Nguyễn Hoài Thanh Luận văn tốt nghiệp
một số giảI pháp nhằm nâng cao chất lợng tín dụng
đối với hộ sản xuất ở ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn tỉnh hà tĩnh
Lời nói đầu
Nền kinh tế Việt Nam đã có những bớc chuyển đáng kể trong nhiều năm gần
đây. Từ một nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung đã chuyển sang nền kinh tế thị trờng
theo định hớng xã hội chủ nghĩa, từ một nền kinh tế khủng hoảng trầm trọng đã vơn
lên là một nền kinh tế ổn định và phát triển.
Đạt đợc những thành tựu đó là nhờ Đảng và Nhà nớc ta đã có những đờng lối
đổi mới đúng đắn, năng động và sáng tạo. Ngay từ đại hội VI Đảng cộng sản Việt
Nam đã chủ trơng phát triển kinh tế nhiều thành phần, mọi thành phần kinh tế, từ
quốc doanh, tập thể đến các hộ cá thể, t nhân đều có quyền lợi và nghĩa vụ bình đẳng
nh nhau trớc pháp luật. Trong đó hộ sản xuất đợc xác định là đơn vị kinh tế tự chủ,
đóng vai trò là lực lợng sản xuất chủ yếu của nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Sự hình thành và phát triển của kinh tế hộ sản xuất đã mang lại những kết quả to
lớn cho nền kinh tế nói chung và lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn nói riêng. Từ một
nớc phải nhập khẩu lơng thực, giờ đây Việt Nam đã trở thành một nớc xuất khẩu gạo
đứng thứ hai trên thế giới. Trong tình hình hiện nay hộ sản xuất là đơn vị cung ứng
hầu hết nông phẩm cho toàn bộ nền kinh tế. Vì vậy phát triển hộ sản xuất theo mô
hình thích hợp là yêu cầu cấp thiết trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay và
trong tơng lai.
Ngành Ngân hàng Việt Nam đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc trợ giúp
về vốn cho hộ sản xuất. Quy định 06/HĐBT ngày 18/01/2001 của HĐQT
NHNo&PTNT Việt Nam đã tạo điều kiện cho khách hàng thực hiện tốt nhất các dự
án sản xuất kinh doanh, không ngừng nâng cao phát triển sản xuất của mỗi gia đình
cũng nh của toàn xã hội.
Tr ờng ĐHQL& KDHN Khoa Tài chính kế toán
1
Nguyễn Hoài Thanh Luận văn tốt nghiệp
Xuất phát từ vai trò đặc biệt quan trọng của hộ sản xuất, trong những năm qua
chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh. Thành phần chủ yếu của hộ sản xuất
bao gồm: Hộ nông dân, hộ t nhân, cá thể, hộ gia đình xã viên, hợp tác xã, doanh
nghiệp t nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hoạt động sản xuất
kinh doanh, dịch vụ trong các ngành nông, lâm, ng, diêm nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp và công nghiệp.
Hộ sản xuất hoạt động trong nhiều ngành nghề nhng hiện nay phần lớn hoạt
động trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn. Các hộ này tiến hành sản
xuất kinh doanh đa dạng, kết hợp trồng trọt với chăn nuôi và kinh doanh ngành phụ.
Vậy hộ sản xuất là chủ thể trong mọi quan hệ xã hội và tự chịu trách nhiệm về
kết quả tài chính của mình. Chính điều này đã thúc đẩy hộ sản xuất khai thác mọi
khả năng trí tuệ và năng lực trong sản xuất kinh doanh để không ngừng nâng cao
hiệu quả hoạt động của các hộ sản xuất, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và góp
phần thúc đẩy sự phát triển của toàn xã hội.
2. Đặc trng của kinh tế hộ sản xuất.
Hộ sản xuất là hình thức tổ chức kinh tế xuất hiện sớm nhất trong lịch sử loài
ngời. Ngày nay kinh tế hộ sản xuất đóng vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân, có mối quan hệ mật thiết với các ngành kinh tế khác, nó là nơi cung ứng
cũng là nơi tiêu thụ sản phẩm của các ngành kinh tế. Để giúp Ngân hàng đầu t tín
dụng có hiệu quả ta cần nghiên cứu các đặc trng của hộ sản xuất.
a . Đặc trng thứ nhất
Tr ờng ĐHQL& KDHN Khoa Tài chính kế toán
3
Nguyễn Hoài Thanh Luận văn tốt nghiệp
Hộ sản xuất ở nông thôn nớc ta đang chuyển dần từ cơ chế khép kín, tự cung tự
cấp sang nền kinh tế hàng hoá, các hộ nông dân không chỉ làm duy nhất nghề nông
mà đã biết kết hợp giữa sản xuất nông nghiệp với kinh doanh ngành nghề phụ theo h-
ớng ai có khả năng gì làm nghề đó, chính nhờ sự chuyển đổi này mà sản xuất của các
hộ nông dân bớt lệ thuộc vào thời tiết, mùa vụ góp phần nâng cao thu nhập cho hộ
nông dân, nâng cao trình độ dân trí trong nhân dân.
b . Đặc trng thứ hai
triển kinh tế chung của toàn xã hội, vì vậy sự tộn tại của hộ sản xuất trong nền kinh
tế là tất yếu.
b . Vai trò
- Kinh tế hộ sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động và
giải quyết công ăn việc làm ở nông thôn.
Việc làm là một trong những vấn đề cấp bách hiện nay đối với mọi ngời trong
nền kinh tế. Hiện nay việc thiếu, ngời thừa sử dụng lao động cha hợp lý. Nớc ta
khoảng 80% dân số ở nông thôn, ở đây có nguồn lao động dồi dào, giá rẻ nhng trình
độ lao động còn hạn chế. Do vậy việc thu hút lao động ở đây vào làm trong các
doanh nghiệp Nhà nớc rất ít. Với chủ trơng mở cửa nền kinh tế của Đảng và Nhà nớc,
trong những năm qua số lợng các công ty liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nớc
ngoài đã tăng lên nhanh chóng. Nhng yêu cầu của các doanh nghiệp này đối với lao
động là rất cao do đó rất ít số ngời lao động có việc làm trong các doanh nghiệp này.
Nh vậy để giải quyết việc làm ở nông thôn chúng ta phải phát triển hộ sản xuất. Thực
tế đã chứng minh những năm qua hàng triệu việc làm mới tạo ra bởi các hộ sản xuất
trong khu vực nông nghiệp nông thôn.
- Kinh tế hộ sản xuất nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng đất đai, tài nguyên,
công cụ lao động.
Chính sách của Đảng và Nhà nớc là giao quyền sử dụng đất lâu dài cho các hộ
sản xuất, điều này giúp các hộ sản xuất có ý thức hơn trong việc sử dụng tài nguyên
đất đai, tránh đợc tình trạng bỏ hoang đất, để bạc màu. Lúc này vì lợi ích của mình
các hộ sản xuất sẽ bỏ công sức tiền của để cải tạo phì nhiêu của đất, bảo vệ đất khỏi
xói mòn, hoang hoá. Trớc đây các hộ sản xuất đợc tập trung sản xuất trong hợp tác
xã, công cụ sản xuất của hợp tác xã, các hộ sản xuất không đợc toàn quyền sử dụng.
Điều này đã làm cho ý thức bảo vệ, bảo dỡng, sử dụng công cụ không có hiệu quả.
Từ khi hộ sản xuất có toàn quyền đối với công cụ sản xuất của mình thì họ có những
Tr ờng ĐHQL& KDHN Khoa Tài chính kế toán
5
Nguyễn Hoài Thanh Luận văn tốt nghiệp
biện pháp sử dụng công cụ có hiệu quả hơn. Vì công cụ sản xuất đó là do họ bỏ tiền
6
Nguyễn Hoài Thanh Luận văn tốt nghiệp
thời về vốn sản xuất. Đặc biệt là hiện nay hộ sản xuất đã trở thành một đơn vị kinh tế
tự chủ, họ có toàn quyền trong sản xuất kinh doanh, họ sẻ tính toán sao cho hiệu quả
kinh tế là lớn nhất khi đa vốn vào sản xuất. Vì vậy tín dụng Ngân hàng có vai tró rất
lớn trong quá trình phát triển của hộ sản xuất.
1 . Đáp ứng nhu cầu về vốn cho hộ sản xuất để duy trì quá phát triển liên
tục, góp phần đầu t phát triển kinh tế.
Trong quá trình sản xuất hiện tợng tạm thời thừa vốn, thiếu vốn đối với các hộ
sản xuất là thờng xuyên xẩy ra. Hoạt động tín dụng Ngân hàng đối với hộ sản xuất
góp phần điều hoà vốn trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu về vốn cho các hộ sản
xuất.
Xét theo khía cạnh khác sự chuyên môn hoá trong sản xuất của các hộ đã làm
cho các hộ sản xuất thiếu vốn tạm thời. Vì khi cha thu hoạch sản phẩm, cha có hàng
hoá bán thì hộ sản xuất cha có thu nhập, những hộ cần có tiền để trang trải cho các
khoản chi phí sản xuất, mua sắm. Trong trờng hợp này hộ sản xuất cần có sự trợ giúp
của Ngân hàng để có đủ vốn duy trì sản xuất đợc liên tục.
Nh vậy vai trò của tín dụng Ngân hàng là rất quan trọng, nó cung ứng nhu cầu
vốn cho hộ sản xuất để phát triển nông nghiệp phát triển nông thôn. Tín dụng còn
giúp cho các hộ sản xuất sử dụng hiệu quả nguồn lao động, nguyên vật liệu...
2 . Tín dụng Ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung vốn, tập trung sản
xuất.
Ngân hàng là đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ.Trong nền kinh tế luôn có
một lợng tiền tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế, cá nhân . Nhng cũng luôn có
các tổ chức kinh tế, cá nhân cần vốn để sản xuất kinh doanh. Ngân hàng có nhiệm vụ
đứng ra huy động các nguồn vốn nhàn rỗi và tạm thời nhàn rỗi ở mọi tổ chức, cá
nhân, mọi thành phần kinh tế để cho các cá nhân, đơn vị kinh tế tạm thời thiếu vốn
vay. Tuy nhiên quá trình đầu t tín dụng này không phải là giải đều cho mọi chủ thể
có nhu cầu về vốn mà phải thực hiện một cách tập trung. Tín dụng Ngân hàng phục
vụ cho lĩnh vực nông nghiệp chủ yếu đầu t cho các hộ sản xuất kinh doanh có hiệu
tế và kiểm soát bằng đồng tiền.
Ngân hàng hoạt động trên cơ sở đi vay để cho vay, vì vậy nguyên tắc cơ bản của
tín dụng Ngân hàng là vốn vay phải đợc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn,
do vậy tín dụng Ngân hàng đã thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả trong các hộ
sản xuất. Khi đợc Ngân hàng hỗ trợ vốn các hộ sản xuất phải hạch toán sao cho hoạt
Tr ờng ĐHQL& KDHN Khoa Tài chính kế toán
8
Nguyễn Hoài Thanh Luận văn tốt nghiệp
động có hiệu quả nhất, để có thể trả vốn và lãi cho Ngân hàng đồng thời đợc thu
nhập. Nh vậy tín dụng Ngân hàng đã góp phần thúc đẩy sản xuất thực hiện chế độ
hạch toán kinh tế trong các hộ sản xuất.
5 . Tín dụng Ngân hàng là công cụ tài trợ đắc lực cho các ngành kinh tế.
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn theo hớng đẩy nhanh
chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, cơ cấu lao động, hình thành nền nông nghiệp hàng
hoá phù hợp với nhu cầu thị trờng là yêu cầu bức bách và lâu dài nh nghị quyết VIII
của Đảng đã nêu.
Để làm đợc điều đó nền nông nghiệp Việt Nam cần phải có sự hỗ trợ của nhiều
ngành, nhng chủ yếu vẫn là sự giúp đỡ của Ngân hàng. Nhà nớc góp phần tài trợ cho
nông nghiệp thông qua Ngân hàng bằng việc cho vay u đải với lãi suất thấp, thời gian
dài đối với các hộ nghèo. Trong điều kiện hiện nay nông nghiệp là mặt trận hàng
đầu, đáp ứng phần lớn nhu cầu cần thiết cho xã hội. Nhng điều kiện vật chất vùng
nông nghiệp còn yếy kém, đơn vị sản xuất chủ yếu là kinh tế hộ thì năng suất lao
động còn thấp, vốn còn thiếu, trình độ ngời lao động cha cao. Do vậy khối lợc hàng
hoá xản xuất ra cha nhiều. Để nâng cao sản xuất trong nông nghiệp Nhà nớc cần phải
đầu t hỗ trợ cho nông nghiệp và nông thôn.
Nh vậy tín dụng Ngân hàng là công cụ đắc lực để tài trợ cho các ngành kinh tế,
góp phần tạo sự phát triển chung của nền kinh tế quốc dân.
6 . Vai trò của tín dụng Ngân hàng về mặt chính trị xã hội.
Tín dụng Ngân hàng không những có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy
phát triển kinh tế mà còn có vai trò to lớn về mặt chính trị xã hội. Việc làm là vấn
và số tiền vay trên mỗi hộ lớn.
- Chỉ tiêu thứ hai.
Tỷ trọng nợ trung, dài hạn cho vay hộ sản xuất = D nợ cho vay hộ sản xuất
trung dài hạn / Tổng d nợ cho vay hộ sản xuất
Chỉ tiêu này phản ánh mức d nợ cho vay trung, dài hạn trong tổng d nợ cho vay.
b . Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu t tín dụng cho hộ sản xuất.
Trong giai đoạn hiện nay các Ngân hàng thơng mại luôn phải vơn lên trong
kinh doanh bởi vì chỉ có kinh doanh có hiệu quả thì Ngân hàng mới sốngđợc và
không bị phá sản. Nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng là đầu t tín dụng,
phần lớn thu nhập của Ngân hàng là từ hoạt động này. Do vậy đầu t tín dụng có hiệu
Tr ờng ĐHQL& KDHN Khoa Tài chính kế toán
10
Nguyễn Hoài Thanh Luận văn tốt nghiệp
quả hay không là vấn đề sống còn của Ngân hàng. Khi đầu t tín dụng cho hộ sản xuất
Ngân hàng cần chú ý các chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu thứ nhất :
Hiệu quả sử dụng vốn =(D nợ cho vay bình quân / Nguồn vốn huy động bình
quân)*100%
Ngân hàng hoạt động theo phơng thức đi vay để cho vay, do vậy Ngân hàng
phải xem xét hiệu quả sử dụng vốn. Có nh vậy Ngân hàng mới đạt hiệu quả cao nhất
trong kinh doanh.
- Chỉ tiêu thứ hai:
Tỷ lệ thu hồi nợ = Doanh số thu nợ hộ sản xuất / Doanh số cho vay hộ sản xuất
Tín dụng hộ sản xuất đợc coi là có hiệu quả đối với Ngân hàng khi doanh số
cho vay cao đồng thời tỷ lệ thu nợ hộ sản xuất lớn.
- Chỉ tiêu thứ ba : Tốc độ tăng trởng d nợ cho vay hộ sản xuất hàng năm.
- Chỉ tiêu thứ t :
Tỷ lệ nợ quá hạn =( D nợ quá hạn hộ sản xuất / Tổng d nợ cho vay hộ sản
xuất) *100%
Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả tín dụng hộ sản xuất.
- Số tiền thuế xuất khẩu khách hàng phải nộp để làm thủ tục xuất khẩu mà giá
trị lô hàng xuất khẩu đó Ngân hàng Nông nghiệp có tham gia cho vay.
- Số lãi tiền vay trả cho Ngân hàng Nông nghiệp trong thời hạn thi công, cha
nghiệm thu bàn giao và đa tài sản cố định vào sử dụng mà khoản lãi đợc tính trong
giá trị tài sản đó.
*Khi xét duyệt cho vay Ngân hàng sẽ yêu cầu các hộ vay vốn làm đầy đủ các
thủ tục vay vốn.
- Đối với các hộ vay không phải thực hiện thế chấp, cầm cố, bảo lãnh: Giấy đề
nghị vay vốn, kiêm phơng án sản xuất kinh doanh.
- Đối với các hộ vay phải thực hiện thế chấp, cầm cố, bảo lãnh: Giấy đề nghị
vay vốn, dự án hoặc phơng án sản xuất kinh doanh, hồ sơ đảm bảo tiền vay theo quy
định.
* Quy trình cho vay vốn trực tiếp đối với hộ sản xuất.
Sau khi Ngân hàng đã nhận đầy đủ thủ tục, hồ sơ vay vốn của các hộ sản xuất,
trởng phòng tín dụng cử cán bộ thẩm định các điều kiện vay vốn, kiểm tra tính hợp
lệ, hợp pháp của hồ sơ và báo cáo thẩm định do cán bộ tín dụng trình, ghi ý kiến vào
Tr ờng ĐHQL& KDHN Khoa Tài chính kế toán
12
Nguyễn Hoài Thanh Luận văn tốt nghiệp
báo cáo thẩm định và trình giám đốc. Giám đốc xem xét, kiểm tra lại hồ sơ vay vốn
và báo cáo thẩm định do phòng tín dụng trình lên: Xem xét quyết định cho vay hoặc
không cho vay và bàn giao cho phòng tín dụng. Nếu khoản vay đợc giám đốc ký
duyệt cho vay, bộ phận tín dụng chuyển hồ sơ cho bộ phận kế toán thực hiện nghiệp
vụ hạch toán. Thủ quỹ thực hiện giải ngân cho khách hàng. Cán bộ tín dụng vào sổ
theo dõi cho vay, thu nợ. Sau khi thực hiện giải ngân, cán bộ tín dụng phải tiến hành
kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay.
* Mức lãi suất cho vay do Ngân hàng Nông nghiệp nơi cho vay và khách hàng
thoả thuận phù hợp với quyết định của Ngân hàng Nhà nớc và Ngân hàng Nông
nghiệp về lãi suất cho vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng. Ngân hàng Nông
nghiệp nơi cho vay có trách nhiệm công bố lãi suất công khai các mức lãi suất cho
xuất nông, lâm, ng, diêm nghiệp, cho nên nó ảnh hởng rất lớn đến việc sản xuất
nông, lâm, ng, diêm nghiệp trên địa bàn.
II . Khái quát về hoạt động kinh doanh trong những năm gần
đây của NHNo&PTNT tỉnh Hà Tĩnh.
1 . Công tác nguồn vốn.
Để chủ động trong công tác kinh doanh của Ngân hàng và mở rộng đầu t phát
triển kinh tế thì giải pháp hàng đầu là phải tạo vốn. Thực hiện chủ trơng Đi vay để
cho vay NHNo&PTNT tỉnh Hà Tĩnh đã thờng xuyên quan tâm đẩy mạnh công tác
huy động vốn, vận động đa dạng hoá các hình thức huy động nh. Tiết kiệm không kỳ
hạn, tiết kiệm có kỳ hạn, kỳ phiếu có kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, 24 tháng,
trái phiếu trả lãi trớc, kỳ phiếu có thởng, đi vay vốn của các tổ chức kinh tế và tổ
chức tín dụng ngoài địa bàn.
Tr ờng ĐHQL& KDHN Khoa Tài chính kế toán
14
Nguyễn Hoài Thanh Luận văn tốt nghiệp
Vốn là yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Nó quyết
định khả năng đáp ứng vốn cho nền kinh tế, tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn phản ánh
mức lãi suất đầu vào, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng có lãi.
Vốn đối với mỗi Ngân hàng rất quan trọng, nó không chỉ là cơ sở xác định số l-
ợng vốn có thể sử dụng để cho vay trung dài hạn cùng với một phần vốn huy động
ngắn hạn, chuyển đổi theo tỷ lệ an toàn và vốn huy động trung dài hạn, mà còn đánh
giá sức mạnh của một Ngân hàng, khả năng đáp ứng nhu cầu rút vốn hàng loạt của
khách hàng, khi có dấu hiệu mất khả năng thanh khoản hay giảm sút uy tín của
Ngân hàng đó xuất hiện. Vốn là cơ sở quan trọng để xác định an toàn của mỗi tổ
chức tín dụng trong quá trình đầu t vào nền kinh tế. Xác định đợc tầm quan trọng
của nguồn vốn, trong những năm qua NHNo&PTNT tỉnh Hà Tĩnh đã chủ động tìm
mọi biện pháp tích cực để huy động và đạt đợc kết quả khá.
Để hình dung khái quát tình hình nguồn vốn tại NHNo&PTNT tỉnh Hà Tĩnh ta
xem số liệu bảng sau:
Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn năm 1999-2001
c nh tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng.
Tiền gửi tiết kiệm của dân c trong tổng nguồn vốn huy động là tơng đối cao,
năm 1999 là 70,29%, năm 2000 là 44,3%, năm 2001 là 27,78% trong tổng nguồn
vốn.
Điều này chứng tỏ đời sống nhân dân trong tỉnh đã đợc nâng cao. Nguồn vốn
huy động tại địa phơng là chủ yếu, Ngân hàng đã tận dụng đợc những nguồn vốn
này một cách có hiệu quả, điều này đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng ngày càng đợc nâng cao.
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế trong tổng nguồn vốn huy động cũng tăng:
Năm 1999 là 57 827 triệu đồng chiếm 21,31% trong tổng nguồn vốn huy động, năm
2000 là 91 340 triệu đồng chiếm 23,53% trong tổng nguồn vốn huy động, năm 2001
là 100 839 triệu đồng chiếm 15,57% trong tổng nguồn vốn huy động.
2 . Sử dụng vốn.
Với phơng châm Tín dụng Hiệu quả - An toàn NHNo&PTNT tỉnh Hà
Tĩnh đã tích cực mở rộng đầu t tín dụng vào công trình dự án của tỉnh, hoạt động tín
dụng gắn liền với sự phát triển của các hộ sản xuất, các thành phần kinh tế trên địa
bàn tỉnh.
Tr ờng ĐHQL& KDHN Khoa Tài chính kế toán
16