Tiêu chuẩn việt nam TCVN 5973 : 1995
Chất lợng không khí -
ISO 9359 : 1989
Phơng pháp lấy mẫu phân tầng để đánh giá chất lợng không khí xung quanh
Air quality - Stratifed sampling method for assessment of ambient air quality
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phơng pháp đánh giá một số khía cạnh của chất lợng không khi
xung quanh biểu diễn theo phân vị bách phân và giá trị trung bình bằng cách sử dụng nguyên
tắc lấy mẫu phân tầng.
Đấy là theo cách đánh giá phân vị bách phân và các giá trị trung bình phân bố tần số các phép đo
đặc trng chất lợng không khí xung quanh. Tuy nhiên việc áp dụng để
đánh giá phơng pháp bị hạn chế ở những trờng hợp mà những giả thiết nhất định về
sự phân bố tần số của đặc trng chất lợng không khí xung quanh có thể thực hiện
đựợc bằng sử dụng những điều hiểu biết trớc hoặc khi có sẵn các phép đo độc lập đủ
số lớn vễ mặt thống kê xem ISO 2854 và ISO 2602) .
Các kết quả thu đợc trong suốt thời gian đo giám sát có thể đợc dùng để đánh giá
chất lợng không khí (về độ dài thời gian xem ISO 7168). Bằng cách dùng thông tin
về những sự kiện xẩy ra trong thời gian dài tại các tầng khác nhau, có thể đánh giá cho một khoảng
thời gian dài hơn trên cùng một cơ sở dữ liệu.
Do vậy, mặc dù điều kiện khí tợng có ảnh hởng sâu sắc đến nồng độ và sự phân bố các chất ô nhiễm
không khí, cách lấy mẫu phân tầng sẽ cho những kết quả độc lập với những điễu kiện khí tợng trong
khoảng thời gian đo đạc và vẫn cho phép tính toán cho thời gian dài hơn.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
Những điều khoản trong các tiêu chuẩn sau đợc sử dụng cùng với tiêu chuẩn TCVN
5973: 1995 này:
- ISO 2602: 1980. Trình bày thống kê các kết qua thí nghiệm - Ước lợng giá trị
trung bình - Khoảng tin cậy.
- ISO 2854: 1976. Trình bày thống kê các dữ liệu - Những kĩ thuật ớc lợng và thí
nghiệm liên quan đến giá trị trung bình và phơng sai.
- TCVN 3691: 81 (ISO 3534: 1997) Thống kê - Thuật ngữ và kí hiệu.
- ISO 7168: 1985. Chất lợng không khí - Thể hiện dữ hệu chất lợng không khí
nghĩa và số bậc tự do (xem ISO 2602)
ul- Giá trị tra bảng của phân bố chuẩn cho phép thử một phía ở mức
có nghĩa
X Trung bình trọng lơng của các giá trị Xi
X+ Giới hạn tin cậy trên của giá trị trung bình trọng lợng
X- Giới hạn tin cậy dới của giá trị trung bình trọng lợng
Xi Trung bình số học của các phép đo trong tầng thứ i
Xij Phép đo thứ j trong tầng thứ i
Wi Xác suất xẩy ra của tầng thứ i đợc dùng nh là một hệ số trọng
lợng
Xp Phân vị, phân vị bách phân
Mức có nghĩa
1- Mức tin cậy
Biên của sai số
Trung bình của tạp hợp
i Trung bình của tầng thứ i
v Số bậc tự do
Tiêu chuẩn việt nam TCVN 5973 : 1995
i2(fi) Phơng sai của fi
i2 (Xi) Phơng sai của Xi
5. Hớng dẫn về phân tầng
Sơ đồ phân tầng cần đợc thiết kế sao cho giá trị trung bình của các tầng, i, là khác nhau và các ph -
ơng sai nhỏ hơn phơng sai của tổng thể. Xác suất xảy ra của mỗi tầng
Wi cần đợc biết trớc (xem 5.l đến 5.6). Để tính những kết quả cuối cùng cần phải dùng các hệ số
trọng lợng Wi liên quan tới khoảng thời gian đang tiến hành đánh giá chất lợng không khí xung
quanh.
Nếu cần một sự đánh giá trong khoảng thời gian dài mà chỉ dựa vào một khoảng thời gian đo tơng
đối ngắn thì phải dùng các hệ số trọng lợng Wi thích hợp cho thời gian
dài để xác định những dữ kiện của các tầng chứ không phải là câc hệ số trọng lợng
Wi cho khoảng thời gian đang đo. Tơng tự nh vậy cũng có thể đùng phơng pháp này để đánh giá
là sự vận chuyển chất ô nhiễm không khí đi xa do nhiều yếu tố chi phối hoặc là các
nguồn phát ở gần, các tác động khí tợng và địa hình, cái nào là ảnh hởng chính
đến ,đặc trng chất lợng không khí xung quanh đang lu tâm. Khi ấy sự phân tầng
có thể dựa trên các yếu tố nh sau:
- Địa hình của địa phơng
- Nhiệt độ không khí;
- Tốc độ gió và hớng gió;
- Độ ổn định khí quyển;
- Chiều cao hoà trộn;
- Bức xạ mặt trời;
- Kiểu thời tiết;
- Kiểu khối không khí.
Hoặc dựa vào những kết quả của các mô hình phân tán. Những mô hình này dùng sự phát thải và các
dữ liệu khí tợng để tiên đoán mô hình không gian và thời gian chất lợng không khí xung quanh và
dùng mô hình ấy để vạch ra các sơ đồ phân tầng.
Thí dụ:
1) Khí xem xét những ảnh hởng của một nguồn phát riêng lẻ ở một khoảng cách nào đó của vùng
đang xem xét thì sự phân tầng dựa vào tốc độ gió và hớng gió
có thể là hữu ích (xem mục Bl).
2) Sự đánh giá chất lợng không khí xung quanh có thể đợc yêu cầu trong một khu công nghiệp có
nhiều nguồn phát thải ở đây, có vô số các thông số cần phải
đợc xem xét về tính phù hợp của chúng, ví dụ độ ổn định khí quyển, ảnh hởng của mùa, tốc độ gió
và hớng gió (xem điều B2).
3) Nếu cần đánh giá nồng độ CO trên đờng phố trong một vùng có nhiều toà nhà cao, ví dụ trong
trung tâm của một thành phố lớn, thì khi đó tốc độ gió và hớng gió có thể đợc sử dụng cùng với thời
gian của ngày (xem 5.l, ví dụ l).
4) Nếu cần đánh giá các chất oxy hóa thì sự phân tầng dựa vào bức xạ mặt trời, hớng gió và
nhiệt độ có thể có ích.
5) Đối với các chất ô nhiễm không khí đợc chuyển vận đi xa hoặc giữa các vùng thì khái niệm khối
không khi có thể đợc dùng.
6.1. Số tầng và số phép đo trên một tầng.
Khi đã chọn tiêu chuẩn phân tầng thì sau đó cần phải chọn số tầng sẽ đợc dùng và bao nhiêu phép
đo phải đợc làm trong mỗi tầng để đạt đợc giới hạn tin cậy cần thiết trong đánh giá.
Kinh nghiệm về kĩ thuật lấy mẫu phân tầng cho thấy giảm phơng sai bằng cách tăng số tầng K lên
nhiều là sai và do đó K = 2 hoặc 3 hoặc 4 thờng là đủ.
Nếu xác suất Wi và ớc lợng phơng sai của mỗi tầng S,2 đã biết trớc từ những hiểu biết có sẵn (xem
5.l đến 5.4) hoặc từ khảo sát pilốt (xem 5.5) thì tổng số các phép đo, n, đợc tính theo phơng trình (l)
(với giới hạn sai số đã cho )
2
2t y:1 k
n . Wi Si
i 1
Lí thuyết lấy mẫu phân tầng chỉ ra rằng, một khi tổng số các phép đo phải làm đã
đợc quyết định thì nó có thể phân phối những phép đo vào trong các tầng khác nhau để đạt
đợc phơng sai tối thiểu trong các kết quả tính cho tổng thể.
Nếu trung bình số học đợc xác định thì phân bố tối u sẽ đạt đợc khi
Wi Si
i k
Wi Si
i 1
Và nếu các phần đợc xác định, lúc đó
ni n
Wi
k
Wi
i 1
f i 1 f i
f i 1 f i
Tiêu chuẩn việt nam TCVN 5973 : 1995
Chú thích:
1) Sự ngẫu nhiên về thời gian có thể đạt đợc một cách đơn giản khi dùng bảng số ngẫu nhiên nhng
vì lí do thực tế nên cần phải giới hạn khoảng thời gian của phép đo, chẳng hạn ở những giờ làm việc
n
n
f
bình thờng ban ngày. Trong trờng hợp này điều cần quan tâm lớn nhất là bảo đảm để sự lệch lạc
không bị đa vào các giá trị đọc đo do mô hình thời gian về đặc trng chất lợng không khí đang đợc
đánh giá, ví dụ sự biến đổi ngày
đêm về sự phát khí xả giao thông. Dạng phân tầng thời gian nên đợc chọn nếu nó có
sự ảnh hởng đáng kể. Lúc ấy các phép đo phải thực hiện ngoài giờ làm việc bình thờng.
2) Nếu sự ngẫu nhiên về không gian đợc sử dụng, nó có thể đạt đợc bằng cách đồng nhất hóa các vị
trí đo hhi dùng một mạng lới từ đó những vị trí đo có thể ớc định
đợc liệt kê và đánh số. Những vị trí đo đọc dùng để đo đạc có thể đợc chọn bằng cách dùng các
bảng số ngẫu nhiên.
Tiêu chuẩn việt nam TCVN 5973 : 1995
Một phơng pháp khác có thể dùng để chọn nơi đo nếu sẵn đủ thông tin từ những
lần nghiên cứu trớc đây dể có thể nhận biết những vị trí đo đại diện từ đó cho phép giảm số phép đo.
7. Phơng pháp tính toán
Các ớc lợng về phân vị bách phân, giá trị trung bình, các phân của tổng thể đợc tính nh là những
tổng của các giá trị trong lợng tơng ng đối với các tầng khác nhau. Phơng sai của những tổng này
thu đợc bằng cách tính các tổng trong lợng tơng ứng của phơng sai các tầng. Chúng thờng bể hơn
hoặc bằng phơng sai thu
đợc nhờ lấy mẫu ngẫu nhiên không phân tầng.
Những công thức phù hợp để sử dụng đợc trình bày trong phụ lục A.
Các thí dụ về việc áp dụng tiêu chuẩn này nh thế nào cùng với những kết quả tính toán đợc đa ra ở
phu lục B.
Phụ lục A
(thông tin)
Các phơng trình toán học