Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
Lời nói đầu
Thời kỳ chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền
kinh tế thị trờng, ở nớc ta hiện nay có rất nhiều thành phần kinh tế cùng song
song tồn tại, cùng cạnh tranh, cùng phát triển và đều chịu sự quản lý của Nhà
nớc dới tầm vĩ mô.
Tuy nhiên, các doanh nghiệp nhà nớc vẫn giữ vai trò chủ đạo của nền kinh
tế quốc dân, là một công cụ có sức mạnh vật chất để Nhà nớc điều tiết và hớng
dẫn nền kinh tế phát triển theo định hớng XHCN, góp phần quan trọng khắc
phục khuyết tật của cơ chế thị trờng thực hiện một số chính sách xã hội.
Do nhu cầu bức thiết hiện nay, hoạt động sản xuất, kinh doanh trong
nền kinh tế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải vận dụng linh hoạt các
phơng pháp quản lý đặc biệt là biện pháp kinh tế. Một trong những biện pháp
kinh tế là vấn đề tiền lơng, tiền thởng. Tất cả các hoạt động sản xuất kinh
doanh của con ngời đều vì lợi ích kinh tế. Vì thế tiền lơng là một yếu tố vô
cùng quan trọng đối với hiệu quả sản xuất. Do vậy việc gắn liền với tiền lơng
với hiệu quả sản xuất kinh doanh đến việc nâng cao mức sống ổn định và
phát triển trên cơ sở kinh tế là những vấn đề không thể tách rời.
Trong mục đích phát triển kinh tế đất nớc đặc biệt là trong nền kinh tế
hàng hóa nhiều thành phần hiện nay, việc đảm bảo lợi ích cá nhân ngời lao
động là một động lực cơ bản khuyến khích sự phấn đấu lỗ lực phấn đấu sáng
tạo trong sản xuất. Chính vì thế công tác thanh toán tiền lơng các khoản trích
theo lơng là một phần quan trọng không thể thiếu đợc trong công tác hạch
toán tốt công tác này, doanh nghiệp không chỉ điều hòa giữa lợi ích của mình
với lợi ích ngời lao động mà còn là nhân tố góp phần cung cung cấp những
thông tin đầy đủ, chính xác giúp doanh nghiệp điều hành kế hoạch sản xuất
kinh doanh của mình đi vào guồng máy chung của xã hội trong cơ chế mới.
Tuy nhiên tiền lơng chỉ thực sự phát huy tác dụng của nó khi các hình thức
tiền lơng đợc áp dụng thích hợp nhất, sát thực với tình hình thực tế của các
Kế toán - tin 1
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
lao động. Trong đó lực lợng lao động là yếu tố chính có tính chất quyết định.
Lao động hoạt động chân tay, hoạt động trí óc của con ngời nhằm biến đổi
những vật thể tự nhiên thành những vật thể cần thiết để thỏa mãn nhu cầu xã
hội.
Tiền công là một phạm trù kinh tế tổng hợp quan trọng trong nền sản xuất
hàng hóa nhiều thành phần hiện nay bởi vì cái mà ngời ta mua nh hàng hóa
không phải là lao động mà là sức lao động, là giá cả sức lao động. Khi sức lao
động trở thành hàng hóa thì giá trị của nó đợc đo bằng lao động thể hiện và nó
nh là một sản phẩm xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất sức lao động.
Chúng ta cần phải biết phân biệt giữa tiền công danh nghĩa và tiền công đích thực.
Tiền công danh nghĩa là số tiền mà ngời sử dụng sức lao động trả cho
ngời bán sức lao động.
Tiền công thực tế biểu hiện qua số lợng hàng hóa tiêu dùng và các loại
dịch vụ mà họ mua đợc thông qua tiền công danh nghĩa của họ.
ở nớc ta, trong thời kỳ bao cấp, một phần thu nhập quốc dân đợc tách ra
làm quĩ lơng và phân phối cho ngời lao động theo kế hoạch. Tiền lơng chỉ
chịu sự tác động của qui luật phát triển cân đối có kế hoạch chịu sự chi phối
trực tiếp của Nhà nớc thông qua các chế độ, chính sách do Hội đồng Bộ trởng
ban hành tiền lơng chủ yếu gồm 2 phần: phần trả bằng tiền trên hệ thống
thang lơng, bảng lơng và phần trả bằng hiện vật thông qua tem, phiếu. Theo
chế độ này tiền lơng đã không gắn chặt với số lợng và chất lợng lao động,
không phản ánh đúng giá trị lao động của ngời lao động, chính vì thế nó cha
Kế toán - tin 3
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
tạo đợc động lực phát triển sản xuất.
Trong cơ chế mới, tiền lơng cũng phải tuân thủ qui luật của thị trờng sức
lao động và chịu sự điều tiết của Nhà nớc, đồng thời nó phải đợc hình thành trên
cơ sở sự thỏa thuận giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động. Dựa trên số l-
ợng và chất lợng lao động, tiền lơng là phần giá trị mới sáng tạo ra của doanh
nghiệp để trả cho ngời lao động. Bởi vậy, trong công tác quản lý hoạt động sản
một cơ cấu lao động hợp lý, một sự phân bổ lao động đồng đều trong phạm vi
xã hội, góp phần vào sự ổn định chung của thị trờng lao động.
II. Các hình thức trả lơng.
Tiền lơng giữ vai trò quan trọng trong vấn đề kích thích sản xuất, song
chỉ là khả năng. Muốn khả năng đó trở thành hiện thực, cần phải áp dụng một
cách linh hoạt các hình thức trả lơng. Mỗi hình thức lơng cụ thể đều có
những u điểm và hạn chế riêng, vì vậy việc áp dụng tổng hợp các hình thức
tiền lơng là một yêu cầu tất yếu khách quan của quản lý kinh tế.
Trong công tác quản lý ngời ta thờng dùng hai hình thức trả lơng là: trả
lơng theo thời gian và trả lơng theo sản phẩm. Ngoài ra, trong quá trình lao
động ngời lao động còn đợc hởng các khoản khác nh: chế độ phụ cấp, tiền th-
ởng, tiền lơng khi ngừng việc...
1. Hình thức trả lơng theo thời gian.
Đây là hình thức lơng đợc xác định dựa trên khả năng thao tác, trình độ
kỹ thuật và thời gian làm việc thực tế. Hình thức này mang tính bình quân,
không đánh giá đúng kết quả lao động của mỗi ngời, không đảm bảo nguyên
tắc "làm theo năng lực, hởng theo lao động". Chính vì những hạn chế này nên
hình thức trả lơng theo thời gian chỉ đợc áp dụng trong những công việc
Kế toán - tin 5
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
không thể xác định hao phí lao động đã tiêu hao vào đó nh: với những ngời
làm công tác quản lý, những ngời làm ở bộ phận gián tiếp không trực tiếp tạo
ra sản phẩm.
Hình thức trả lơng theo thời gian bao gồm 2 chế độ:
- Theo thời gian giản đơn.
- Theo thời gian có thởng.
2. Chế độ trả lơng theo thời gian giản đơn:
Đây là chế độ trả lơng mà tiền lơng nhận đợc của mỗi ngời công nhân
do mức lơng cấp bậc cao hay thấp với thời gian làm việc nhiều hay ít quyết
định. Có 3 hình thức lơng theo thời gian đơn giản:
động:
Tiền lơng = ĐG
i
x Q
i
Trong đó: ĐG
i
là đơn giá tiền lơng cho sản phẩm
Q
i
là số lợng sản phẩm i
i là số loại sản phẩm i.
Đây là một hình thức trả lơng đúng đắn nhất về sự đánh giá sức lao
động đã hao phí, ngời lao động làm đợc bao nhiêu thì hởng bấy nhiêu. Tuy
nhiên nó cũng có những mặt hạn chế nh ngời lao động ít quan tâm đến việc
sử dụng tốt máy móc, vật t thiết bị.
6. Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp:
áp dụng cho những lao động phụ mà công việc của họ ảnh hởng đến kết
quả của lao động chính.
Đ =
Trong đó: ĐG: Đơn giá tính theo lơng sản phẩm gián tiếp
L: Lơng cấp bậc của công nhân phụ
Q: Mức sản lợng của công nhân chính.
Hình thức này khuyến khích ngời lao động phụ phải quan tâm phục vụ cho
công nhân sản xuất chính bởi thu nhập của họ phụ thuộc vào ngời sản xuất
chính, tiền lơng của họ cũng phụ thuộc vào trình độ của ngời lao động chính.
- Đây là hình thức trả lơng cha thật hoàn hảo, nếu nh giữa hai ngời lao
động chính và phụ có trách nhiệm và hợp tác với nhau trong sản xuất kinh
Kế toán - tin 7
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
= Lơng cấp bậc (của 1 đơn vị thời gian ) x Ttt
Bớc 2: Tính hệ số chênh lệch giữa tiền lơng sản phẩm và tiền lơng thời gian.
HS =
Bớc 3: Tính tiền lơng của từng ngời lao động
L
nlđ
= L
tg
x HS
Cách 3: Chia theo điểm bình quân và hệ số lơng: gồm 2 bớc:
Bớc 1: Qui đổi điểm bình quân của ngời lao động về điểm bình quân bậc 1.
ĐB
qđi
= ĐB
i
x HSI
cbi
(Hệ số lơng cấp bậc i)
Kế toán - tin 8
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
Bớc 2: Tính tiền lơng của từng ngời lao động :
L
nlđ
= ĐB
qđi
x TL
đbqđ
Hình thức trả lơng theo sản phẩm tập thể đợc áp dụng đối với những
công việc cần một tập thể công nhân cùng thực hiện, nó có u điểm là khuyến
khích công nhân trong tổ, nhóm nâng cao tính trách nhiệm với tập thể, quan
Trong đó:
L: tổng tiền lơng của công nhân hởng lơng theo sản phẩm luỹ tuyến.
Q
1
: sản lợng thực tế.
Q
0
: sản lợng đạt mức khởi điểm
ĐC
cđ
: đơn giá cố định theo sản phẩm.
K: tỷ lệ đơn giá sản phẩm đợc nâng cao (tỷ lệ luỹ tiến).
Mà: K
Kế toán - tin 9
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
Trong đó:
K: tỷ lệ đơn giá hợp lý (tỷ lệ luỹ tiến)
D
cđ
: tỷ lệ trong CPSX gián tiếp cố định trong quá trình sản phẩm.
T
c
: tỷ lệ của số tiền tiết kiệm về CPSX gián tiếp cố định đúng sẽ tăng đơn
giá.
D
t
: tỷ trọng của tiền công nhân trong giá thành sản phẩm khi hoàn thành
mức sản lợng 100%.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích
Hạch toán số lợng lao động là hạch toán về mặt số lợng từng loại lao
động theo nghề nghiệp công việc và theo trình độ tay nghề, cấp bậc kỹ thuật.
Việc hạch toán về số lợng lao động đợc phán án trên sổ danh sách lao
động của doanh nghiệp và sổ danh sách lao động ở từng bộ phận. Sổ này do
phòng lao động lập theo mẫu qui định chia thành 2 bản:
+ Một bản do phòng quản lý ghi chép.
+ Một bản do phòng kế toán quản lý.
Cơ sở dữ liệu để ghi vào danh sách là tuyển dụng lao động, hu trí của
các cấp có thẩm quyển duyệt theo qui định của doanh nghiệp. Khi nhận đợc
các chứng tửtên phòng lao động, phòng kế toán phải ghi chép kịp thời đầy đủ
vào sổ danh sách lao động. Đó là cơ sở để lập báo cáo lao động và phân tích
tình hình biến động về lao động tại doanh nghiệp vào cuối tháng, cuối quí tùy
theo yêu cầu quản lý của cấp trên.
*Hạch toán thời gian lao động:
Là việc hạch toán thời gian lao động đối với mỗi cán bộ công nhân viên
ở từng bộ phận. Để phản ánh đúng, kịp thời yêu cầu này kế toán tiền lơng sử
dụng "bảng chấm công" đợc lập hàng tháng theo dõi từng ngày trong tháng
của từng cá nhân, từng tổ sản xuất, từng bộ phận. Cuối tháng căn cứ theo thời
gian thực tế, chế độ ngày nghỉ theo chế độ, các khoản trợ cấp làm đêm, làm
thêm giờ kế toán tính ra số tiền lơng phải trả cho từng ngời lao động.
*Hạch toán kết quả lao động:
Đối với bộ phận lao động hởng lơng theo sản phẩm thì căn cứ để trả l-
ơng là "bảng kê khối lợng công việc hoàn thành", "bảng giao nhận sản
phẩm". Các chứng từ này tuy khác nhau nhng phải ghi đầy đủ các thông tin
Kế toán - tin 11
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
cần thiết nh: tên công nhân, tên công việc, tên sản phẩm, số lợng sản phẩm
hoàn thành... Chứng từ kết quả lao động phải do ngời lập ký và phải đợc kiểm
tra xác nhận. Sau đó chứng từ đợc chuyển lên phòng kế toán cho kế toán tiền
lơng xác nhận. Cuối cùng chuyển về phòng kế toán của doanh nghiệp để làm
- Bảng thanh toán tiền thởng (Mẫu số 05 - LĐTL).
- Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH.
Ngoài ra còn có các phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ khác.
4. Tài khoản sử dụng để hạch toán lơng.
* TK 334 "Phải trả công nhân viên"
Phản ánh các khoàn thanh toán với công nhân viên trong doanh nghiệp về
tiền lơng và các khoản trích theo lơng... các khoản thuộc về thu nhập của CNV.
TK 334 có 2 TK chi tiết.
- TK 3441 "Phải trả công nhân viên có tính chất lơng - Khoản trả lấy từ
chi phí" => quĩ lơng
- TK 3342 "Phải trả CNV không có tính chất lơng - Khoản trả có nguồn
bù đắp riêng".
* Nội dung kết cấu TK 334 "Phải trả công nhân viên".
Bên Nợ:
+ Phản ánh đã thanh toán các loại tiền lơng (lơng chính, lơng phụ, phụ
cấp, tiền thởng, lơng nghỉ phép...).
+ Các khoản khấu trừ vào lơng của ngời lao động: tiền nhà, tiền nớc nộp
hộ, thuế thu nhập, bồi thờng vật chất thiệt hại, bồi thờng do vi phạm hợp
đồng.
+ Tiền lơng CNV cha lĩnh.
+ BHXH, BHYT đã trả cho ngời lao động.
Bên có: Phản ánh các khoản phải thanh toán với công nhân viên:
+ Phần lơng chính, lơng phụ.
+ Khoản trợ cấp, phụ cấp (nếu có).
+ Khoản tiền thởng, BHXH phải trả.
+ Các khoản khác.
D có: Phản ánh tiền lơng, và các khoản còn phải thanh toán với công
nhân viên.
Kế toán - tin 13
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
Kế toán - tin 14
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
+ Ngời lao động trong các doanh nghiệp thuộc những thành phần kinh
tế xã hội có sử dụng 10 lao động trở lên.
+ Ngời Việt Nam làm việc tại các khu chế xuất, khu kinh tế đặc biệt.
+ Ngời lao động làm trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
+ Ngời giữ chức vụ dân cử bầu cử.
+ Các công chức viên chức khu vực hành chính sự nghiệp, lực lợng vũ trang.
+ Những ngời có thu nhập cao có điều kiện tham gia bảo hiểm cũng
theo qui định này thì việc quản lý sử dụng quĩ BHXH đợc qui định nh sau:
- Ngời sử dụng lao động đóng 15% tổng quĩ lơng, quĩ lơng này là tổng
số tiền lơng tháng của những ngời tham gia đóng BHXH trong đơn vị có cơ
cấu cụ thể.
+ Tiền lơng cấp bậc, lơng hợp đồng.
+ Các khoản trợ cấp, phụ cấp thâm niên ngành, phụ cấp chức vụ, trách
nhiệm, khu vực...
- Ngời lao động trích 5% tiền lơng để BHXH.
* Nguồn thu của quĩ BHXH gồm có:
+ Đóng góp của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, chủ sử dụng lao động
có ngời giam gia BHXH.
+ Đóng góp của ngời tham gia BHXH.
+ Hỗ trợ ngân sách nhà nớc.
+ Các khoản tài trợ, ủng hộ của quốc tế và cá nhân.
+ Thu hoạt động dịch vụ (nếu có).
* Các chế độ BHXH: gồm 5 chế độ chủ yếu:
+ Chế độ trợ cấp ốm đau
+ Chế độ trợ cấp thai sản
+ Chế độ trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
+ Chế độ hu trí.
+ Chế độ tử tuất.
toán các khoản phải trả phải nộp khác.
+ Trong TK 338 "phải trả phải nộp khác" có những tài khoản liên quan
trực tiếp đến công nhân viên gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ đợc thực hiện trên
những tài khoản cấp 2 gồm:
Kế toán - tin 16
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
+ TK 3382: KPCĐ
+ TK 3383: BHXH
+ TK 3384: BHYT.
* Nội dung kết cấu của TK 3382 - "KPCĐ"
Bên nợ:
+ Chi tiêu kinh phí công đoàn tại doanh nghiệp.
+ Kinh phí công đoàn đã nộp cho cấp trên.
Bên có:
+ Trích kinh phí công đoàn vào CPSX kinh doanh (2% tổng thu nhập
ngời lao động).
D có:
+ Kinh phí công đoàn cha nộp cho cấp trên.
+ Kinh phí công đoàn cha chi.
* TK 3383 "BHXH".
Bên nợ:
+ BHXH thanh toán với công nhân viên tại đơn vị.
+ Số BHXH đã nộp cho cơ quan quản lý quĩ BHXH cấp trên.
Bên có:
+ Trích BHXH vào CPSX kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Trích bảo hiểm xã hội trừ vào thu nhập của ngời lao động.
+ BHXH vợt chi đợc cấp bù.
D có:
+ Số tiền phải trả, phải nộp.
+ Số bảo hiểm đã trích nhng cha nộp cho cấp trên.
Hoặc: Nợ TK 335 - CP phải trả.
Có TK 334 - PTCNV.
7.5. Định kỳ hàng tháng tính lơng nghỉ của công nhân sản xuất:
+ Nợ TK 622 - CPN CTT
Có TK 335 - CP phải trả.
7.6. Kết chuyển các khoản phải thu và tiền tạm ứng chi không hết trừ
Kế toán - tin 18
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
vào thu nhập của công nhân viên:
+ Nợ TK 334 - PTCNV.
Có TK141 - Tạm ứng
Có TK 138 - Phải thu khác.
7.7. Tính thuế thu nhập mà công nhân viên, ngời lao động phải nộp Nhà
nớc:
+ Nợ TK 334 - Phải trả công nhân viên
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp (3338).
7.8. Khi thanh toán tiền lơng và các khoản thu nhập khác cho công nhân
viên.
+ Nợ TK 334 - PTCNV
Có TK 111 - TM
Có TK 112 - TGNH.
7.9. Hàng tháng khi tính trích BHXH, BHYT và KDGĐ tính vào
CPSXKD.
+ Nợ TK 241 - XDCBDD
+ Nợ TK 622 - CPNCTT
+ Nợ TK 627, 641, 642.
Có TK 338 (3382, 3383, 3384) tổng số kinh phí CĐ, BHXH, BHYT.
7.10. Khi chuyển tiền nộp BHXH, BHYT và KTCĐ cho cơ quan cấp trên
quản lý.
+ Nợ TK 338 - PT phải nộp khác.
tạo ra những sản phẩm thiết yếu phục vụ cho đời sống xã hội tạo ra nhiều lợi
thế trên thị trờng. Cho đến nay Công ty đã vững vàng trên con đờng phát triển
trở thành một trong những Công ty hàng đầu về kiến trúc và nội thất của
ngành công nghiệp nhẹ Việt Nam.
Kế toán - tin 20
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
Kết quả kinh doanh và một số chỉ tiêu khác qua một số năm
Đơn vị tính: 1000đ
Chỉ tiêu TH 2002 TH 2003
So sánh 2002/2003
Số tiền Tỷ lệ
I. Kết quả hoạt động KD
1. Tổng doanh thu (không thuế
GTGT)
214.518.321 262.367.953 47.849.632 22,3
2. Tổng kinh phí chi phí gồm
- Giá vốn hàng hoá 201.510.172 248.715.484 47.205.312 23,43
- Chi phí bán hàng 9.284.611 9.700.507 415.896 4,48
- Chi phí QLDN 2.102.799 1.980.963 -121.836 -5,79
3. (1-2) 1.620.739 1.970.999 350.260 21,61
4. Thuế thu nhập 518.636 630.719 112.083 21,61
5. Lợi nhuận sau thuế 1.102.103 1.340.280 238.177 21,61
II. Nộp ngân sách nhà nớc
- Thuế GTGT 2.091.364 2.182.321 90.957 4,34
- Thuế TNDN 518.636 630.719 112.083 21,6
- Thuế vốn 25.894 2.839.515 581 2,24
2/ Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh tại Công ty
TNHH kiến trúc và nội thất Dáng Việt
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
- Giám đốc: Là ngời đứng đầu Công ty do hội đồng quản trị bổ nhiệm,
phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty và các chi
nhánh.
Kế toán - tin 22
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
3/ Hệ thống tổ chức kinh doanh của Công ty TNHH Kiến
trúc và nội thất Dáng việt:
Trên cơ sở các hình thức tổ chức phù hợp , đầu t cho từng mặt hàng và
phát triển mặt hàng đó thành từng nhóm hàng chuyên môn hoá , tách dần
từng bộ phận kinh doanh chuyên môn hoá đó để tổ chức thành các đơn vị
kinh doanh độc lập bằng các hình thức kinh doanh phù hợp mà chủ yếu là cổ
phần hoá bộ phận thành công ty cổ phần , góp vốn thành lập công ty cổ phần
mới trên cơ sở đầu t đã có của nhóm hàng, mặt hàng, Công ty tổ chức kinh
doanh theo hình thức hệ thống các chi nhánh công ty, đóng ở các tỉnh toàn
quốc :
1. Cửa hàng trng bày nội thất Dáng việt
Địa chỉ: 72 Nguyễn Thái Học - Hà Nội
Tổ chức kinh doanh các mặt hàng chủ yếu của công ty ngoài việc tổ
chức tiếp thị để cung cấp thẳng đến khách hàng và bán buôn là chủ yếu.
Trung tâm còn tổ chức một số quầy hàng giới thiệu
(ĐT: 04.7340899 )
2. Văn phòng kiến trúc và nội thất dáng việt :
Địa chỉ: SN106,ngõ 135 Núi Trúc - Hà Nội
Chịu trách nhiệm t vấn và thiết kế thích ứng mọi nhu cầu của khách
hàng.
(ĐT: 04.7366220 )
3. CH trng bày sản phẩm nội thất Dáng Việt
Địa chỉ: Số 19 phố Nguyễn Văn Tố Quận Tân Bình-TP Hồ Chí
Minh.
(ĐT: 08.8633212 )
146
117
151
119
150
Kế toán - tin 24
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
- CNKT bậc 4 trở lên
- CNKT dới bậc 4
- CNKT cha qua đào tạo
73
36
55
73
34
45
73
34
44
III. Theo độ tuổi
- Dới 30 tuổi
+ Nữ
70
36
86
40
88
41
- Tuổi 31 - 40 tuổi
+ Nữ
80
25
105
220
70
20
110
223
67
18
112
Qua bảng dới đây cho ta thấy lao động có trình độ cao đẳng trở lên của
công ty chiếm gần 1/3 đây là con số cao đối với các công ty t nhân mà càng
ngày công ty càng đòi hỏi nhng ngời có chuyên môn cao (năm 2000, lao
động có trình độ cao đẳng trở lên chiếm 26% nhng đến năm 2002 thì nó
chiếm tới 28%). Đồng thời công ty ngày càng trẻ hoá đội ngũ lao động.
Năm 2000 dới 30 tuổi chỉ có 17% nhng đến năm 2002 lên tới 20,9% vì
những lao động trẻ hăng hái, kiến thức để phát triển công ty.
Nếu xét theo góc độ cơ cấu thì công ty cũng chú trọng hơn tới việc
kinh doanh nh năm 2000 ngành Thơng mại dịch vụ chiếm 69% thì đến năm
2002 đã lên tới 70%. Đây là một sự cải tổ về cơ cấu tổ chức cũng nh con ngời
nhằm đa công ty phát triển hơn.
Kế toán - tin 25