Tài liệu Đồ án tốt nghiệp - Máy phá rung tim TEC - 7200 - Pdf 91

z

Đồ án tốt nghiệp

Máy phá rung tim
TEC - 7200


+
,K
+
,Cl
-
. Nồng độ ion ở hai bên màng
rất khác nhau.
Tất cả các tế bào sống có tính chất của một pin có cực tính dương quay ra ngoài và âm
quay vào trong. Người ta coi tính chất phân cực của màng và trạng thái điện bình thường gọi
là điện thế nghỉ ( Khoảng 90 mV).
Khi có kích thích, màng tế bào thay đổi tính thấm và vận chuyển ion, ion Na
+
vào trong
và K
+
ra ngoài. Sự vận chuyển tích cực đó dẫn đến trạng thái cân bằng ion rồi sau đó lại đảo
ngược cực tính tế bào. Sự biến đổi lượng ion gây biến đổi điện thế gọi là điện thế động.
Như vậy khi tế bào bắt đầu hoạt động (bị kích thích) điện thế mặt ngoài tế bào sẽ trở
thành âm, tính tương đối so với so vớ
i mặt trong (khử cực dương). Hiện tượng này gọi là khử
cực.
Sau đó tế bào dần lập lại thế cân bằng ion lúc nghỉ , điện thế mặt ngoài trở thành dương
tính tương đối (tái lặp cực). Hiện tượng này gọi là tái cực.
II. Cơ sở hình thành tín hiệu điện tim:
Một sợi cơ đồng nhất bao gồm nhiều tế bào, khi hoạt động sợi cơ
co lại, lúc đó xuất hiện
điện thế động, giữa phần đã được và phần đang được khử cực xuất hiện một điện trường
lưỡng cực. Điện trường này lan truyền cùng một tốc độ với sóng dọc theo sợi cơ. Sau đó
khoảng nửa giây bắt đầu xuất hiện quá trình tái cực, kèm theo điện trường có cực ngược l
ại

Đầu nút xoang của tim phát xung động toả ra cơ nhĩ của tim làm cho cơ nhĩ khử cực trước, nhĩ
bóp và đẩy máu xuống thất. Sau đó nút nhĩ thất Tawara tiếp nhận xung động truyền qua bó
His xuống thất làm thất khử cực, lúc này thất đã đầy máu sẽ bóp mạnh đẩy máu ra ngoại biên.
Hiện tượng nhĩ và thất khử cực lần lượt trước sau như thế chính là duy trì quá trình huyết
động bình thườ
ng của hệ thống tuần hoàn. Đồng thời điều đó cũng tạo cho điện tâm đồ 2
phần:
+Nhĩ đồ: Ghi lại dòng điện hoạt động của nhĩ, đi trước.
+Thất đồ : Ghi lại dòng hoạt động của thất, đi sau .
* Quy ước về việc đặt dấu của máyghi tin hiệu điện tim như sau:
+Điệ
n cực dương B đặt bên trái của tim , điện cực âm A đặt bên phải của tim
+Khi tim ở trạng thái nghỉ (tâm trường) không có điện thế động, đường ghi chỉ là đường
thẳng ngang gọi là đường đồng điện .Khi tim hoạt động ( tâm thu) mà khi điện cực B thu được
điện thế dương(+) so với bên A thì ta có sóng dương(+) ở mé trên đường đồng điện.Ngược lại
nếu điệ
n thế A dương hơn B thì ta có sóng âm ở dưới đường đồng điện.
III. Đặc điểm của tín hiệu điện tim.

Tín hiệu điện tim là tín hiệu phức tạp với tần số lặp lại khoảng từ 0.05 đến 300 Hz. Hình
dạng của sóng P,Q,R,S,T,U được mô tả:
P
T
R
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP TEC-7200 ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP TEC-7200 PHẦN II
GIỚI THIỆU MÁY PHÁ RUNG TIM TEC - 7200 .
Máy phá rung tim TEC - 7200 do hãng NIHON - KOHDEN của Nhật sản xuất . Đây là máy
rất thông dụng trên thế giới và ngày càng phát triển ở Việt Nam. Máy thuộc thế hệ mới với
những ưu điểm nổi bật. Kết cấu của máy gọn gàng, chắc chắn, kiểu dáng đẹp. Máy đảm bảo độ
chính xác cao, dể sử dụ
ng, kết cấu theo từng phần theo vỉ nên rất dễ dàng trong công việc tháo
lắp để bảo dưỡng hay sửa chửa khi gặp sự cố và can thể di chuyển dẽ dàng nhờ máy can kích
thước và trọng lượng nhẹ.
I . chức năng và cấu tạo chung của máy
1. chức năng:
Là một thiết bị để dùng trong việc cấp cứu hay điều trị một số bệnh về tim như :
nhịp đập nhanh , rung thất , loạn nhịp ., chứng cuồng động ….
Những chức năng của máy để phục vụ cho việc điều trị hay phá rung như : màn hình theo
dõi nhịp tim , dạng sóng của tim , và bộ phận ghi lại dạng sóng của tim tại thời điểm đó , điện
cực phá rung …

2. Đèn hình hiển thị :
CPU trung tâm gửi đi những dữ liệu như trạng thái các phím bấm , dạng sóng và các đặc
đưa đến CPU đèn hình thông qua bộ nhớ CRT RAM trong một chu trình nhất định . CPU CRT
phát đi những tín hiệu điều khiển như tín hi
ệu đồng bộ và tín hiệu xung xoá để hiển thị thành
dạng sóng và đặc tính .
3. Bộ ghi :
Khi bộ vi xử lý trung tâm nhận rằng phím ghi đã được ấn , CPU trung tâm sẽ gửi đi
những tín hiệu điều khiển tới bộ điều khiển motơ và điều khiển sự quay cho mạch motơ kéo
giấy với vận tốc không thay đổi . Bộ CPU chủ này cũng gửi mộ
t chuỗi thông tin đến đầu in
nhiệt để in ra đặc tính và dạng sóng .
4. Sự nạp năng lượng :
Nặng lượng nạp hay phóng được điều khiển bởi CPU trung tâm tương ứng trạng thái với
một phím . CPU chủ gửi đi tín hiệu điều khiển nạp điện thông qua cổng vào ra I/O tới mạch nạp
năng lượng để cung cấp điện áp cao cho tụ đi
ện ở khối cao áp . Trong suốt quá trình nạp, năng
lượng tích luỹ được kiểm soát bởi CPU chủ thông qua bộ chuyển đổi A/D. Khi phóng năng
lượng được xử lý nhờ mạch TTR là bộ chuyển đổi A/D và CPU trung tâm tính toán được năng
lượng giải phóng đi (TEC 7200/7300) . Khi quá trình phóng xảy ra đưa đến nguồn tải chuẩn. Bộ
vi xử lý chủ công nhận rằng mạch phóng có làm việc bình thường hay không thông qua mạch
phân tích chuẩn .
5. Khoá lối vào và đ
èn LED hiển thị :
CPU chủ công nhận phím đóng vai trò như công tắc đóng / mở thông qua sự tác động qua lại
giữa phím và đèn LED nhờ sự phân tích và cổng vào ra.
Đèn LED hiển thị cũng được điêù khiển dựa trên sự tác động qua lại giữa phím và đèn .
6. Bộ vi xử lý trung tâm:
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP TEC-7200
Ngoài những chức năng trên, CPU này còn điều khiển nhiều âm thanh khác , thông tin giữa

-20
0
20
40
60
80
100
0123456
CURRENT
TIME (msec)
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP TEC-7200
- Mạch phóng chuẩn: <<Test OK>> được hiển thị trên CRT khi năng lượng phóng bình
thường là 50 J phóng qua tải chuẩn. Nếu có một năng lượng nào lớn hơn 50 J phóng tới tải
chuẩn thì lúc đó trên màn hình sẽ nhắc test tại 50 J .
- Bộ báo trạng thái nạp:
+ Bộ đèn LED trên bảng mạch chính và ở điện cực
+ Trong quá trình nạp đều sẽ nhấp nháy
+ Sau khi nạp đầy đèn LED sẽ phát sáng
- Th
ể hiện giá trị hiển thị trên màn hình
+ Trong quá trình nạp: Giá trị năng lượng nhấp nháy
+ Sau khi việc nạp hoàn thành: Giá trị hiển thị được thể hiện trên màn hình. Khi nạp đủ
hoàn toàn năng lượng, sẽ có âm thanh liên tục phát ra.
- Thời gian phóng: ≤ 30 msec sau khi nút phóng được ấn.
30 msec sau khi ở thời điểm được đồng bộ hoá.
- Sự tự động phóng bên trong: Năng lượng dự trữ bên trong tiếp tục được phóng vào nhữ
ng
trường hợp sau đây:
* Phóng: + 40 sec (± 5 sec) sau khi bắt đầu nạp
+ Nguồn bị “tự ngắt”

0,5 → 30Hz (thông qua các bộ điện cực phá rung )
- Hệ số khử nhiễu đồng pha : (CMRR) ≥ 95dB
- Trở kháng vào : ≥ 5MΩ với f =10Hz ( thông qua các điện cực tim)
≥ 100KΩ với f = 10Hz (thông qua các điện cực phá rung)
- Dòng qua bệnh nhân : ≤ 10 MA
- Dung sai cho phép đối với U da : ≥ ± 30mV
- Sự báo động bắt đầu khi các điện cực không tiếp xúc .
- Bộ lọc xoay chiều : Đã được cung cấp .
- Đầu vào bên ngoài : 10mmV/V trên CRT ứng v
ới hệ số K×1
- Đầu ra bên ngoài : 1V/ mV
- Tín hiệu QRS đồng bộ hoá âm thanh : Đã được cung cấp với mức một âm thanh điều
chỉnh được .
- Dạng sóng chuẩn : Dạng sóng vuông = 1mV ( quy về đầu vào )
- Dạng sóng test: mô phỏng sóng QRS xấp xỉ 1mV, 100 msec và 60 nhịp/phút
- Nhịp độ thay đổi của tim có thể đếm được trong phạm vi 12 →300nhịp/phút
- Sự baó động đối với nhịp thay đổi của tim
+ ở mứ
c cao : 15 → 300 nhịp / phút . Mỗi bước 5 nhịp và dừng.)
+ ở mức thấp : 15 → 295 nhịp / phút . Mỗi bước 5 nhịp và dừng.
- Nhịp độ thay đổi của Vpc có thể đếm được : 0 → 99 nhịp /phút(TE7300)
- Sự báo động đối với nhịp độ thay đổi Vpc : 1 → 99 nhịp /phút , mỗi bước nhịp cho đến
hết.
3 . Phần màn hình
- Đèn hình : không xen kẽ , 5,5 inches, sử dụng quét điện tử.
- Vùng hi
ển thị có hiệu quả: 100Hz × 85V(mm)
- Phương pháp hiển thị : không xen kẽ, hiển thị tia X-Y
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP TEC-7200
- Vận tốc quét : 25mm/ sec.

và thông tin cùng với th
ời gian và ngày tháng .
- Sử dụng hệ thống báo động : ( TEC7300)
+ Mức 1: không tâm thu , tâm trương, rung thất , cơn nhịp nhanh thất và loạt Vpc.
+ Mức 2: ngoài những mức1: nhịp đợi , sớm Vpc .±
+ Đặt các mục : Giới hạn mức cao, thấp của nhịp thay đổi tim, giới hạn nhịp thay đổi
Vpc, các mức loạn nhịp , báo bút ghi ở vị trí ON/ OFF ,giới hạn áp lực tâm trương.
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP TEC-7200
4. Phần ghi
Quá trình ghi các mục: Thời gian thực của dạng sóng điện tim và điểm dừng của dạng sóng
(TEC7100/7200/7300).
- Tốc độ kéo giấy : 25mm/sec .± 10 (đối với TEC7100/7200)
5 mm/sec .± 15 và 5, 25 mm/sec được lựa chọn xen kẽ nhau
(TEC7300).
- Độ rộng để sự ghi có hiệu quả : 40mm ( đối với dạng sóng ).
30mm (đối với đặc tính ).
- Tần số đáp ứng : DC→ 80Hz (-3dB)
- Ghi tự
động :
+ Ghi sự nạp năng lượng : ≈ 15 sec. Khi nưng lượng bắt đầu nạp .
+ Báo động về sự ghi: cứ ≈ 15 sec sẽ có một báo động xảy ra .
• Chu kỳ- quá trình ghi:

- Chú giải về quá trình in : theo các mục được in trong phần ngoài lề ở phía trên cao hoặc
thấp hơn .
• Các mục được chú thích tuỳ theo cách thức hiển thị .
- Đánh dấu điểm phóng : lựa chọn năng lượ
ng, đạo trình , độ nhạy, nhịp biến đổi tim , sử
dụng MON / ECG., đánh dấu thời điểm đồng bộ , ngày và thời gian (TEC 7100/7200/7300) .
- Giấy ghi : yêu cầu là giấy Z- fold, giấy loại FQS 50-32-100, khổ50mm×30m.

- Dành cho trẻ em : 45,8×53,8mm.
- Chiều dài dây cáp : 2,5m
6 Tổng quát
- Nhiệt độ làm việc : 0 ~ 35
0
C
- Nguồn yêu cầu :
- Nguồn tiêu thụ : < 200VA (đối với mạch TEC-7100/7200)
< 250VA (đối với mạch TEC-7300)
- Kích cỡ : 344W x195H x 370D (±)
IV.
giới thiệu mặt máy

1 . Giới thiệu sơ đồ mặt máy :
Hình .2 Sơ đồ mặt máy TEC - 7200
2 . Chức năng các phím điều khiển trên mặt máy
3 . Vận hành máy
- Trước khi vận hành máy . Người sử dụng máy phải được chuyên môn hoặc được trực
tiếp dưới sự hướng dẫn của kỹ thuật viên chuyên môn sử dụng thành thạo và phải qua các bước
kiểm tra sơ bộ toàn máy
+ Kiểm tra các bộ phận dây dẫn
điện , phích cắm điện nguồn.
+ Kiểm tra đầy đủ các điện cực phá rung , các điên cực gián …
+ Kiểm tra báo động về sự tiếp xúc điện cực can tót không.
+ Kiểm tra xem ắc qui can đầy không (khi mất điện lưới)
Khi đẫ đạt được thông tin cần thiết , nhất thiết phải hành động nhanh để ổn định tình trạng
của bệnh nhân .
3.1 Bật công tắc nguồn on /
đặt mức năng lượng:
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP TEC-7200

yêu cầu điều khiển các khối khác nhau của máy .
4.2.2 Hệ thống đèn LED hiển thị : trạng thái ấn / nhả của phím theo từng chức năng của
máy.
4.2.3 Công tắc chọn mức năng lượng :
Để lấy ra năng lượng cần thiết cho việc phá rung . Thông qua việ
c chuyển đổi chức năng
thành từng nhóm mã nhị phân tương ứng với giá trị các mức năng lượng được lựa chọn .
4.2.4 Chuyển mạch liên kết .
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP TEC-7200
- Tạo tính hiệu quét ma trận phím.
- Thu nhận trạng thái của từng phím từ tín hiệu quét bàn phím đưa tới CPU chủ.
- Các Led trên mặt máy và trên điện cực làm nhiệm vụ hiển thị chế độ đồng bộ các mức điện
áp của ắc qui , nạp , báo nguồn , chế độ nạp cho ắc qui , tình trạng trở kháng tiếp xúc điện cực .
4.2.5 Cổng vào / ra (I/O)
- Nhận các nhóm mã từ công t
ắc chọn mức năng lượng chuyển tới CPU chủ .
- Chuyển lệnh từ CPU chủ tới mạch cao áp và nhận tín hiệu từ mạch cao áp chuyển tới CPU
chủ để xử lý .
- Nhận tín hiệu từ điên cực phá rung đưa tới CPU chủ .
- Gửi tín hiệu tới nguồn để lấy nguồn cấp cho công tắc chọn mức năng lượng .
4.2.6 CPU trung tâm .
- Điều khiển các CPU khác như
: CPU điện tim , CPU đèn hình và chuyển đổi dữ liệu giửa
chúng .
- Điều khiển máy in , đồng bộ chuyển dữ liệu tới đầu in nhiệt với nhịp xung đồng hồ máy in .
- Điều khiển sự phóng nạp năng lượng của mạch phá rung thông qua cổng vào / ra .
- Theo dõi , kiểm soát mức năng lượng nạp / phóng .
- Cung cấp , điều khiển các âm thanh cảnh báo .
- Điều khiển hệ th
ống đền chỉ thị .

4.2.10 theo dõi tiếp cúc điện cực:
- Đo dòng điện để theo dõi trở kháng tiếp xúc điện cực .
- Chuyển tín hiệu đo được tới bộ chuyển đổi A/D .
4.2.11 CPU đèn hình :
- Điều khiển chọn kênh hiển thị .
- Chuyển dữ liệu hiển thị từ CPU chủ vào CRT CPU RAM .
- Gia công , xử lý
đỉnh và điểm dưới cùng dạng sóng điện tim .
- Tạo tính hiệu điều khiển thời gian cho điều khiển đèn hình .
- Điều khiển bộ chuyển đổi A/ D để chuyển đổi dạng sóng điện tim .
- Điều khiển chế độ hiển thị .
4.2.12 Bộ chuyển đổi D/ A
- Sau khi nhận dữ liệu từ CPU chủ , CPU đèn hình sẽ chuyển một khung d
ữ liệu để bộ
chuyển đổi dạng sóng điện tim thành dạng tương tự .
- Chuyển đổi số sang dạng tương tự chử , ký hiệu để hiển thị quýet mành , khi nhận dữ liệu
số được được chuyển từ CPU chủ tới CPU đèn hình và đồng bộ dữ liệu này với tín hiệu điều
khiển thời gian từ CPU đèn hình đưa tới .
4.2.13 Kh
ối điều khiển đèn hình
- Nhận tín hiệu từ CPU đèn hình để điều khiển quét dọc , quét ngang và vị trí lái tia hiển
thị dạng sóng và các ký tự trên màn hình .
- Điều khiển tốc độ quét , vị trí quét ngang , vị trí quét dọc .
4.2.14:Cao áp và đèn hình
- Cao áp : Tạo cao áp cấp cho anốt của đèn hình
- Đèn hình : Hiển thị dạng sóng , ký tự ….
4.2.15 chuyển đổi DC/ DC :
- Cung cấp điện áp + : + 6V, + 8,5V, cấp cho các mạch khuy
ếch đại thuật toán bên trong .
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP TEC-7200

nhận ở hai mức: nhấn : 1 ; nhả : 0.
Phím nào được nhấn, LED tương ứng sẽ hiển thị sáng và tín hiệu này được chuyển tới
CPUtrung tâm để xử lý .
Các mức năng lượng lựa chọn được mã hoá nhị phân, mổi giá trị mức năng lượng chọn
tương ứng với một nhóm mã nhị phân, nhóm mã chọn chuyển tới IC8255là cổng giao tiếp giửa
thiế
t bị ngoại vi và CPU trung tâm.
Đồng thời nó cũng chuyển một tín hiệu tới bộ chuyển đổi đảo DC/DC để nhận một mức điện
áp cho các vị trí chọn mức năng lượng và cắt điện áp khi ở vị trí OFF.
* Khối nguồn có nhiệm vụ :
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP TEC-7200
Cung cấp nguồn cho toàn máy, nguồn ban đầu sử dụng là 220V/110V với tần số là 50Hz sử
dụng các linh kiện trong mạch để chóng nhiểu , C801, C802, L801, L802. và các linh kiện bảo
vệ TH801, TH802.
Các phân tử tạo dao động, khuyết đại và cách ly với mục đích tăng độ ổn định cho nguồn để
máy hoạt động tốt. Ngoài ra còn sử dụng các cổng NAND và NOR để dùng cho việc chọn
nguồn sử dụng , có thể
là nguồn AC có thể là nguồn ắc qui . Mạch cung cấp dòng nạp cho ắc
qui , nguồn cung cấp được theo dõi bằng CPU trung tâm cuối cùng để tạo ra các mức điện áp ±
: ± 6V, ±8,5V, +12V, +5V cung cấp cho các khối trong máy làm việc .
-* Bộ khuyếch đại tín hiệu điện tim:
Nhận tín hiệu ECG qua điện cực để lấy ra tín hiệu bên ngoài. Sau đó chọn đạo trình và điều
chế tín hiệu ECG được đưa vào b
ộ khuyếch đại đệm và lọc để làm suy giảm các tần số nhiểu
cao và được đưa tới một bộ khuyếch đại với hệ số khuyếch đại khoãng 5 lần để khuyếch dại tín
hiệu tín hiệu ECGlên đủ lớn.
Mặt khác nếu phát hiện có sự cố nó sẽ cắt đạo trình. Trước khi đưa tín hiệu ECG nó được
khuyếch đại và điều chế phải qua mộ
t mạch cách ly ECG. Sau khi điện tim được điều chế, tín
hiệu này sẽ được gửi tới bộ chuyển đổi tín hiệu A/Dđể đưa tới CPU điện tim để đưa ra thiết bị

cảnh báo với tần số xấp xĩ bằng 1KHz được phát ra. CPU trung tâm sẽ gửi tín hiệu điều khiển
nạp qua cổng vào / ra qua bộ
đổi - đảo DC/DC để cấp một điện áp 2 cực tính ± 8,5V DV và ±
6,5V DC cho máy phá rung . Mạch này sẽ tạo ra một điện áp cao để nạp cho tụ cao áp . Trong
khi nạp cho tụ , năng lượng nạp sẽ được theo dõi bởi CPU trung tâm nhờ bộ chuyển đổi A/D để
tránh sự quá điện áp. Khi phóng tương ứng việc nhả phím nạp / phóng năng lượng được tích
luỷ trong tụ cao áp phóng tới cuộn dây đi
ện cảm qua Rơle tới điện cực lúc này LED tắt , còi
cảnh báo ngừng kêu . Quá trình phóng , mức năng lượng phóng được kiểm soát bởi mạch TTR
là mạch tích hợp giá trị điện áp biến đổi ngược trên cuộn thứ cấp , sau điện áp tích hợp này
được chuyển đổi bởi bộ chuyển đổi A/D để đưa tới CPU chủ xử lý, tính toán và khống chế
mức năng lượng .
Ngoài ra để
thử tải là 50Ω , trong mạch phá rung có một mạch đảm nhận nhiệm vụ này.
CPU trung tâm thông qua bộ chuyển đổi A/D sẻ nhận biết kết quả của việc phóng thử tải để xử
lý và điều chỉnh việc thử tải sẽ được cảnh báo trong thời gian là 3s .
- Khi ấn phím Record. CPU trung tâm nhận đưa một tín hiệu thông qua giao diện bàn phím
/hiển thị Led, Led tương ứng phím ghi sóng , lúc này CPU trung tâm gửi tín hiệu điều khi
ển tới
bãng mạch diều khiển môtơ, làm môtơ cuộn giấy quay với một tốc độ ổn định , bởi sự hồi tiếp
số vòng quay qua một cảm biến từ tính . Bộ cảm biến làm việc theo nguyên lý : phát một dãy
xung hình sin can tần số phụ thuộc vào tốc độ quay của động cơ ở đầu ra bộ so sánh thành
dạng xung vuông làm thay đổi điện áp điện áp đầu vào củ
a IC điều khiển tốc độ môtơ .
Khi môtơ cuộn giấy quay , đồng thời CPU trung tâm gửi một chuổi dữ liệu nối tiếp và một
tín hiệu xung đồng bộ tới đầu in nhiệt của máy in để in các ký tự và dạng sóng .
Khi phím REC được nhả tương ứng với việc ngừng in - động cơ dừng .
Trong trường hợp hết giấy hoặc không có đầu in nhiệt thì một tín hiệu s
ẽ được gửi tới CPU
trung tâm để hiển thị thông báo lên màn hình và âm thanh cũng được phát đi trong 3s

ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP TEC-7200 Hình.5

• Tín hiệu điện tim được chọn lựa đạo trình và được đưa đến bộ điêù chế. Để caỉ thiện hệ
số khử nhiễu đồng pha , người ta sử dụng một tín hiệu chung hồi tiếp đưa trở về điện cực
quy chiếu .
• Tín hiệu điện tim đưa đế
n tầng khuếch đại, khuếch đại đệm gồm :
IC301~302. R301~304; RA306 và C301~304 cấu thành nên mạch lọc tần cao của 5KHz để
loại ra tạp âm tần số cao.Mạch bảo vệ DA301~302 giới hạn điện áp đầu vào quá lớn . Các

tín hiệu chung tại TP304 hồi tiếp đưa trở về các điện cực quy chiếu bởi IC so sánh IC307-12.
Xem vào phần điện cực bị tháo rời được phát hiện bởi IC 305. Ngay cả khi điện áp đầu vào quá
lớn và DA301~302 được mở thì điệ
n áp nguồn cung cấp vẫn được duy trì ở mức ở ±9V nhờ
D303~304.
* Sự phát hiện điện cực bị tách rời
Giả sử ban đầu : các điện cực RA(R) ; LA(L); LL(F); và V(C) giảm xuống tới (-3V) thông
qua R305~308, mạch so sánh IC307-1 2 hồi tiếp tích cực tới các điện cực đang hoạt động thông
qua điện cực quy chiếu và cơ thể bệnh nhân để loại bỏ tín hiệu chung v
ới điện áp bù là -3V tại
TP304. Bởi vậy, bình thường , điện áp (-3V) không làm ảnh hưởng đến tín hiệu điện tim. Khi
một điện cực bị hở , đường hồi tiếp là không được cân bằng, đầu ra lệch hướng một cách tăng
lên và sự rời điện cực được phát hiện. Về trường hợp điện cực bị tháo rời sẽ được trình bầy chi
tiết ở những phần sau đây:
+ Khi một điện cực quy chiếu bị hở:
Điện thế của các điện cực đang hoạt động sẽ trở thành (-3V)và vì không có mạch hồi tiếp
dòng điện , (-3V) xuất hiện ở TP304, IC so sánh
307-12chuyển sang mức cao, IC so sánh 308-4 trở thành mức thấp và ở đầu ra bộ ghép quang
PC817 thu được tín hiệu LF AULT ở mức thấp.
+ Khi một đi
ện cực đang hoạt động bị hở:
VD ở đạo trình I~III
Điện thế của điện cực bị tháo rời đó trở thành(-3V) , IC307-1mạch hồi tiếp dòng điện tới
các điện đang hoạt động khác để phát ra điện áp (+3V). IC306-1 làm bão hoà ( +) và( - ). Một
trong hai IC308-1 hoặc IC308-2sẽ trở thành mức thấp (đầu ra IC308 được lấy ở cực C) và đầu
ra bộ ghép quang PC817 có một tín hi
ệu LFAULT ở mức thấp.
* Mạch cách ly tín hiệu điện tim (hình .6 )

10V
T302(4)
0

+ 6V T302(5) 0

- 6V

* Mạch điều chế / Dải điều chế tín hiệu điện tim :
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP TEC-7200
Đầu ra của T302 điều khiển IC đa chức năng IC309 để điều chế dạng sóng điện tim. Dạng
sóng điện tim đã điều chế được truyền đi thông qua T301 và được giải điều chế nhờ IC230.
DA232~233 giới hạn điện áp đầu ra của TP301 ở mức ≈ U nguồn. IC230 chọn lựa đạo trình
điện tim này ho
ặc bảng đạo trình điện tim được điều khiển bởi SELO-2 .
* Bảng điều khiển tín hiệu vào của điện tim qua điện cực phá rung :


T352(1)
0V(ED)
20μS
≈ 10V
T352 (5)
0V(ED) 6V

T352(6) 0V(EF2)

- 6V

hình. 9
* Mạch điều chế / Giải điều chế tín hiệu điện tim
Đầu ra của T352 điều khiển IC đa chức năng IC352 để điều chế dạng sóng điện tim. Dạng
sóng điện tim đã điều chế được chuyển đổ
i thông qua T351 và được giải điều chế nhờ IC230.
D232~233 giới hạn U đầu ra của T351 ở mức ≈U nguồn . IC230 chọn lựa đạo trình điện tim đạt
tiêu chuẩn này hoặc chọn bảng đạo trình điện tim được điều khiển bởi SELO~2.

-


Vpc=4,0× Z/ (R381+Z) với Z: là trở kháng của đầ
u tiếp
xúc,T381 , C381~382
• D381~ 382 bảo vệ IC381-1khi điệ áp quá lớn bởi do sự phóng điện bên ngoài của rơ le,
trong khi đó nguồn tải không có. C384 mất đi điện áp cân bằng. Điện áp bù được tính
thêm cho IC381-2thông qua biến trở VR381 và R386để đạt được trở kháng đầu tiếp xúc
duy nhất từ Z. IC381-2có điện áp vào tuyến tính và gửi nó tới bộ chuyển đổi A/D IC202.
Bảng chỉ báo đầu tiếp xúc ở trên
điện cực phá rung sẽ phát ánh sáng tương ứng với giá trị
này.
* Mạch phát xung chuẩn : ( hình .11 )


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status