BÁN PHÁ GIÁ
I. TÌM HIỂU VỀ BÁN PHÁ GIÁ
1. Bán phá giá là gì?
Theo Hiệp định về chống bán phá giá của WTO (ADP) bán phá giá là việc bán một
hàng hoá nào đó với giá thấp hơn giá của nó trên thị trường nội địa của nước xuất
khẩu. Nói một cách đơn giản, để xác định hành động bán phá giá ta phải so sánh
giá cả ở hai thị trường.
2.
Tại
sao có
hiện
tượng bán phá
giá?
Có nhiều nguyên nhân dẫn
t
ớ
i
hiện tượng bán phá giá của nhà
sản
xuất, xuất
k
hẩu
.
Nhiều trường
hợp
việc bán phá giá có mục đích
k
hông
lành mạnh nhằm
đạt được những lợi ích nhất định
như:
bị
hư hại
...
nên đành bán
tháo hàng
hoá
để thu hồi một phần
v
ốn.
T
heo
quy định của
Tổ
chức
T
hương
mại Quốc tế
(WTO)
và
pháp
luật các nước về
vấn đề chống
bán
phá giá, thuế chống bán phá giá
c
ó
thể bị áp đặt mà không
quan tâm
đến
lý
k
hẩu
.
Tuy
nhiên, ở một góc độ
k
hác
,
bán phá giá có thể có tác động
tích
cực đối với
nền kinh tế: người
tiêu
dùng được
lợi vì
có thể mua hàng với giá rẻ hơn; nếu hàng
bị bán phá giá là nguyên liệu đầu vào của một
ngành
sản xuất
k
hác
,
giá nguyên
liệu rẻ
c
ó
thể là yếu tố góp phần tạo nên
sự
tăng trưởng nhất định của ngành
đó;
II. DỰ THẢO HIỆP ĐỊNH CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ TRONG KHUÔN KHỔ
ĐÀM PHÁN QUY TẮC, VÒNG ĐÀM PHÁN DOHA
Vòng đàm phán Doha bắt
đầu
được khởi động từ năm
2001
theo quyết
định của
Hội
nghị
các
bộ trưởng kinh tế các nước thành
viên
WTO
tại Doha
(Quatar). Một
tr
ong
những nội dung chính của
V
òng
Doha
là đàm phán sửa đổi
quy định của
H
iệp
định chống bán phá giá
(ADA)
và
ngà
y
26-27/10/2009, tại
Genev
e
.
Hiệp định chống bán phá giá
là
một
trong những
Hiệp định quan trọng
của
WTO, vì vậy,
các nước đều tham gia
tích
cực vào việc
góp
ý
cho dự thảo để
tránh
việc sử dụng Hiệp định này làm công
cụ
bảo hộ sản
xuất nội địa, ngăn cản tự
do
hóa thương mại.
Tại
phiên đàm
phán
tháng
e
m
liệu hàng hóa đó có phải là sản
phẩm
thuộc diện
xem xét hay
k
hông
T
r
ong
khi
nhiều nước cho rằng
một
điều khoản riêng về vấn đề này sẽ
hữu
ích, lại
có những quan ngại rằng
một
điều khoản như thế có thể không
cần
thiết, sẽ tạo
thêm nhiều vấn đề hơn
so
với số vấn đề có thể giải quyết
được
,
cũng như những
cách diễn giải về
ong
vụ việc chống phá giá,
định
nghĩa thuật ngữ trên là rất
quan
tr
ọng
,
có
tính quyết định đến mức
độ
,
tính chất và phạm vi của toàn bộ
vụ
việc. Trước
hết,
cần phải xác
định
được phạm vi của sản phẩm
thuộc
diện xem xét điều tra
chống phá
g
iá,
căn cứ trên đó sẽ xác định
“
sản
phẩm
tương
y
thiệt hại cho ngành sản xuất nội
địa,
số lượng hàng nhập khẩu
bị điều
tra
càng
nhiều
.
Bên
cạnh
đó
,
với
phạm vi sản phẩm thuộc diện xem xét
r
ộng
thì cũng tạo điều kiện dễ dàng
hơn
cho ngành sản xuất nội địa quy
tụ
thêm được các nhà sản xuất khác
và
đảm bảo yêu cầu của luật định
v
ề
“tư cách
khởi
,
cụ
thể
,
chính
xác hơn (về
đặc
tính vật lý và thị trường) để
định
nghĩa, thông qua đó có thể
xác
định
sản phẩm tương
tự
,
quy mô của
sản
phẩm. Các nước cho rằng nội
dung
hiện tại của
Dự
thảo
là r
ộng
,
dễ bị
lạm
dụng
.
2.
ủng hộ đề xuất sửa
đổi
vì sửa
đổi này theo hướng đỡ bất lợi cho các nhà xuất
k
hẩu
,
đảm bảo
rằng
các bên liên
quan sẽ không bị coi là không hợp tác nếu họ không
thể
cung cấp thông tin từ
các bên liên
kết
mà họ không kiểm
soát.
Các nước khác quan ngại
rằng
việc quy định bằng văn bản như vậy sẽ khuyến
khích việc không hợp
tác
,
và họ được cảnh báo về khái
niệm
hẹp của từ kiểm soát
(control)
tr
ong
trường hợp này sẽ được đưa ra
sức nỗ
lực
”
(best efforts),
Đây là
một vấn đề
k
h
ó
,
vì vậy,
một
số nước
(EC,
New Zealand…) yêu
cầu
phải
thảo luận kỹ hơn tại các
phiên
đàm phán tới.
3.
Tư
cách nộp đơn
đề
nghị điều tra bán phá
giá
(standing)
T
heo
.
Na uy đề xuất thay đổi Điều 5.4 để
y
ê
u
cầu
rằng các nhà sản xuất chiếm ít nhất
50%
tổng sản lượng trong
nước
phải ủng hộ
đơn đề nghị điều
tra.
Chi
Lê (TN/RL/GEN/75)
đề
xuất
sửa đổi Điều 5.4 để đảm bảo
rằng
đơn khởi
kiện nhận được sự ủng
hộ
đáng kể từ ngành sản xuất
tr
ong
nước
.
Tuy
nhiên,
e
d
industries) rất khó để tập hợp ý
k
iến
của các nhà
sản xuất. Một số nước
thì
cho rằng quy định sửa đổi sẽ tốn
kém,
gây khó khăn
trong việc tập hợp ý kiến ủng hộ nhất là đối với nước
lớn
có nhiều nhà sản
xuất.
4.
Các
vấn đề khác
từ
Điều 5.5 đến hết Điều
9
Đa số các thành viên ủng hộ
dự
thảo vì sửa đổi theo hướng cụ
thể
hơn,
thuận lợi hơn cho nước bị
điều
tra phá giá, tăng cường tính
minh
V
iệt
Nam cùng với
Thái
Lan, Ấn Độ
tiếp
tục nhấn
Năm
Số
vụ
Năm
Số
vụ
1995 157 2002 312
1996 225 2003 232
1997 243 2004 214
1998 257 2005 200
1999 356 2006 202
2000 292 2007 164
2001 366 2008 208
mạnh quan điểm đã
thể
hiện tại tài
liệu
TN/RL/GEN/157/Rev.1
ngà
y
27/5/2008 liên quan đến quy định
tại
với quy định về việc mở
r
ộng
diện được quyền yêu cầu hoàn
tiền
(bao gồm
cả nhà xuất khẩu và
nhập
khẩu), một số thành viên
(Úc, EC,
Nam
Phi,
Canada) đề
xuất phải có quy
định
cụ thể hơn về cơ chế thực hiện vì thường các nhà nhập
khẩu sẽ là người yêu cầu hoàn
tiền.
Đối với
quy định về việc hưởng lãi suất đối với khoản tiền đặt
c
ọ
c
,
một
số
thành viên
(EC,
Đài
thêm.
III. TỔNG HỢP VỀ HOẠT ĐỘNG BÁN PHÁ GIÁ TRÊN THẾ GIỚI
1. Gia tăng số vụ điều tra
chống
bán phá giá trong năm
2008
Hoạt động đều tra chống bán phá giá (CBPG) gia tăng mạnh mẽ trong năm
2008 so với
năm
2007
Số liệu các cuộc điều tra
CBPG
trong các
năm
Nhìn lại hoạt động đều tra
CBPG
trong
một
khoảng thời gian dài như biểu đồ
dưới cho
thấ
y
rằng các số vụ điều tra
CBPG
toàn cầu diễn ra
theo
chu
kỳ với
số vụ
g
ian.
Nó
cho thấy rằng con số 208 vụ điều tra
trong
năm
2008 là dưới mức trung bình 243
vụ điều tra
tr
ong
khoản thời gian
2000-2008
Qua các số liệu phân tích trên cho thấy sự
tác
động của khủng hoảng kinh tế
sẽ là tiền đề
cho
việc gia tăng các vụ điều tra
CBPG. Sự
gia tăng
nà
y
chưa thể
xảy
ra ngay nhưng điều này cũng thật
dễ
hiểu vì thông thường sẽ có sự giám sút về
số
vụ
điều tra trước khi xuất hiện hiện tượng kinh
nhiều
hơn.
2.
T
hổ
Nhĩ
Kỳ
gia tăng nhiều
nhấ
t
các vụ điều tra CBPG
Các quốc gia tiến hành nhiều nhất các
cuộc
điều tra
CBPG
trong năm 2008
được thể hiện
ở
bảng dưới. Ấn Độ dẫn đầu trong các vụ
việc,
tiếp
sau là
Bra-xin,
T
hổ
Nhĩ Kỳ
và
Ar
gentina.
Khu
vực
Số
vụ
Quốc
gia/
Khu
vực
Số
vụ
Ấn
Độ
54
Úc
6
Bra-xin
23 Colombia 6
T
hổ
Nhĩ
K
ỳ
22
Hàn
Quốc
5
Ar
gentina
19
Số vụ
CBPG
giai đoạn
1995-2008
3. Những xu hướng khác nhau
giữa
các nhóm nước sử dụng công
cụ
Chống bán phá
giá
Có
một sự khác biệt rõ rệt giữa xu hướng
tr
ong
4 nhóm nước áp dụng công cụ
CBPG
năm 2008
so
với nhóm nước truyền thống như
Mỹ
và các
nước
thuộc cộng
đồng kinh tế Châu
Â
u
.
T
r
đâ
y
.
Điều này cho thấy xu hướng trái ngược
với
các
nước trong khu vực
EU
và Hoa
Quốc
gia/
Khu
vực
Số
vụ
Quốc gia/
k
h
u
vực
Số
vụ
Ấn
Độ
564
Bra-xin
170
Mỹ
418
T
điều tra của
EC
tăng trong năm 2008 so với 2007, nhưng vẫn
ở mức thấp thứ 2 tính từ khi thành
lập
WTO
vào năm 1995.
Tại Mỹ,
hoạt động
CBPG
cũng
giảm đáng kể trong năm 2008.
Đáng chú
ý,
trong năm 2008, các nước
tr
ong
cộng đồng kinh tế Châu
Âu
và
Hoa
Kỳ
có tỷ lệ
thấp
khởi kiện
CBPG
thấp nhất trong các vụ kiện
t
oàn
cầu kể từ
2008, thể hiện trong bảng dưới
đâ
y
:
Các
số liệu về
CBPG
giai đoạn
1995-2008
Quốc
gia
Số
vụ
Quốc
gia
Số
vụ
T
rung
Quốc
73
Mỹ
8
Thái
Lan
13
Ấn
Độ
6