LI M U
H T nh l m t tnh thuc ụng bng Bc Trung B, sản xuất nông nghiệp
l ngnh ch o trong nền kinh tế của tỉnh. Cùng với sự biến đổi của nền kinh
tế cả nớc, sản xuất nông nghiệp của tỉnh đã có bớc phát triển toàn diện vững
chắc, đạt đợc những kết quả đáng khích lệ: Sản xuất lơng thực tăng trởng với
nhịp độ cao, chăn nuôi phát triển...đã từng bớc đảm bảo nhu cầu lơng thực, thực
phẩm cho nhân dân trong tỉnh và có sản phẩm dự trữ, xuất khẩu. Tuy vậy, sản
xuất nông nghiệp hiện nay vẫn còn bộc lộ những mặt hạn chế nh: trồng trọt vẫn
trong tình trạng độc canh cây lúa, chăn nuôi vẫn cha có hớng đi đúng để trở
thành một ngành sản xuất chính và các hoạt động dịch vụ nông nghiệp vẫn còn
nặng về sản xuất, kinh doanh cha thực sự thúc đẩy sản xuất phát triển. Hiểu rõ
đợc điều này, trong thời gian qua, Nhà nớc và tỉnh đã đầu t khá thoả đáng nhằm
đa nền kinh tế tỉnh phát triển mạnh hơn nữa trong đó lĩnh vực nông nghiệp cũng
đợc quan tâm đầu t thoả đáng... nhng cũng chỉ đạt đợc phần nào mục tiêu đề ra.
Do đó, để nông nghiệp ngày càng phát triển và góp phần quan trọng trong nền
kinh tế của tỉnh, trong thời gian tới, tỉnh cần quan tâm đầu t hơn nữa đến lĩnh
vực này. Đồng thời phải có những biện pháp nhằm huy động các nguồn vốn
khác tăng cờng đầu t cho phát triển nông nghiệp H T nh
Trong thời gian thực tập tại Phòng Nông nghiệp - Sở Kế hoạch và Đầu t
H T nh, qua quá trình nghiên cứu, tôi chọn đề tài u t phỏt trin nụng
nghip nụng thụn tỉnh Hà Tĩnh_thc trng nh hng v gii phỏp. Đề
tài này tập trung nghiên cứu quá trình đầu t phát triển nông nghiệp tỉnh Hà Tĩnh
và các kết quả đạt đợc của quá trình đầu t. Đồng thời đa ra những định hớng
giải pháp nhằm thu hút, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu t cho phát triển
nông nghiệp tỉnh.
Đề tài gm 2 phn
Phần I: Thực trạng đầu t phỏt trin nụng nghip n ụng thụn Hà Tĩnh.
SV: Hoàng Trần Thông Lớp ĐT 47A
Phần II: nh hng u t phỏt trin nụng nghip nụng thụn H Tnh v
nhng gii phỏp
Do thời gian có hạn và bớc đầu làm quen với công tác nghiên cứu, nên
hn v ngn hn so vi cỏc tnh min Bc v chia lm hai mựa rừ rt 1 mựa
SV: Hoàng Trần Thông Lớp ĐT 47A
lạnh và một mùa nóng. Nhiệt độ bình quân ở Hà Tĩnh thường cao, nhiệt độ
không khí vào mùa đông chênh lệch thấp hơn mùa hè, nhiệt độ bình quân của
mùa đông thường từ 18-20 độ C, ở mùa hè bình quân nhiệt độ đất từ 25,5-30
độ C. Tuy nhiên nhiệt độ đất thường thay đổi theo loại đất, màu sắc đất, độ
che phủ và độ ẩm của đất. Hà Tĩnh là tỉnh có lượng mưa nhiều nhất ở miền
Bắc Việt Nam, trử một phần nhỏ ở phía Bắc, còn lại các vùng khác đều có
lượng mưa bình quân hàng năm trên 2000 mm, cá biệt có nơi trên 3000 mm
Sông , hồ, biển và bờ biển.
Sông ngòi nhiều nhưng ngắn, dài nhất là sông Ngàn Sâu 131 km, ngắn nhất là
sông Cày 9 km, sông Cả đoạn qua Hà Tĩnh giáp Nghệ An cũng chỉ có 37 km.
Sông ngòi Hà Tĩnh có thể chia làm 3 hệ thống :
- Hệ thống sông Ngàn Sâu : có lưu vực rộng 2061 km2, có nhiều nhánh
sông bé như sông Tiêm, Rào Trổ, Ngàn Trươi.
- Hệ thống sông Ngàn Phố : dài 86 km, lưu vực 1065 km2, nhận nước từ
Hương Sơn cùng với Ngàn Sâu đổ ra sông La dài 21 km, sau đó hợp
với sông Lam chảy ra Cửa Hội.
- Hệ thống cửa sông và cửa lạch ven biển có : nhóm Cửa Hội, Cửa Sót,
Cửa Nhượng, Cửa Khẩu.
Các hồ đập chứa trên 600 triệu m3 nước, cùng với hệ thống trạm bơm
Linh Cảm, hệ thống sông La, Ngàn Sâu, Ngàn Phố thì nước phục vụ cho
sinh hoạt , công nghiệp và tưới cho cây trồng ở Hà Tĩnh là khá lớn.
Biển và bờ biển.
Hà Tĩnh có bờ biển dài 137 km , do chế độ thuỷ triều , độ sâu, địa mạo, địa
hình, đường thẳng sâu đáy biển, gió mùa Đông Bắc… nên vùng này có
đầy đủ thực vật phù du của vịnh Bắc Bộ ( có 193 loài tảo, và lượng phù sa
của sông Hồng, sông Cả, sông Mã tạo ra nhiều nguồn thức ăn cho các loại
hẳi sản sinh sống, cư trú. Trữ lượng cá 8-9 vạn tấn/năm, tôm, tép, mực 7 –
SV: Hoµng TrÇn Th«ng – Líp §T 47A
nụng thụn núi riờng ó t c nhng kt qu kh quan ,cụng nụng nghip
u phỏt trin vng chc, vn hoỏ xó hi phỏt trin mnh, an ninh trt t c
gi vng, i sng ca ngi dõn c nõng cao c v vt cht ln tinh thn,
c th :
-Giỏ tr tng sn phm trong tnh nm 2007 gn gp ụi so vi nm
1999, binh quõn tng trng t 7%/nm. GDP nm 2007 l 6795 t ng,
bng 0,72% GDP c nc
-Tng trng kinh t cú xu hng tng trng rừ rt, giai on sau cao
hn giai on trc, v cao hn mc trung bỡnh c nc
B ng 1 : Quy mụ v tng trng kinh t
Tng trng GDP cỏc ngnh
Ngun: Niờn giỏm thng kờ hng nm v K hoch 2006-2010.
Thi k 1996-2004, GDP nụng, lõm nghip, thu sn tng n nh, bỡnh quõn
4,7%/ nm, cao hn so vi trung bỡnh c nc (4,0%). Tớnh riờng giai on
2001-2004, nụng nghip tng 4,94%/nm. Tc tng trng trung bỡnh ca
GDP Cụng nghip - Xõy dng t 14,74%/nm, cao hn so trung bỡnh c
nc v vựng Bc Trung B
SV: Hoàng Trần Thông Lớp ĐT 47A
Tnh
Nhp d tng GDP cỏc ngnh (%)
1996-2000 2001-
2005
1996-2004
H Tnh:
7,06 8,85 7,69
- Nụng nghip
4,51 4,94 4,70
- Cụng nghip Xõy dng
9,80 21,21 14,74
- Dch v
giảm 8,1%. Đã tập trung chỉ đạo quyết liệt, thực hiện đồng bộ các giải pháp
SV: Hoµng TrÇn Th«ng – Líp §T 47A
phòng chống nên dịch tai xanh ở lợn, lở mồm long móng gia súc, cúm gia
cầm được khống chế, không để lây lan ra diện rộng.
Công tác quản lý, bảo vệ, trồng, khoanh nuôi và tái sinh rừng được triển
khai theo kế hoạch, đã trồng 96 vạn cây phân tán, đạt 96% kế hoạch; đang
triển khai xây dựng quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2009 -
2020.
Tổng sản lượng đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản đạt 37100 tấn, bằng 104%
kế hoạch năm và tăng 9,1% so với năm 2007. Diện tích nuôi trồng đạt 7.600
ha, tăng 4,8% so với năm 2007. Sản lượng chế biến xuất khẩu đạt 2680 tấn,
bằng 95% kế hoạch, giá trị xuất khẩu đạt 30 triệu USD.
Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 1451 tỷ đồng (giá cố định 1994), bằng
102 kế hoạch năm và tăng 17,55% so với năm 2007. Trong đó: Khu vực kinh
tế quốc doanh đạt 406,12 tỷ đồng, tăng 17,4%; Khu vực kinh tế ngoài quốc
doanh đạt 808,53 tỷ đồng, tăng 18,78%; Khu vực có vốn ĐTNN đạt 236,3 5
tỷ đồng, tăng 13,77% so với năm 2007.
Một số cơ sở sản xuất công nghiệp mới đi vào hoạt động, như: XN gạch Tân
Phú - Thạch Kênh, Công ty CP cơ khí Đức Dũng, XN khai thác đá Cẩm
Thịnh. Nhà máy tuyển quặng Vũ Quang đã hoạt động khai thác, dự kiến tháng
8/2008 có sản phẩm…
Hoạt động Thương mại - Dịch vụ: Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ
và doanh thu dịch vụ xã hội đạt 6.200 tỷ đồng, bằng 57% kế hoạch năm và
tăng 28% so với năm 2007. Kim ngạch xuất khẩu đạt 40,8 triệu USD, bằng
41,6% kế hoạch năm và tăng 22,5% so với năm 2007; Kim ngạch nhập khẩu
đạt 10,7 triệu USD, bằng 27% kế hoạch và tăng 61,5% so với năm 2007.
Tài chính - Ngân hàng: Thu thuế và thu khác ngân sách nội địa đạt
750,220 tỷ đồng, bằng 103% dự toán HĐND tỉnh giao và tăng 19% so với
năm 2007. Một số khoản thu tăng khá so với cùng kỳ, như: thu ngoài quốc
SV: Hoµng TrÇn Th«ng – Líp §T 47A
Qun lý v sp xp, i mi doanh nghip: Tip tc trin khai phng
ỏn sp xp, i mi doanh nghip giai on 2007-2009 theo tinh thn Quyt
nh 38/2007/Q-TTg ngy 20/3/2007 ca Th tng Chớnh ph. Thnh lp
Cụng ty C phn qun lý xõy dng cụng trỡnh giao thụng; Tin hnh cỏc bc
c phn húa cỏc Cụng ty thuc Tng Cụng ty MITRACO; Hon thnh xỏc
nh giỏ tr Cụng ty qun lý cụng trỡnh ụ th H Tnh; ó chuyn i Cụng ty
X s kin thit thnh Cụng ty TNHH mt thnh viờn, hin ang trỡnh phờ
duyt quy ch ti chớnh v iu l hot ng.
Cp Giy phộp ng ký kinh doanh cho209 doanh nghip, vi tng s
vn ng ký 1110 t ng; Cp giy chng nhn u t 8 d ỏn, tng vn u
t 3.500 t ng. Tin hnh r soỏt, kim tra doanh nghip sau ng ký kinh
doanh, thu hi Giy chng nhn ng ký kinh doanh ca 151 doanh nghip.
Sự phát triển kinh tế xã hội trong những năm qua mà tỉnh H T nh ó đạt đ-
ợc là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố: Bên cạnh sự chỉ đạo, hớng dẫn của
UBND tỉnh, ý thức ngời dân còn có sự đóng góp quan trọng của nguồn vốn
ngân sách, các nguồn hỗ trợ chính thức (ODA), xuất nhập khẩu ...
Tuy nhiên ngoài những nét chung, sự phát triển kinh tế xã hội vẫn mang
những đặc điểm của một tỉnh mà sản xuất nông nghiệp giữ vai trò chủ yếu,
điểm xuất phát của sản xuất công nghiệp và dịch vụ rất thấp. Sản xuất nông
nghiệp trong những năm qua phát triển ổn định và đat đợc mục tiêu phấn đấu
của tỉnh, nhng nhìn chung vẫn cha có những đột phá quan trọng và mới đạt đợc
mục tiêu số lợng bảo đảm an toàn về lơng thực nhng hiệu quả kinh tế cha cao.
Sản phẩm nông nghiệp tiêu thụ ở dạng thô là chủ yếu. Trồng trọt và chăn nuôi
vẫn còn mất cân đối. sản xuất công nghiệp và dịch vụ tuy có tốc độ phát triển
SV: Hoàng Trần Thông Lớp ĐT 47A
cao nhng cha ổn định. Giá trị hàng hoá xuất khẩu bình quân đầu ngời mới đạt
50,7 USD dạt thấp hơn tiềm năng hiện có...
Để giải quyết vấn đề trên, tỉnh Hà Tĩnh cần phải có một chính sách đầu t
thoả đáng, hợp lý. Nguồn vốn dùng để đầu t ngoài nguồn ngân sách ra còn có
thể khai thác từ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA của các Chính phủ nớc
(t ng)
Tng
1 Nh mỏy bia Ton Cu 80 triu lớt/nm TP H Tnh 300
2 Nh mỏy bia Si Gũn 50 triu lớt/nm Thch H 598
3 Nh mỏy thu in
Hng Sn
30 MW Hng Sn 573
4 Nh mỏy Thu in H
Hụ
13 MW Hng Khờ 266
5 Nh mỏy sn xut que
hn
TP H Tnh 97
6 Nh mỏy ch bin G
XK
Vng ng 109
7 Nh mỏy ch bin lõm
sn XK
1.600 m
3
/nm Vng ng 17
8 Nh mỏy SX,KD g tinh
ch
4.500m
3
/nm Vng ng 25
9 Nh mỏy ch bin G
thu Dng
7.500 m
3
Thành
TP Hà Tĩnh 34
21 Nhà máy chiết nạp Gas
Thăng Long
Thạch Hà 12
NĂM 2007
TT Tên dự án Công suất Địa điểm Vốn
ĐT
(tỷ
đồng)
Tổng 2.802
1 Nhà máy liên hợp gang thép
Hà Tĩnh
KKT Vũng
Áng
Liên doanh Thép
Vạn Lợi và
MITRACO
1.700
2 Nhà máy cán tôn và sản xuất
VLXD
KKT Vũng
Áng
XN tư nhân
Thương mại và
CN Đức Dũng
20
3 Nhà máy tinh bột Vedan (12
triệu USD)
Kỳ Anh Công ty Vedan
KKT Vũng
Áng
Công ty TNHH
Bình Nguyên
99
10
Tổng kho xăng dầu Vũng
Áng
KKT Vũng
Áng
Công ty CP
Xăng dầu - Dầu
khí Vũng Áng
260
11
Tổng kho Khí hoá lỏng
Bắc Trung bộ
KKT Vũng
Áng
Công ty CP
Kinh doanh khí
hoá lỏng miền
Bắc
222
12 Hạ tầng khu du lịch sinh thái
biển Xuân Liên, Nghi Xuân
Nghi Xuân Công ty TNHH
Liên Sơn
40
Tổng 2.802
Phỏt
175
7 Trung tõm ua chú Xuõn
Thnh, Nghi Xuõn.
Nghi Xuõn Cụng ty C phn
Hng Lam - Xuõn
Thnh
34
8 Nh mỏy
Nghin tinh bt
cỏ v ch bin nha thụng
KKT Vng
ng
Cụng ty TNHH
T&H K Anh
28
Nh hai bng trờn ta thy vn u t vo H Tnh trong nhng nm qua l
rt ln, vot mc rõt nhiu ln so vi nhng nm trc. Nm 2008,tỡnh hỡnh
xỳc tin u t cú phn gim sỳt v trỡ tr hn so vi kh nng, nguyên nhân
chủ yếu là do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng kinh tế to n c u trong thời gian
qua, đã gây nên sự mất ổn định kinh tế trong khu vực và nớc ta cũng không
tránh khỏi tầm bị ảnh hởng làm tâm lý chung của ngời dân không dám tiếp tục
bỏ tiền ra đầu t và chủ yếu tích luỹ tiền. Do vậy, lợng vốn đầu t bị giảm đáng kể
tuy vy kt qu t c cng rt kh quan :
u t phỏt trin: Tng cỏc ngun vn u t phỏt trin ngõn sỏch nh
nc trờn a bn nm 2008 (k c vn ODA) l 3.356,410 t ng, tng
29,4% so vi nm 2007 v bng 138% ch tiờu ó thụng qua HND tnh;
Trong ú: ngun vn ngõn sỏch tnh qun lý t 133%; vn ODA t 108,1%;
vn ngõn sỏch TW qun lý t 286,7% so vi Ngh quyt HND tnh giao.
Gii ngõn c t 35%. (Cú Bỏo cỏo XDCB riờng).
các khu công nghiệp. Làm việc với các tập đoàn kinh tế lớn, như: Tập đoàn
SV: Hoµng TrÇn Th«ng – Líp §T 47A
than v khoỏng sn, Tng Cụng ty lp mỏy Vit Nam, Tng Cụng ty Bia ru
- Nc gii khỏt Si Gũn, Formosa (i Loan), TATA (n ) v nhiu nh
u t trong v ngoi nc vo tỡm hiu, xỳc tin u t cỏc d ỏn luyn thộp,
xõy dng cng nc sõu Sn Dng, cỏc nh mỏy nhit in, nh mỏy bia...
c bit, sau khi cú ý kin ca Th tng Chớnh ph v s thng nht
ca cỏc B, ngnh Trung ng, Ban qun lý Khu kinh t Vng ng ó cp
Giy chng nhn u t cho Tp on Formosa (Khu Liờn hp gang thộp quy
mụ 15 triu tn/nm; xõy dng cng Sn Dng vi 35 bn, quy mụ tu 30
vn tn cú th cp cng, vi tng mc u t giai on 1 l 7,87 t USD) v
ngy 6/7 ó t chc l ng th Khu Liờn hp gang thộp v Cng Sn Dng.
Hiện nay cuộc khủng hoảng đã qua, nền kinh t to n c u đang đợc
phục hồi, chúng ta cần có những biện pháp hợp lý nhằm thu hút nhiều hơn nữa
các nguồn vốn đầu t vào mọi lĩnh vực nhằm đa nền kinh tế của tỉnh phát triển
góp phần thúc đẩy nền kinh tế đất nớc.
Trờn õy ch l s b v kt qu thu hỳt u t ti H T nh trong thời gian
qua,bao gm tt c cỏc cỏc lnh vc cụng nghip ,thng mi dch v, nụng
nghip . ể thấy rõ về tình hình đầu t phát triển nông nghiệp nông thôn, chúng
ta phải nghiên cứu cụ thể cơ cấu nguồn vốn đầu t và tình hình đầu t cho lĩnh vực
này.
2.2 Thực trạng đầu t phát triển nông nghiệp nông thôn tỉnh Hà
Tĩnh những năm vừa qua.
2.2.1. Tỡnh hỡnh kinh t nụng thụn H Tnh nhng nm va qua
Trong nhng nm qua, c s quan tõm ch o ca cỏc cp chớnh
quyn t trung ng n c s, nụng nghip nụng thụn H Tnh ó cú nhng
bc tin ỏng khớch l. éng b ó tp trung ch o phỏt trin kinh t kt
hp vi xõy dng nụng thụn mi. én nay, nhiu xó cng ó hon thnh tt
c cỏc tiờu chớ v nụng thụn mi. Trong tỏm nm qua, ngi dõn ó úng gúp
SV: Hoàng Trần Thông Lớp ĐT 47A
quân hơn 2 thửa/hộ. Chuyển đổi ruộng đất thành công để mở đường cho tích
tụ ruộng đất, đầu tư giao thông, thủy lợi, đưa cơ giới vào nông nghiệp, mở
hướng làm ăn lớn, hiệu quả kinh tế cao.
Thời gian triển khai Nghị quyết xóa đói, giảm nghèo (XÐGN), giải quyết
việc làm và xây dựng nông thôn mới chưa nhiều nhưng kết quả đạt được là rất
đáng mừng. Hà Tĩnh đã huy động tối đa các nguồn lực cho công tác XÐGN.
Ðiểm nổi bật, bên cạnh việc đẩy nhanh XÐGN, hằng năm tỉnh còn giải quyết
việc làm cho gần 30 nghìn lao động; xuất khẩu 6 - 8 nghìn lao động. Hiện
toàn tỉnh có khoảng 25 nghìn lao động đang làm việc ở nước ngoài.
Hà Tĩnh còn là địa phương dẫn đầu về xây dựng nông thôn mới. Tuy mới phát
động phong trào nhưng đến nay đã có tám xã đạt tiêu chí về nông thôn mới
giai đoạn 1 và 30% số xã đạt từ 15 đến 17 tiêu chí. Tùng Ảnh (huyện Ðức
Thọ) năm 2008 được công nhận xã hoàn thành tất cả các tiêu chí giai đoạn 2
về xây dựng nông thôn mới, về đích trước thời hạn hai năm...
Sau 17 năm bền bỉ chỉ đạo, lãnh đạo bằng các nghị quyết, đề án sát đúng, hợp
lòng dân, cùng sự vào cuộc quyết liệt của các đoàn thể và sự đồng lòng của
người dân nên Hà Tĩnh đã lập được nhiều thành tích trên lĩnh vực phát triển
nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, cải thiện đời sống nông dân. Sản
lượng lương thực từ 23,7 vạn tấn tăng lên gần 50 vạn tấn, giá trị thu nhập tăng
lên gấp hai lần, đạt bình quân 33 triệu đồng/ha.
Một số cây trồng như lạc, ngô, cao-su tăng đáng kể diện tích và sản
lượng. Cơ cấu cây trồng, vật nuôi chuyển dịch theo hướng tích cực. Xuất hiện
nhiều mô hình kinh tế trang trại, thu cả tỷ đồng/năm. Kết cấu hạ tầng kinh tế,
kỹ thuật được tăng cường. Nhờ các công trình hồ Kẻ Gỗ, Sông Rác, Linh
SV: Hoµng TrÇn Th«ng – Líp §T 47A
Cảm, ngọt hóa sông Nghèn cùng với sự nỗ lực lãnh đạo, chỉ đạo của địa
phương trong việc xây dựng hồ đập và kênh mương cứng nên đến nay Hà
Tĩnh có đến 393 hồ chứa, đập dâng lớn nhỏ (chưa kể hệ thống thủy lợi Ngàn
Trươi, Cẩm Trang với số vốn 5.800 tỷ đồng đang được đầu tư), dung tích hơn
767 triệu m3 nước cùng 2.300/5.320 km kênh mương cứng. Nhờ chủ động
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi Đức Thọ có bước phát triển
nhanh, nhờ áp dụng tổng hợp các yếu tố về khoa học kỹ thuật như: tiến bộ kỹ
thuật về giống, thức ăn, thú y... đã nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả
chăn nuôi, từ đó đã góp phần tích cực vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải
quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo cho các hộ nông dân trên địa bàn. Ngân
hàng chính sách huyện đã cho các hộ dân vay vốn ưu đãi trên 5 tỷ đồng để
phát triển đàn bò. Đến nay toàn huyện có tổng đàn bò 28.500 con bò, trong đó
bò lai có 16.000 con, chiếm trên 53% so với tổng đàn. Nhằm nâng cao năng
suất, chất lượng thịt, sức cày kéo, đáp ứng yêu cầu phát triển chăn nuôi trong
thời gian tới, năm 2008 Trung tâm ứng dụng khoa học và chuyển giao công
nghệ huyện Đức Thọ triển khai mô hình cải tạo đàn chất lượng cao (cải tạo
đàn bò 3/4 máu ngoại), đến nay đã đạt được một số kết quả rất khả quan, kết
quả này là tổng hợp nhiều yếu tố nhưng quan trọng và có tính chất quyết định
là tư duy sản xuất của người nông dân đã tham gia mô hình cùng với những
chủ trương đúng đắn của tỉnh, của ngành qua các chính sách hợp lý để tạo
động lực, khuyến kích người sản xuất phát triển chăn nuôi. Với mục tiêu của
mô hình sử dụng tinh đông viên, tinh cọng rạ của nhóm bò Zêbu (giống
Brahman đỏ) phối giống với bò F1 (con lai của bò sind và bò vàng địa
phương) cho ra bê lai F2 có năng suất cao hơn để nâng cao tầm vóc, chất
lượng thịt con lai. Thông qua mô hình các hộ nông dân đã được tham dự tập
huấn, tham quan học tập về kỹ thuật về chăn nuôi bò cái, bê lai và bò thịt, chế
biến thức ăn, công tác phòng trừ dịch bệnh. Ngoài ra mô hình còn hỗ trợ 40%
SV: Hoµng TrÇn Th«ng – Líp §T 47A
tinh cọng rạ, 32 kg thức ăn hỗ trợ/con bò có chửa, 20% công phối cho dẫn
tinh viên.... để giúp người dân chăn nuôi bò.
Trung tâm tổ chức điều tra khảo sát đàn bò lai F1 đủ tiêu chuẩn ( trọng lượng
đạt từ 280-300 kg trở lên) tại 2 xã: Tùng Ảnh và Trường Sơn xây dựng mô hình,
phối hợp với chính quyền địa phương trực tiếp là khuyến nông viên cơ sở, dẫn
tinh viên tổ chức tuyên truyền vận động, khuyến cáo bà con tham gia mô hình
một cách tích cực và có hiệu quả. Từ công tác tuyên truyền, vận động đến tập
30/9/2005 với tổng mức đầu tư là 19.130.807 USD. Dự án gồm 4 hợp phần:
hợp phần phát triển tham dự; hợp phần đa dạng hóa thu nhập; hợp phần cầu
và đường nông thôn; hợp phần quản lý dự án. Mục đích của dự án là cải thiện
thu nhập và mức sống của những hộ nghèo nông thôn và tăng cường khả năng
tham dự của họ vào quá trình phát triển.
Quá trình triển khai tại Hà Tĩnh, dự án đã góp phần hạ tỷ lệ hộ nghèo
đói từ 52% xuống còn xấp xỉ 20%. Dự án cũng đã tổ chức tập huấn được
2.534 lớp về các chủ đề chăn nuôi, trồng trọt, tín dụng… và trồng rừng phòng
hộ cho 152.051 lượt người tham gia. Qua theo dõi, năng suất lúa và hoa màu
tại các vùng có công trình thủy lợi được nâng cấp tăng từ 10-20%. Sau khi
nâng cấp, các chợ nông thôn đã có trên 356.000 người được hưởng lợi trực
tiếp và giải quyết công ăn việc làm cho 15.900 người. Hoạt động trồng rừng
đã mang lại nguồn thu, tạo công ăn việc làm trực tiếp cho 980 người nghèo
cũng như giải quyết tốt vấn đề môi trừng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ.
Hệ thống đường sá, cầu cống được nâng cấp nên việc đến trường cũng như
khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế và thị trường của người dân trong vùng
hưởng lợi được cải thiện rõ rệt. Hợp phần tín dụng quy mô nhỏ đã góp phần
SV: Hoµng TrÇn Th«ng – Líp §T 47A
nâng cao năng lực, tạo việc làm, tăng thu nhập đáng kể cho một số bộ phận
người nghèo. Dự án đã đầu tư xây dựng tổng số 246 phòng học ở các xã.
Trên cơ sở các kết quả đạt được của dự án HRDP, Chính phủ Việt Nam
và IFAD đã ký kết hiệp định tài trợ chương trình “Cải thiện sự tham gia thị
trường cho người nghèo 2 tỉnh Hà Tĩnh và Trà Vinh”. Theo đó, Chương trình
này sẽ được thực hiện tại 50 xã nghèo nhất của Hà Tĩnh với tổng nguồn vốn
là 18,6 triệu USD, tương đương 301,6 tỷ đồng. Chương trình gồm: hợp phần
hỗ trợ cơ hội thị trường cấp xã; hợp phần hỗ trợ việc làm/doanh nghiệp và
phát triển thị trường; điều phối dự án; quỹ kích thích năng lực hoạt động,tập
trung thực hiện tốt mục đích dự án ở 50 xã sẽ triển khai trong toàn tỉnh để
phấn đấu mỗi năm giảm 3-4% hộ nghèo; kịp thời rút kinh nghiệm để tỉnh
tham khảo, ban hành chính sách mới và nhân rộng mô hình ra toàn tỉnh; bảo
người thấp, mùa mưa bị ngập úng, do vậy hạn chế quá trình luân canh tăng vụ
và kinh doanh tổng hợp.
Qua gần năm năm thực hiện đề tài, LHH đã xây dựng được các mô
hình điểm như phát triển kinh tế trang trại tổng hợp, mô hình nuôi trồng nông
hộ góp phần phát triển KT-XH của HTX. Các trang trại có diện tích lớn, hiệu
quả kinh tế cao hàng năm cho xuất chuồng 50 tấn lợn thu về 30 tấn thóc, hàng
vạn quả trứng và 20 tấn cá. Phần lớn các hộ nông dân được tiếp cận với
KHKT, các giống cây trồng đã nâng cao hiệu quả sản xuất, đặc biệt việc sản
xuất lúa giống đem lại hiệu quả kinh tế cao, sản lượng lúa hàng năm trên 1100
tấn, năng suất bình quân 6,2- 6,5 tấn/ ha, sản lượng lạc gần 50 tấn, năng suất
bình quân 2,8 tấn/ ha. Đặc biệt HTX luôn dẫn đầu trong công tác sản xuất
giống lúa cho toàn tỉnh, trong 3 năm gần đây HTX bán được hơn 400 tấn
SV: Hoµng TrÇn Th«ng – Líp §T 47A