Tài liệu Ý nghĩa của các thông báo lỗi Internet doc - Pdf 91

diem nguyen hin th chi tit 03 / 4
Ý nghĩa của các thông báo lỗi Internet
Chúng ta sử dụng Internet chủ yếu để thu thập thông tin và để giao tiếp với nhau, vì thế thật
là mỉa mai khi một thông báo lỗi xuất hiện, người dùng thường không biết được là thông
tin đó có nghĩa là gì hoặc thông báo đó đang cố truyền đạt điều gì. Vì vậy, nếu bạn thấy
rằng các thông báo lỗi quá tối nghĩa thì đây là những diễn giải cho bạn.
Các nhà phát trin tại Microsoft đã tạo ra một loạt các thông báo lỗi cảnh báo cho bạn khi kt nối
Internet của bạn b lỗi, bạn đang cố truy nhập vào một trang Web không tồn tại hoặc khi có những
vấn đề tương tự khác xảy ra. Thật không may, một số thông báo trong số đó có nghĩa là "No
connection to the Internet is currently available". Thông báo này thường có nghĩa là vấn đề kt
nối nằm ở phía đầu của bạn chứ không phải là xảy ra với nhà cung cấp dch vụ kt nối (ISP) của
bạn. Hãy kim tra các dây cáp đ đảm bảo rằng bạn đã cắm đúng vào modem quay số của bạn
hoặc thit b kt nối khác, chẳng hạn như router DSL (đường dây thuê bao số). Sau khi làm như
vậy, bạn cần phải đóng trình duyệt IE và mở lại nó.
"The page cannot be displayed". Nu thông báo lỗi này xuất hiện trong cửa sổ trình duyệt khi
bạn lần đầu tiên mở IE (cùng với thông báo "Cannot Find Server – Microsoft Internet Explorer"
trong thanh tiêu đề trình duyệt), nó chỉ ra rằng có th kt nối Internet của bạn đã b lỗi. Hãy làm
theo đúng trình tự mà chúng tôi đã gợi ý cho thông báo lỗi trước đó, và nu vẫn không giải quyt
được vấn đề, hãy kim tra các thit lập kt nối của bạn trong IE. Mở menu Tools, kích chọn
Internet Options, chọn tab Connections và kích nút Settings đối với các kt nối quay số hoặc kích
nút LAN Settings đối với các kt nối mạng. Tip đn, liên hệ với ISP của bạn và khẳng đnh rằng
bạn có các thit lập đúng.
Thông báo lỗi "The page cannot be displayed" cũng có th xuất hiện khi bạn không khởi chạy IE
và đang sử dụng trình duyệt này mà không gặp bất cứ vấn đề nào trước đó. Nu gặp trường hợp
này, vấn đề có th là ở site mà bạn đang cố gắng vào xem. Trước ht hãy thử các site khác đ
chắc chắn rằng đó không phải là một vấn đề xảy ra đối với toàn bộ kt nối của bạn. Sau đó, kim
tra kỹ lại xem có phải bạn gõ sai đa chỉ không; bạn thậm chí nên gõ lại đa chỉ URL (đa chỉ Web)
xem. Nu bạn chắc chắn là bạn đã gõ đúng đa chỉ, nhưng thông báo vẫn cứ xuất hiện, kích nút
Refresh hoặc đợi một vài phút và thử vào site đó một lần nữa.
"Invalid page fault" hoặc "General Protection Fault" hoặc "Illegal operation". Những thông báo
tương tự nhau này thường chỉ ra rằng các chương trình của máy tính đang b xung đột với nhau.

chỉ không, kích nút Refresh hoặc đợi một lát rồi truy nhập lại vào site này.
“Host unavailable”. Điều này tương đương với bin “đi vắng” treo trước cửa hàng. Có th bạn đã
nhập đúng đa chỉ website, nhưng vào lúc đó site chủ (site mà bạn đang đnh ghé thăm) đang ở
ch độ ngoại tuyn (offline). Bạn thường sẽ thấy một thông báo này vào những giờ rỗi buổi sáng
sớm, khi lưu lượng giao thông trên Internet đang ở mức thấp nhất và người quản tr Web đã
chuyn site sang ch độ ngoại tuyn đ thực hiện bảo dưỡng đnh kỳ, cập nhật các trang hoặc đ
phục vụ một số mục đích quản tr khác. Hãy kích nút Refresh, và nu vẫn chưa được thì bạn hãy
đợi một lúc rồi thử truy nhập lại.
"Connection refused by host ". Thông báo khá là bất lch sự này có nghĩa là bạn đã tìm thấy
đúng site nhưng site đó không cho rằng bạn là một khách ving thăm hợp lệ. Chắc bạn cũng đã
bit, một số site, chẳng hạn như các site ngân hàng trực tuyn, đòi hỏi bạn phải đăng ký và nhập
vào một tên người dùng và một mật khẩu trước khi site hin th thông tin của nó. Nu bạn chắc
chắn rằng bạn là một người dùng được phép, hãy nhập lại tên người dùng và mật khẩu.
Cũng vậy, một số site hạn ch khách ving thăm dựa trên đa chỉ IP mà họ đang sử dụng. Ví dụ,
một site của chính phủ hạn ch chỉ cho phép những truy nhập tới từ một URL khác sử dụng phần
mở rộng .GOV. Những phần mở rộng này được bit đn với cái tên TLD (tên miền mức đỉnh). Nu
bạn nghi ngờ tên miền mức đỉnh của bạn là thủ phạm, hãy kim tra với nhà quản tr site.
"Cookies not set" hoặc một thông báo khác có liên quan đn cookie. Một cookie là một đoạn mã
nhỏ mà một website gửi đn trình duyệt của bạn và lưu trên ổ đĩa cứng của bạn đ sau này site có
th gọi ra đoạn mã đó. Các site thường thực hiện điều này khi chúng muốn nhận diện bạn mỗi lần
bạn ghé thăm, chẳng hạn như khi một site yêu cầu bạn đăng nhập. Nu bạn đã chỉ th cho trình
duyệt IE từ chối các cookie, bạn sẽ không th truy nhập một số site và bản thân site hoặc trình
duyệt của bạn sẽ gửi cho bạn một thông báo lỗi liên quan đn cookie.
Bạn có th thay đổi các thit lập cookie thông qua hộp thoại Internet Options. Chọn tab Privacy và
di chuyn con trượt Settings đn một v trí thit lập mong muốn. Đối với nhiều người sử dụng, thit
lập tốt nhất cho nhu cầu duyệt web của họ là Medium High. Thit lập này chặn các cookie từ các
site không có các chính sách riêng tư thoả thuận và sử dụng thông tin có th nhận dạng cá nhân
mà không được sự đồng ý của bạn, nhưng nó lại cho phép các cookie khác. Kích Apply và kích
OK đ lưu những thay đổi của bạn.
Các lỗi bằng số.

vừa nhập không tồn tại". Hãy kim tra URL và thử lại lần nữa. Hoặc, giống như với thông báo lỗi
"400 bad request", hãy vào trang chủ và thử tìm trang con từ đó.
“500 internal server error”. Một lỗi nội bộ máy chủ có nghĩa đúng như bạn hiu: Máy chủ từ xa
đang gặp những khó khăn về mặt kỹ thuật. Hãy đợi một lúc và thử truy nhập lại site một lần nữa.
Nu vấn đề không được giải quyt, hãy liên hệ với người quản tr website.
“503 service unavailable”. Thật không may, đây là một trong những thông báo lỗi cho thấy là có
vấn đề, nhưng nó không thực sự cho bạn bit vấn đề là gì. Giống như thông báo "host
unavailable", nó có nghĩa là site đang được tạm ngừng hoạt động đ bảo trì và site chủ đã thông
báo một cách rất lch sự. Hoặc nó có nghĩa là ISP của bạn đang gặp những khó khăn về mặt kỹ
thuật. Cũng giống như với nhiều thông báo lỗi Internet khác, bạn sẽ phải đợi một lúc và thử lại site
một lần nữa.
Các thông báo lỗi Email.
Trên Internet còn nhiều dch vụ nữa chứ không chỉ có Web. Email là một công cụ truyền thông vô
không chỉ có Web. Email là một công cụ truyền thông vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, đôi khi trình
duyệt email của bạn sử dụng các thông báo lỗi đ cho bạn bit là có vấn đề. Người gửi thường có
một nhãn chẳng hạn như Mailer-Daemon hay Mail Delivery Subsystem và dòng tiêu đề có th nói
lên một điều gì đó với nghĩa là “delivery failure” hoặc “failure notice”. Nhưng phần thân văn bản
của những thông báo lỗi này là phần chứa đựng nội dung thông tin thực.
“Sender was rejected”. Với sự gia tăng của spam (thư điện tử thương mại không mong đợi) làm
tắc nghẽn các hộp thư điện tử trên toàn cầu, những người quản tr máy chủ thư đang nỗ lực chin
đấu chống lại spam. Một số người quản tr đã đặt các quy tắc từ chối không cho những thư tới từ
một miền (domain) cụ th. Mặc dù quá trình này ngăn chặn những thư không mong muốn, nó
cũng có th chặn luôn những thư hợp pháp và kt quả là quá trình lọc có th gửi trả thông báo của
bạn về cho bạn. Hãy đọc qua phần thân của thông báo đ xem liệu nó có đề cập đn từ “sender
rejected” hoặc chữ gì tương tự như vậy không. Nu có, bạn hãy liên hệ với ISP của mình, thử gửi
thông báo một lần nữa thông qua một tài khoản khác hoặc liên hệ với người quản tr từ xa.
"Quota exceeded" hoặc "Mail folder is over the allowed quota" hoặc thông báo tương tự khác.
Hầu ht các ISP và những nhà quản tr tài khoản thư (chẳng hạn như Yahoo! Mail hoặc Excite
Email) đặt những giới hạn về lượng dữ liệu mà một người sử dụng có th lưu trữ trong một hộp
thư đn. Một khi hộp thư đn đạt đn giới hạn chỉ đnh, máy chủ thư gửi đi một thông báo chỉ ra


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status