Tài liệu How long have you been ? & When? How long? For and Since - Pdf 91

How long have you been ? & When? How
long? For and Since

Unit 11.
How long have you been ?

A Xét ví dụ sau:

Bob and Alice are married. They got married exactly 20 years ago, so today is the 20th wedding
anniversary. They have been married for 20 years.

Bob và Alice đã thành hôn. Họ cưới nhau đúng 20 năm về trước, vì vậy hôm nay là ngày kỷ niệm thứ 20
ngày cưới của họ. Họ đã cưới nhau được 20 năm rồi.

They are married (present) Họ đã cưới

nhưng How long have they been married? (
present perfect
):

Họ đã cưới được được bao lâu rồi?

(Không nói “
How long are they married”)

They have been married for 20 years.

Họ đã cưới được 20 năm rồi.

Bạn đang chờ ai phải không?

nhưng How long have you been waiting?

Bạn đã chờ được bao lâu rồi?

B I have been doing something (
present perfect continuous) = Tôi đã khởi sự làm việc gì đó trong quá khứ và tôi vẫn đang còn
làm tiếp (hay vừa mới ngưng xong)

I’ve been learning English for a long time (not “I’m learning”)

Tôi đã học tiếng Anh lâu rồi.

Sorry I’m late. Have you been waiting long?

Xin lỗi, tôi đến trễ. Bạn đã chờ tôi lâu chưa?

It’s been raining since I got up this morning.

Trời đã mưa từ lúc tôi thức dậy sáng nay.

Hành động có thể lặp đi lặp lại:


How long have you been driving?” “Since I was 17.”



Tôi đã sưu tập tem từ khi tôi còn nhỏ.

Một số động từ như know/like/believe không được dùng ở thì continuous:How long have you known Jane? (không nói “have you been knowing”)

Bạn đã biết Jane bao lâu rồi?

I’ve had a pain in my stomach since I got up this morning.

Tôi bị đau bụng từ lúc ngủ dậy sáng nay.

Để biết thêm bảng các động từ loại này xem UNIT 4A. Để biết rõ hơn về Have xem UNIT 17

D Chúng ta dùng thì
present perfect simple trong câu phủ định như sau:

I haven’t seen Tom since Monday.

Tôi không gặp Tom từ thứ hai. (= ngày thứ hai vừa rồi là lần cuối tôi gặp Tom).

Jane hasn’t phoned me for two weeks.

Jane không gọi điện thoại cho tôi hai tuần nay. (= lần cuối cô ấy gọi điện cho tôi cách đây hai tuần).

 
 
 

Họ đã gặp nhau lần đầu tiên đã lâu rồi / khi họ còn đi học.

A: How long have Joe and Carol known each other?

Joe và Carol đã biết nhau bao lâu rồi?

B: They’ve known each other for a long time / since they were at school.

Họ đã biết nhau từ lâu rồi / từ khi họ còn đi học.

B Ta dùng cả for và since để nói rằng một sự việc xảy ra trong bao lâu. Chúng ta dùng for khi nói
về một khoảng thời gian (như two hours, six weeks…):

I’ve been waiting for two hours.

Tôi đã chờ hai tiếng đồng hồ rồi.

Sally’s been working here for six months. (không nói “since six months”)

Sally đã làm việc ở đây được 6 tháng.

Chúng ta dùng since khi đề cập tới sự bắt đầu của một khoảng thời gian nào đó (như 8 o’clock,
Monday, 1985…):

I’ve been waiting since 8 o’clock.

Tôi đã chờ tới 8 giờ.

Sally’s been working here since April. (= from April until now)


Thể nghi vấn là: How long is it since…?

How long is it since you last saw Joe ? (= When did you last see Joe? = Bạn đã gặp Joe lần cuối khi
nào?)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status