Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Cty Da Giầy Hà Nội - Pdf 91

Chuyên đề thực tập
Mở đầu
Quá trình sản xuất là quá trình tiêu hao các yếu tố cơ bản trong đó lao động là
một yếu tố quan trọng. Doanh nghiệp nào cũng vậy muốn tiến hành liên tục quá
trình tái sản xuất, trớc hết cần phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động. Muốn vậy
thù lao lao động phải đợc trả xứng đáng với công sức ngời lao động bỏ ra, các
khoản thù lao lao động cần phải đợc hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Công ty Da Giầy Hà Nội là một doanh nghiệp sản xuất nên
việc hạch toán chi phí về lao động là một bộ phận công việc phức tạp trong việc
hạch toán chi phí kinh doanh. Việc hạch toán chính xác chi phí về lao động có ý
nghĩa quan trọng, là cơ sở để xác định giá thành sản phẩm và bán sản phẩm. Mặt
khác, tiền lơng còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao
động, kích thích và tạo mối quan tâm của ngời lao động đến kết quả lao động của
họ. Chính vì công tác kế toán tiền lơng có một vị trí quan trọng nh vậy nên em đã
chọn đề tài Hoàn thiện công tác kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l-
ơng tại Công ty Da Giầy Hà Nội cho chuyên đề kế toán trởng của mình.
Trong khuôn khổ chuyên đề, em xin trình bày những vấn đề cơ bản về công
tác kế toán tiền lơng tại Công ty Da Giầy Hà Nội.
Do kinh nghiệm thực tế của em còn hạn chế, thời gian cha nhiều nên chắc
chắn bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót em mong thầy cô đọc và
góp ý tận tình để em có đợc sự nhận thức sâu sắc hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội 04/2003
Sinh viên : Kiều Thị Thu Huyền
Kiều Thị Thu Huyền
1
Chuyên đề thực tập
Nội dung
I ) Khái quát chung về Công ty Da Giầy Hà Nội
I.1) Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Da Giầy Hà Nội
I.1.1) Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp

Da mềm : 200-300 ngàn bia /năm
Kiều Thị Thu Huyền
2
Chuyên đề thực tập
(bia là đơn vị đo diện tích da 30cm x 30cm)
Đến năm 1954, nhà máy bị đóng cửa để giải quyết các vấn đề về kinh tế và
chuyển nhợng lại cho phía Việt Nam. đến năm 1958, công ty lại tiếp tục hoạt
động.
2.1 Thời kỳ 1958-1970.
Năm 1958 công ty hoạt động dới hình thức công ty hợp doanh lấy tên là
Nhà Máy Da Thụy Khê Hà Nội, với số vốn góp của nhà nớc và t sản Việt Nam.
Cơ sở sản xuất kinh doanh thời kỳ này là theo cơ chế bao cấp cũ nên sản l-
ợng tăng gấp hai ba lần so với thời kỳ trớc .
2.2 Thời kỳ 1970-1990
Từ năm 1970, Công ty chuyển hẳn Xí nghiệp quốc doanh 100% vốn của nhà
nớc và từ đó hoạt động dới sự quản lí của nhà nớc. Từ đó có tên chính thức là Nhà
Máy Da Thụy Khê , tên này dùng đến năm 1990.
Khi đó sản lợng da thuộc đã đạt :
Da cứng : trên 100 tấn /năm.
Da mềm : trên 1000000 bia / năm.
Keo CN: 50-70 tấn /năm
Số lợng công nhân trên 500 ngời.
2.3 Thời kỳ 1990 đến nay.
Từ cuối năm 1989 khi Liên Xô và các nớc Đông Âu sụp đổ, công ty mất thị tr-
ờng quốc tế. Các sản phẩm của công ty chỉ phục vụ thị trờng trong nớc, trong khi
vẫn phải nhập hầu hết các hoá chất phục vụ cho công nghiệp thuộc da từ Pháp,
Nhật cũng nh máy móc, thiết bị. Trong nhiều năm qua, gặp nhiều khó khăn nên
các mặt hàng phụ tùng phi kim loại của ngành dệt giảm hẳn. Công ty rơi vào tình
trạng khủng hoảng trầm trọng, các kế hoạch đặt ra không hoàn thành. Năm 1992
doanh thu chỉ còn 1.9 tỷ đồng.

kinh tế nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng. Mặt khác công ty gặp phải sự
cạnh tranh gay gắt với các công ty nh Công ty Da Sài Gòn, Da Vinh. Nhu cầu
tiêu thụ giảm do khối lợng và chất lợng hạn chế. Các khách hàng truyền thống
hầu hết chuyển sang hình thức gia công bằng nguyên vật liệu nớc ngoài, hàng
hoá ra không tiêu thụ đợc. Sản xuất phải cầm chừng và thua lỗ triền miên. Hơn
nữa trang thiết bị máy móc của công ty hầu hết đợc trang bị từ thời Pháp thuộc
vào những năm 1960, tới nay đã quá cũ, khấu hao máy móc thiết bị đã hết nhng
vẫn đa vào sử dụng để sản xuất. Để đáp ứng nhu cầu sản xuất năm 1994 công ty
đã đa một dây chuyền thuộc da hoàn chỉnh và một số thiết bị nhập từ Italia vào
lắp đặt.
Trong nền kinh tế thị trờng luôn đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải luôn tự đổi
mới và tìm hớng đi mới cho mình. Luôn nhận thức đợc điều đó nên ngoài lĩnh
vực da thuộc năm 1998, công ty đã đa hai dây chuyền sản xuất giầy vải của Đài
Loan vào lắp đặt để phục vụ xuất khẩu, công ty đã không ngừng củng cố và
chiếm lĩnh thị trờng. Hiện nay công ty đã có hàng chục khách hàng truyền thống,
có hàng chục đại lý trên toàn quốc. Ngoài ra công ty còn tổ chức bán buôn bán lẻ
cho mọi đối tợng tại quầy giới thiệu sản phẩm tại công ty. Từ năm 1996 trở lại
đây, công ty tự hào đợc nhà nớc thởng huân chơng lao động hạng ba. Các sản
phẩm của công ty đạt chất lợng cao trên thị trờng đợc ngời tiêu dùng a chuộng đã
liên tục đợc tặng huy chơng vàng tại Hội chợ quốc tế hàng công nghiệp tổ chức
tại Hà Nội.
ISO 9002 luôn là kim chỉ nam cho nhiều chiến lợc chất lợng của công ty.
Hiện nay Công ty Da Giầy Hà Nội vừa có chức năng sản xuất vừa có chức
năng thơng mại trong và ngoài nớc. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính của
công ty là :
- Tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có trong nớc : da trâu, da bò trôi nổi trên
thị trờng từ cá hộ nông dân, cá thể hay từ các hợp tác xã thu mua trên nhiều
địa phơng chế thành da và các sản phẩm từ da.
- Sản xuất các loại da và thiết bị ngành da phục vụ trong nớc và xuất khẩu,
sản xuất da công nghiệp phục vụ các ngành công nghiệp khác. Sản xuất

I.2.2) Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất
Cơ cấu tổ chức của công ty đợc quán triệt theo kiểu cơ cấu trực tuyến chức
năng. Cơ cấu đảm bảo việc xử lý nhanh, linh hoạt và có hiệu quả các vấn đề quản
lý phát sinh trong quá trình điều hành.
Hệ thống trực tuyến bao gồm : ban giám đốc công ty, giám đốc các xí nghiệp,
các quản đốc phân xởng và các chuyền trởng, tổ trởng.
Hệ thống trực tuyến chức năng gồm : các phòng chức năng của công ty, các
phòng ban, bộ phận quản lý các xí nghiệp, phân xởng.
Sau đây là sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Kiều Thị Thu Huyền
5
Chuyên đề thực tập
Sơ đồ 1:
Tổng công ty da giầy việt nam
Công ty da giầy hà nội sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty Da Giầy Hà Nội
Hanshoes Hanshoes
Kiều Thị Thu Huyền
Pgđ kỹ thuật
Trợ lý giám đốc
Pgđ sản xuất
Pgđ kinh doanh
Phòng
Quản

Chất
Lượng
Phòng
tổ
Chức
Bảo

Gò ráp
Liên doanh
Hà việt
tungshinh
Xn
may
Xưởng

6
Chuyên đề thực tập
I.3) Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty
Bộ máy kế toán của công ty là một mắt xích quan trọng của hệ thống quản lý sản
xuất với nhiệm vụ tổ chức thực hiện kiểm tra toàn bộ các thông tin kinh tế của các
bộ phận trong công ty, thực hiện đầy đủ các chế độ ghi chép ban đầu, chế độ hạch
toán và chế độ quản lý kinh tế của công ty.
Công ty Da Giầy Hà Nội là một đơn vị hạch toán độc lập. Bộ máy kế toán của
công ty đợc tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, toàn bộ công việc của kế toán
đợc tập trung thực hiện tại phòng kế toán từ khâu tập hợp số liệu, ghi sổ kế toán đến
lập báo cáo tài chính.
Do địa bàn của công ty tập trung tại một điểm nên mô hình kế toán tập trung tỏ
ra phù hợp với điều kiện quản lý trong Công ty, đảm bảo sự kiểm tra giám sát của kế
toán trởng và sự lãnh đạo kịp thời của ban Giám Đốc.
Về nguyên tắc, bộ máy kế toán đợc tổ chức theo từng phần hành kế toán, mỗi
nhân viên kế toán phụ trách một phần hành. Nhng do điều kiện thực tế ở công ty,
mỗi nhân viên đảm nhận nhiều phần hành theo hình thức ghép việc. Theo biên chế
phòng kế toán của công ty gồm 7 ngời. Bảy nhân viên kế toán của công ty đều có
trình độ đại học trở lên và đợc tổ chức nh sau:
- Kế toán trởng kiêm trởng phụ trách chung .
- Một phó phòng phụ trách tài chính và theo dõi luôn cả biến động và quản lý
tài sản cố định.


Kho
Hoá
Chất,
Thành
Phẩm
8
Chuyên đề thực tập
Hình thức sổ kế toán áp dụng
Công ty Da Giầy Hà Nội là một doanh nghiệp sản xuất. Vì vậy nguyên vật liệu
cũng nh t liệu sản xuất, thành phẩm rất đa dạng, nhiều chủng loại. Để quản lý chặt
chẽ vật t tài sản và tiền vốn hiện nay công ty đang áp dụng hình thức sổ kế toán
nhật ký chứng từ.
Phơng pháp kế toán đang áp dụng ở công ty là phơng pháp kê khai thờng xuyên,
dùng giá thực tế để đánh giá vật t, thành phẩm, hàng hoá và thực hiện khoá sổ kế
toán theo từng quý.
II) thực trạng kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng tại Công ty Da Giầy Hà Nội
II.1) Đặc điểm lao động của công ty
Tổng số lao động của Công ty Da Giầy Hà Nội tính đến cuối tháng 12 năm
2002 là 1058 ngời. Trong đó tổng số cán bộ quản lý là 237 ngời, lao động trực tiếp
là 821 ngời. Nh vậy là trong những năm gần đây, cùng với
việc đổi mới trong tổ chức quản lý sản xuất Công ty Da Giầy Hà Nội đã có sắp xếp
lại lao động cho phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh hiện nay. Sự thay đổi
tích cực ở việc quản lý và sử dụng lao động trong công ty phần nào đợc thể hiện
qua bảng cơ cẩu lao động sau :

Kiều Thị Thu Huyền
9
Chuyên đề thực tập

(ngời)
Tỷ trọng
(%)
* Tổng số lao động 785 100 918 100 1000 100 1058 100
1.
Theo giới tính
Nam 255 32.5 300 32.6 350 35 407 38.4
Nữ 530 67.5 618 67.4 650 65 651 61.6
2. Theo hình thức làm việc
Lao động gián
tiếp
157 20 198 21.5 220 22 237 22.5
Lao động trực tiếp 628 80 720 78.5 780 78 821 77.5
3. Theo biên chế
Lao động định
biên
157 20 202 22 240 24 268 25
Lao động theo
hợp đồng
628 80 716 78 760 76 794 75
4. Theo trình độ
Đại học trở lên 54 6.8 73 7.9 92 9.2 111 10.3
Trung cấp và cao
đẳng
31 4 35 3.8 30 3 29 2.7
Tốt nghiệp phổ
thông trung học
700 89.2 810 88.3 878 87.8 928 87
* Độ tuổi bình quân 29 28 26 25
10

3 Bảo vệ 17 1 3 9 6 18 2 16 9 1
4 P.kế hoạch 6 2 0 3 5 8 2 6 6 6
5 Tổ dịch vụ 5 6 5 5 1 11 1 10 17 4 4
6 Phòng XNK 5 1 0 5 1 6 4 2 2 6 6
7 P.kinh doanh 5 1 2 1 3 6 1 5 7 4 2 5 1
8 P.TCKT 2 5 0 5 2 7 3 4 7 7
9 TTTK.Mộu 15 21 10 12 14 36 3 33 18 3 16 16
1
0
Xởng CK 27 1 3 9 16 28 3 25 10 3 5 5 2 2 6 1
0
2 1
1
1
XN Cao su 111 10 93 15 13 121 8 113 120 2 8 8 70 36 5 3
1
2
XN May 4 12 12
Văn phòng 15 10 8 9 8 24 1 5 20 6 3 2 1
Tổ QC 7 5 1 9 2 12 1 11 12 15 10 2
PX chặt 9 20 25 3 1 29 2 27 29 75 9 5
PX may 5 90 90 4 1 95 2 93 95 83 10 3
PX gò 34 80 105 6 3 109 5 8 106 114
1
3
XN Gò ráp
Văn phòng 22 14 2 24 10 36 7 29 13 2 20 1
Tổ QC 2 26 2 23 3 28 2 26 26 1 1 1
PX chặt 17 22 19 18 2 38 1 3 36 38 1 1 20 13 3
PX may 28 190 190 20 8 210 3 5 15 203 218 1 10

theo dõi lao động. Bảng chấm công này dùng để theo dõi thời gian làm việc của
từng ngời lao động trong tháng do các tổ đội, phòng ban ghi hàng ngày. Tổ trởng
tổ sản xuất hoặc trởng các phòng ban là ngời trực tiếp ghi bảng chấm công căn cứ
vào số lao động có mặt, vắng mặt ở bộ phận mình phụ trách, cuối tháng tổng hợp
bảng chấm công tính ra tổng số giờ làm việc, nghỉ việc để tính lơng, thởng và
tổng hợp thời gian lao động của từng ngời trong từng bộ phận.
Để ghi chép, theo dõi thời gian lao động công ty sử dụng sổ tổng hợp thời gian
lao động và sử dụng bảng chấm công.
Bảng 3: trích bảng chấm công xởng cơ điện
Đơn vị : Công ty Da Giầy Hà Nội
Bộ phận: xởng cơ điện
Kiều Thị Thu Huyền
13
Chuyên đề thực tập
đơn vị: xởng cơ điện bảng chấm công
tháng ....2... năm 2003
Số Họ và tên Ngày trong tháng Quy ra công
1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. 9. 10. 11
.
12
.
13
.
14
.
15
.
16. 17
.
18

11 Nguyễn Văn Bảo L L L 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 F F 20 14.5 2 3 1
12 Hoàng Văn Định L L L 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 17 3
13 Phạm Văn Thang L L L 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 F 19 1 3
14 Lê Mạnh Sơn L L L 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 F 20 20 20 20 13 2 3
15 Đảm Chánh L L L 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 19 3
16 Trần Minh Đức L L L 20 20 20 20 20 20 F 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 16 1 3
17 Trần Văn Hiền L L L 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 17.5 3
18 Trần Văn Thịnh L L L 20 20 20 20 9 3
19 Nguyễn Thị Liên L L L F F N NĐ NĐ N N N N N NĐ N N N N N N N N N N N NĐ 2 3
20 Tạ Đình Phí L L L Ô Ô Ô Ô Ô Ô Ô Ô Ô Ô 10
21 Trần Quang L L L 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 3
22 Lê Hải Hà L L L 20 20 20 20 20 20 F 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 16 1 3
23 Trần Thanh Hà L L L 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 10 20 17.5 3
24 Ngô Văn Hải L L L 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 22 3
25 Ngô Duy Kiên L L L 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 21 3
26 Bùi Tiến Thành L L L 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 19 3
27 Phí Văn Bốn L L L 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 F 20 20 20 20 13 2 3
28 Trần Kha Hoà L L L 20 20 20 20 20 20 F 20 20 20 20 20 20 20 20 20 20 16 1 3
Ngời chấm công phụ trách bộ phận ngời duyệt
(ký họ tên) (ký họ tên) (ký họ tên)
Kiều Thị Thu Huyền
14
Chuyên đề thực tập
Hàng ngày mỗi bộ phận theo dõi lao động ở bộ phận mình dựa vào bảng theo dõi lao động.
Sau đây là trích bảng theo dõi lao động của xí nghiệp giầy vải.
Bảng 4: Bảng theo dõi lao động phân xởng giầy vải.
Ngày 20/03/2003
stt
Tổ Có mặt
HC K1 K2 Tự

Kiều Thị Thu Huyền
15
Chuyên đề thực tập
Bảng 5: bảng tính toán đơn giá tiền lơng
Xí nghiệp giầy da
Mã giầy CP 01
STT Đơn vị ĐVT Sản lợng Lao động
thực tế
Đơn giá Thành
tiền
Ghi
chú
1 PX chặt 410 600000
Chặt da 1200 15 350 420000
Bọc tẩy 3000 12 60 180000
PX may 2900 3510000
May mũi 1500 100 1700 2550000
Rút sâu 800 1200 960000
3 PX gò 2490000
Chuyền gò 1800 22 810000
Chỉnh lý 1200 37 780000
Hoàn chỉnh 1000 23 450000
Khâu đế 1000 20 450000
Cộng 229 6600000
GĐ xí nghiệp Hà Nội, ngày 12/03/2003
PKHVTLĐ-TL
Do đặc điểm của công nghệ sản xuất giầy trên cả một dây chuyền tập thể nên việc hạch toán
kết quả lao động phải dựa trên khối lợng sản phẩm hoàn thành của cả chuyền. Bảng tính toán
đơn giá chính là chứng từ để hạch toán kết quả lao động, mà hạch toán kết quả lao động là cơ sở
để tính lơng theo sản phẩm. Xởng giầy da có tổng cộng 229 nhân công, tổng sản phẩm đợc bộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status