hàng... vì vậy bộ phận kế toán đ-
ợc chia ra thành năm bộ phận tơng ứng với sự phát sinh nhiều nghiệp vụ
trên. Đó là các bộ phận: kế toán vốn bằng tiền, kế toán mua hàng, kế
toán tiêu thụ hàng hoá, kế toán công nợ, kế toán thuế. Còn các nghiệp vụ
Nguyễn Thị Nga Kế toán 43C
12
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Báo Cáo Tổng Hợp
về tài sản cố định, tiền lơng thởng của công nhân viên... ít xảy ra và đơn
giản nên sẽ đợc bố trí kiêm vào công việc của các kế toán viên.

t, khách hàng, Nhà nớc... cần đến các thông tin tài chính thì phải cung
cấp thông tin kịp thời, đầy đủ do vậy kế toán trởng cần trực tiếp kiểm tra
quá trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho các đối tợng khác
nhau. Kế toán trởng đồng thời làm công tác kế toán công nợ tức là theo
dõi các khoản phải thu, phải trả nội bộ đối với khách hàng và nhà cung
cấp.
Kế toán mua hàng có nhiệm vụ tình hình hiện có của hàng tồn
kho, lập kế hoạch mua hàng, theo dõi giá cả, tìm nhà cung cấp phù hợp,
không để số lợng hàng tồn kho quá lớn, hàng hoá tồn kho quá lâu.
Kế toán vốn bằng tiền là ngời chịu trách nhiệm về các chứng từ
có liên quan đến vốn bằng tiền, phản ánh đầy đủ các thông tin vào ra nh
theo dõi quỹ tiền mặt, các khoản tiền vay, tiền gửi của công ty tại ngân
hàng... kiêm theo dõi việc tạm ứng và thanh toán tạm ứng, kiêm theo
dõi việc thanh toán tiền lơng cho công nhân viên.
Kế toán thuế có trách nhiệm theo dõi các khoản là thuế GTGT
đầu ra, đầu vào, thuế nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp... và nộp
các khoản thuế đúng hạn.
Kế toán tiêu thụ có trách nhiệm theo dõi việc nhập khẩu hàng
hoá và bán hàng hoá, xử lý các chứng từ bán hàng, thu tiền và vào phần
mềm KTM, theo dõi doanh thu giá vốn. Đồng thời theo dõi các chi phí
Nguyễn Thị Nga Kế toán 43C
14
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Báo Cáo Tổng Hợp
bán hàng, quản lý phát sinh đẻ xử lý các chứng từ tập hợp chi phí: chi
phí quản lý, chi phí bán hàng, chi phí tài chính rồi vào phần mềm KTM
và tính kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Thủ quỹ là ngời quản lý, theo dõi két tiền mặt của công ty, là ng-
ời cuối cùng kiểm tra thủ tục nhập quỹ, vào sổ và hàng ngày phải báo
cáo trực tiếp với kế toán trởng.
3. Tổ chức hạch toán kế toán :

khi cha luân chuyển mới phát hiện ra thì phải lập biên bản huỷ chứng từ
đó có chữ ký của các bên cần thiết. Cuối kỳ kế toán lập bảng tổng hợp
các chứng từ huỷ nộp cho cơ quan cho cơ quan thuế kiểm tra. Chứng từ
kế toán sau khi kiểm tra nếu đã đúng đắn và chính xác thì kế toán tiến
hành vào phần mềm kế toán máy để ghi sổ kế toán (máy tính tự xử lý).
Trong quá trình này kế toán vẫn phải kiểm tra sự phối hợp giữa nội dung
các chứng từ gốc và chứng từ trên máy để đảm bảo quá trình ghi sổ (tổng
hợp và chi tiết) đợc đúng đắn. Trong quá trình mua bán hàng chứng từ
có thể luân chuyển từ phòng kinh doanh, phòng xuất nhập khẩu, các kho
tới phòng kế toán. Các chứng từ kế toán trên đợc lu trữ ở các ngăn tủ
trong phòng kế toán. Riêng các chứng từ nhập khẩu hàng hoá (các bộ hồ
sơ nhập khẩu) đợc lu trữ trong phòng xuất nhập khẩu. Thời gian lu trữ có
thể là 5 năm, 10 năm, 20 năm tuỳ theo loại chứng từ.
b. Hệ thống tài khoản kế toán :
Hệ thống tài khoản là một bộ phận của hạch toán kế toán dùng để
phân loại và tóm tắt những sự thay đổi tăng, giảm và số d của từng loại
tài sản, công nợ, nguồn vốn CSH, doanh thu, chi phí. Công ty áp dụng hệ
thống tài khoản trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quyết định số
144/2001/QD BTC ban hành ngày 21/12/2001 của Bộ Tài Chính.
Công ty đang sử dụng cả hệ thống tài khoản ghi kép và ghi đơn. Các tài
khoản loại 1, 2, 3, 4 dùng để lập Bảng cân đối kế toán, các tài khoản loại
5, 6, 7, 8, 9 dùng để lập Báo cáo kết quả kinh doanh. Công ty không sử
dụng các tài khoản ngoài bảng. Hệ thống tài khoản kế toán Công ty
TNHH Văn Minh đợc trình bày ở phụ lục trang 55.
Nguyễn Thị Nga Kế toán 43C
16
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Báo Cáo Tổng Hợp
Do đặc điểm kinh doanh của công ty có những đặc thù riêng nên
hệ thống tài khoản đợc chi tiết và đánh số có khác so với chế độ nh sau:
Do hoạt động kinh doanh của công ty phát sinh ở cả trong nớc và

TK 1132 - Thuế Giá Trị Gia Tăng đợc khấu trừ tài sản cố định.
Các tài khoản chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý (TK
642) đợc chi tiết thành các tiểu khoản để phản ánh các khoản chi phí
thực tế hay phát sinh tại công ty, phù hợp đặc điểm kinh doanh của công
ty khác so với chế độ. Tài khoản 641 đợc chi tiết ra thành 9 tiểu khoản
phản ánh các chi phí bán hàng phát sinh thờng xuyên trong hoạt động
bán hàng nh: Chi phí trích bảo hiểm xã hội, Chi phí trích bảo hiểm xã
hội, Chi phí điện thoại, điện, nớc, Chi phí giao nhận hàng (phí hải quan),
Chi phí công tác . . . Tài khoản 642 đợc chi tiết ra thành 8 tiểu khoản
phản ánh các chi phí quản lý phát sinh thờng xuyên nh: Chi phí nhân
viên quản lý, Chi phí vật liệu quản lý, Chi phí đồ dùng văn phòng, Chi
phí khấu hao tài sản cố định, Chi phí bằng tiền khác. . .
Doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản nh: TK121, TK 128,
TK 129, TK 229, TK 222 do ở doanh nghiệp không phát sinh các hoạt
động đầu t tài chính hay góp vốn liên doanh. Doanh nghiệp không trích
lập các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn
kho nên kế toán không sử dụng TK 139 và TK 159. Các TK nh TK 635,
TK 515 cũng không đợc sử dụng do kế toán phản ánh chênh lệch tỷ giá
ngoại tệ luôn vào TK 413 và sau cuối kỳ kết chuyển sang TK 811, TK
711.
c. Hình thức sổ kế toán :
Dựa trên đặc điểm quy mô của công ty vừa, số lợng các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh nhiều, yêu cầu quản lý cao, trình độ nhân viên kế toán
cao và sử dụng kế toán máy nên công ty sử dụng hình thức nhật ký
chung để ghi sổ kế toán. Các loại sổ trong kế toán đều đúng theo quy
định của luật kế toán theo luật số 03/2003/QH 11 Ngày 11/6/2002 của
Quốc Hội nứoc Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam và Quyết Định
số 14/2001/QĐ - BTC Ngày 21/2/2001 về việc bổ sung chế độ kế toán
Nguyễn Thị Nga Kế toán 43C
18

Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Số (thẻ) kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Chứng từ gốc
Trờng ĐH Kinh Tế Quốc Dân Báo Cáo Tổng Hợp
Thực chất mô hình phần mềm kế toán tại công ty nh sau:
SƠ Đồ 4:
Sơ đồ Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức
nhật ký chung tại công ty TNHH Văn Minh TRÊN
PHầN MềM ktm
Nguyễn Thị Nga Kế toán 43C
21
chứng từ gốc
kế toán kiểm tra và phân loại chứng từ
nhập chứng từ vào máy
đưa thông tin đầu ra
máy xử lý và đưa ra sản phẩm
Sổ cái,
sổ tổng
hợp
Sổ chi
tiết
Bảng
tổng
hợp chi
tiết
Báo cáo

có ảnh hởng lớn tới công tác kế toán LCHHNK tại công ty. Điều đó đợc
thể hiện nh sau:
Đặc điểm về hàng hoá KD NK : Công ty TNHH VM chuyên kinh
doanh các loại mặt hàng hoá chất, thiết bị, dụng cụ... là những loại mặt
hàng mà trong nớc không sản xuất đợc. Việc tiêu thụ các loại mặt hàng
này luôn nằm trong các quy định chặt chẽ của Nhà nớc về số lợng và
chủng loại do vậy việc nhập khẩu hàng hoá của công ty không đợc tràn
lan. Công ty luôn phải tuân theo mọi quy định của pháp luật, không kinh
doanh các loại hoá chất nghiêm cấm trong nghị định 02/CP của chính
phủ. Đối với những mặt hàng đợc quy định trong hạn nghạch của Nhà n-
ớc thì DN phải xin giấy phép nhập khẩu theo hạn mức hoặc theo giấy
phép của Bộ Thơng Mại hay cơ quan chủ quản nh: Acid Acetic, Acetic
Anhydrit, Aceton, Toluene...
Hàng hoá công ty kinh doanh là các mặt hàng hoá chất, thiết bị,
dụng cụ đợc chia thành 2 nhóm chính là nhóm 1: Nhóm vật t và nhóm 2:
Nhóm thiết bị, dụng cụ. Trong mỗi nhóm các loại mặt hàng lại đợc ký
hiệu mã số theo chữ cái đầu của tên hàng rất đơn giản, dễ hiểu, dễ tra
cứu và vào chứng từ, sổ sách.
Danh mục hàng hoá của công ty TNHH VM:
- Nhóm 1: Nhóm vật t
Nguyễn Thị Nga Kế toán 43C
23
Trêng §H Kinh TÕ Quèc D©n B¸o C¸o Tæng Hîp
1A: ho¸ chÊt cã vÇn A
1A01 - 104 : Acetol - TK
1A01 - 3 : Acetol - CN
1A02 : Acid Asobic
1A04 : Acid Boric
. . .
1B: ho¸ chÊt cã vÇn B

. . .
2B: thiết bị có vần B
2B01 : Bình định mức
2B03 : Bình hút ẩm
2B04 : Bình tam giác
. . .
2C: thiết bị có vần C
2C02 : Cân phân tích
2C03 : Côc đốt
2C04 : Cân kỹ thuật
. . .
2D: thiết bị có vần D
2G: thiết bị có vần G
2H: thiết bị có vần H
2T: thiết bị có vần T
. . .
Đặc điểm về điều kiện kinh doanh hàng nhập khẩu và phơng
thức nhập khẩu hàng hoá: Công ty TNHH VM là một doanh nghiệp
thuộc thành phần kinh tế vừa và nhỏ. Công ty đã đăng ký mã số doanh
nghiệp KD NK tại cục Hải quan thành phố Hà Nội do vậy có quyền thực
hiện nhập khẩu trực tiếp hoặc uỷ thác. Do sự am hiểu về thị trờng, về
hàng hoá nhập khẩu đồng thời công ty có mối quan hệ khá chắc chắn với
các nhà cung cấp nên thờng giao dịch trực tiếp về việc nhập khẩu hàng
hoá với họ. Nhân viên của phòng kinh doanh và phòng xuất nhập khẩu
thờng xuyên ra nớc ngoài để giao dịch, nghiên cứu thị trờng và kiêm
luôn việc thực hiện các thủ tục nhập khẩu hàng hoá từ các Cửa khẩu và
Nguyễn Thị Nga Kế toán 43C
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status