Lý luận chung về thanh toán quốc tế bằng phương phức tín dụng chứng từ - Pdf 91

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Ch ơng I : Lý luận chung về thaNH TOáN QuốC Tế BằNG PHƯƠNG THứC TíN
DụNG CHứNG Từ
i- vai trò của thanh toán trong hoạt động kinh
doanh xuất nhập khẩu
1- Hoạt động xuất nhập khẩu (XNK):
Xuất nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc tế, nó
không phải là hành vi mua bán riêng lẻ mà là một hệ thống các quan hệ mua bán
trong một nền thơng mại có tổ chức cả bên trong và bên ngoài nhằm mục đích đẩy
mạnh sản xuất hàng hóa phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổn định và từng bớc
nâng cao mức sống của nhân dân. Do đó, xuất nhập khẩu là hoạt động đối ngoại dễ
đem lại những hiệu quả đột biến về kinh tế.
Trong điều kiện nền kinh tế nhiều thành phần định hớng theo sự phát triển của
thị trờng tự do (thị trờng mở ) hoạt động XNK là nhân tố chính, quan trọng và đem
lại hiệu quả kinh tế rõ rệt đối với sự phát triển chung của đất nớc. Cụ thể, những mặt
lợi do XNK đem lại nh :
- Phát huy đợc nội lực nền kinh tế, sự sáng tạo của các thành phần kinh tế , phát
huy và phát triển đợc các ngành nghề truyền thống
- Việc XNK dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt giữa các chủ thể trong và ngoài n-
ớc làm cho chất lợng hàng hóa, dịch vụ ngày càng đợc nâng cao, từ đó có thể
nhanh chóng xoá bỏ các chủ thể kinh doanh sản xuất lạc hậu,
Nhng những đóng góp to lớn cũng nh vai trò của thơng mại quốc tế đối với nền
kinh tế quốc dân lại đợc thể hiện rõ nhất ở vai trò xuất khẩu. Xuất khẩu có ảnh h-
ởng mạnh mẽ và trực tiếp tác động đến hiệu quả kinh doanh quốc tế , mà thể hiện ở
chỗ : xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ sẽ tạo ra nguồn vốn quan trọng để nhằm thoả
mãn các nhu cầu về nhập khẩu và tích luỹ sản xuất. Xuất khẩu sẽ tác động tốt đến
cán cân thanh toán quốc tế, khi thu đợc xuất khẩu ròng, luồng ngoại tệ thu đợc sẽ
đảm bảo cho sự cân bằng và thặng d của cán cân thanh toán quốc tế. Và đây chính
là một trong những công cụ đánh giá hiệu quả kinh doanh quốc tế của mỗi quốc gia.
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
phơng thức thanh toán khác nhau. Điều này là do thanh toán quốc tế có liên quan
đến nhiều quốc gia khác nhau, với nhiều đồng tiền thanh toán khác nhau. Và hơn
nữa là việc thanh toán giữa các nớc đều phải tiến hành thông qua các tổ chức tài
chính trung gian mà chủ yếu là ngân hàng. Hoạt động thanh toán thờng không dùng
tiền mặt, chủ yếu là thanh quyết toán giữa các ngân hàng. Vì vậy, thanh toán quốc
tế có những nét đặc thù riêng.
Thanh toán quốc tế là nghiệp vụ quyết định tới hiệu quả của một thơng vụ bởi
vì nó ảnh hởng trực tiếp tới quyền lợi và nghĩa vụ của đôi bên. Vì vậy trong hoạt
động thanh toán quốc tế, các điều kiện về thanh toán đợc hình thành nhằm đảm bảo
cho việc thanh toán đợc hợp lý cho cả đôi bên. Các điều kiện về thanh toán quốc tế
thờng bao gồm:
- Điều kiện về đồng tiền thanh toán (tỷ giá hối đoái)
- Điều kiện về thời hạn thanh toán
- Các phơng thức, phơng tiện và hình thức thanh toán
- Các điều kiện đảm bảo hối đoái
- Các điều kiện đảm bảo tín dụng
- Điều kiện đảm bảo giá trị thanh toán
2.2. Vai trò của thanh toán trong thơng mại quốc tế
Thanh toán hiểu một cách đơn giản chính là việc ngời mua trả tiền cho ngời bán
để nhận đợc hàng hoá- dịch vụ mà mình cần. và mọi hoạt động buôn bán, trao đổi
đều phải thông qua thanh toán mới thực hiện đợc một cách đầy đủ, trọn vẹn. Đặc
biệt trong hoạt động kinh doanh thơng mại mang tính quốc tế thì thanh toán đợc
xem là khá phức tạp, bởi nó đợc thực hiện dới nhiều phơng thức khác nhau nhằm
đảm bảo về lợi ích của các đối tác ở các nớc khác nhau, cũng nh lợi ích của các
quốc gia. Vai trò của thanh toán trong hoạt động kinh doanh thơng mại quốc tế
( hay hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu ) đợc thể hiện ở những điểm sau:
Thanh toán quốc tế là đòi hỏi tất yếu khách quan trong sự phát triển
của thơng mại quốc tế

triển cả nội dung và hình thức từ đó trở thành công cụ đắc lực thúc đẩy kinh tế
đối ngoại của đất nớc .
Thanh toán quốc tế là một khâu quan trọng trong hoạt động kinh
doanh Xuất nhập khẩu
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Hiệu qủa kinh tế trong lĩnh vực kinh doanh này phần lớn nhờ vào chất lợng
của hoạt động thanh toán.
Ngay từ khi bắt đầu đàm phán và ký kết hợp đồng kinh doanh Xuất nhập
khẩu thanh toán đã là một điều khoản không thể thiếu trong hợp đồng mà các bên
tham gia phải thoả thuận để đảm bảo lợi ích cho mình, điều khoản về thanh toán
khi đã đợc thoả thuận một cách thống nhất và chặt chẽ (điều khoản về đồng tiền,
tỷ giá, phơng thức thanh toán , thời gian, dịa diểm thanh toán .. ) sẽ tạo điều kiện
cho các bên tham gia tiến hành tốt các điều khoản khác quy định trong hợp đồng
nh : bên xuất khẩu dựa vào đó chuẩn bị hàng, lập chứng từ về hàng hoá, tiến hành
giao hàng.. ., bên nhập khẩu tiến hành các thủ tục nhận hàng, chuẩn bị thanh toán
tiền hàng .. .Dựa vào các điều khoản về thanh toán có thể tránh cho các bên tham
gia những rủi ro có thể xảy ra.
Hoạt động thanh toán có thể đảm bảo cho nhà kinh doanh Xuất nhập khẩu
thu đợc tiền về và nhận đợc hàng hoá vì khi tham gia vào hoạt động thanh toán
quốc tế không chỉ đơn thuần là ngời xuất khẩu và ngời nhập khẩu mà còn có
Ngân hàng tham gia với vai trò là trung gian đảm bảo quyền lợi cho các bên. Ng-
ời xuất khẩu và ngời nhập khẩu không thể tự thanh toán với nhau mà không
thông qua Ngân hàng bởi đó là sự thanh thanh toán giữa các quốc gia có sự cách
biệt về địa lý nên khả năng đảm bảo tránh đợc những rủi ro xảy ra là rất khó,
cũng nh không có sự bảo lãnh cho các bên giao hàng và thanh toán tiền hàng.
Chính vì vậy Ngân hàng với vai trò là trung gian thanh toán, là ngời bảo lãnh
trong khâu thanh toán giữa các bên, đảm bảo chắc chắn cho các bên nhận đợc
tiền cũng nh nhận đợc hàng. Trong điều kiện hiện nay Ngân hàng đóng một vai
trò quan trọng và là một mắt xích trong hoạt động thanh toán quốc tế, cũng nh là

cho sự phát triển của nền kinh tế thế giới và vẫn còn là nguồn thu nhập chủ yếu của
các nớc đang phát triển.
Về cơ cấu lãnh thổ, các nớc t bản công nghiệp vẫn là thị trờng chính của thế
giới. Tại đây, thị trờng tập trung cao độ tiềm lực công nghiệp chế biến, đặc biệt về
kĩ nghệ chế tạo máy là ngành đống vai trò dẫn đầu trong sự phát triển sản xuất công
nghiệp và công nghiệp điện tính hoá là động lực của toàn bộ nền kinh tế. Các nớc
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
đang phát triển vẫn là nơi chủ yếu sản xuất và xuất khẩu sản phẩm cơ bản, dù mấy
năm gần đây, vai trò của các nớc công nghiệp mới đã tăng lên.
Trong thơng mại quốc tế, ngày càng xuất hiện các hình thức thơng mại mới,
nh dịch vụ thơng mại. Trong lĩnh vực này, ngoài những hình thức cũ nh vận tải và
du lịch, ngày nay ngày càng tăng các loại hình dịch vụ kỹ thuật, bảo hiểm, ngân
hàng, t vấn, xuất khẩu sofrware và khu vực này là chủ yếu vẫn thuộc các nớc t bản
công nghiệp phát triển.
Đặc trng của thế giới ngày nay là cuộc khủng hoảng cơ cấu, do sự phát triển
của kỹ thuật mới, cùng với nó là sự phát triển của chủ nghĩa t bản độc quyền nhà n-
ớc, các công ty xuyên quốc gia và các tổ chức độc quyền quốc tế ra sức thực hiện
các chính sách và thủ đoạn thực dân mới, cạnh tranh gay gắt với nhau, nên trên thế
giới đã, đang và sẽ còn tiếp tục diễn ra các cuộc chiến tranh buôn bán có quy mô
toàn cầu, cùng một lúc xen kẽ với những biến động có khi đột biến và mạnh mẽ của
tỉ giá các đồng tiền, của lãi suất và giá cả trên thị trờng thế giới, gây nên những
xung biến đổi và cạnh tranh, trớc hết và chủ yêú giữa ba trung tâm của chủ nghĩa
t bản Mỹ Tây Âu - Nhật Bản. Vì lẽ đó, thờng thế giới luôn chứa đựng những
nhân tố không chắc chắn đối với cả hai giới kinh doanh và tiêu dùng.
Do xu hớng phát triển của thơng mại và thị trờng nh vậy, các nớc đều ráo riết
nghiên cứu và đổi mới để ngày càng hoàn thiện hơn hoạt động thanh toán quốc tế.
Việc chọn ra hình thức thanh toán quốc tế phụ thuộc nhiều vào quyết định của các
bên mua và bán, quyết định này lại phụ thuộc vào phạm vi giao dịch và mối quan hệ
giữa các đơn vị kinh tế. Việc nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán không dùng

- Phơng thức tín dụng chứng từ
1 Phơng thức ghi sổ ( Oppen account ) :
Phơng thức thanh toán này đợc thực hiện bằng cách, ngời xuất khẩu mở một
tài khoản trên đó ghi các khoản tiền mà ngời nhập khẩu nợ về tiền hàng hóa hay
những khoản chi phí khác có liên quan đến việc mua hàng. Ngời nhập khẩu định kỳ
( hàng tháng, quý hay năm ) thanh toán khoản nợ của mình trên tài khoản cho ngời
xuất khẩu.
Đặc điểm:
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đây là một phơng thức thanh toán chỉ có hai bên tham gia thanh toán là ng-
ời mua và ngời bán, ngân hàng chỉ tham gia với chức năng là ngời mở tài
khoản và thực thi thanh toán.
Khi sử dụng phơng thức này, chỉ mở tài khoản đơn biên, không sử dụng tài
khoản song biên. Nếu ngời mua mở tài khoản để ghi chếp thì tài khoản ấy
chỉ có giá trị theo dõi, knông có giá trị thanh quyết toán giữa hai bên.
Đây thực chất là một hình thức tín dụng mà ngời bán cấp cho ngời mua.
Phơng thức này chỉ áp dụng trong trờng hợp hai bên mua và bán thực sự tin
cậy lẫn nhau hay trong các trờng hợp giao dịch nhỏ, thờng xuyên. Đặc biệt, phổ
biến sử dụng trong các phơng thức mua bán hàng đổi hàng thờng xuyên trong một
thời kỳ nhất định, hoặc dùng cho thanh toán tiền hàng gửi bán ở nớc ngoài hay để
trả tiền lệ phí sân bay, cầu cảng.
2 - Phơng thức chuyển tiền ( Remittance )
L à phơng thức thanh toán, trong đó khách hàng (ngời nhập khẩu) yêu cầu
ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một ngời khác (ngời
xuất khẩu) ở một địa điểm nhất định bằng một phơng tiện chuyển tiền do ngời hởng
lợi (ngời xuất khẩu) yêu cầu. Khách hàng có thể yêu cầu ngân hàng của mình
chuyển tiền bằng điện ( Telegraphic Tranfer T/T ) hoặc bằng th chuyển tiền
(Mail Tranfer M/T ) hoặc sử dụng qua hệ thống Mạng SWIFT liên ngân hàng.
Đây thực chất là thanh toán trực tiếp giữa ngời chuyển tiền và ngời nhận tiền,

Phơng thức nhờ thu không đảm bảo quyền lợi cho bên xuất khẩu, vì việc nhận
hàng của ngời nhập khẩu hoàn toàn tách rời khỏi khâu thanh toán. Do đó, ngời mua
có thể nhận hàng mà không trả tiền ngay hoặc chậm trễ khi trả tiền. Còn ngời bán
có thể khống chế đợc ngời mua trong việc giao nhận và khống chế đợc quyền định
đoạt về hàng hóa chứ, không khống chế đợc ngời mua trong việc thanh toán. Việc
thanh toán do ngời bán (ngời xuất khẩu ) ký phát hối phiếu nhng lại phải tuỳ thuộc
vào việc ngơig mua ( ngời nhập khẩu ) có ký chấp nhập hối phiếu hay không. Tuy
nhiên, không vì thế mà ngời nhập khẩu ( ngời mua) chiếm đợc u thế trong phơng
thức này. Bởi việc có chấp nhận hối phiếu hay không lại phụ thuộc vào việc giao
hàng của ngời bán (ngời xuất khẩu)
Phơng thức nhờ thu đợc thực hiện dới một trong hai loại hình thức sau :
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Phơng thức nhờ thu phiếu trơn ( Clean collection ) :
Nhờ thu phiếu trơn là phơng thức thanh toán, trong đó ngời xuất khẩu sau khi
chuyển hàng hóa sang cho nhà nhập khẩu cùng với việc chuyển giao cho nhà nhập
khẩu bộ chứng rừ hàng hóa để nhà nhập khẩu đơch nhận hàng (mà không thông qua
ngân hàng ) và ký phát hối phiếu nhờ ngân hàng thu hộ số tiền bán hàng ghi trên hối
phiếu từ ngời nhập khẩu.
Hình thức nhờ thu này rất có lợi cho nhà nhập khẩu vì việc nhận hàng hóa trên
cơ sở bộ chứng từ hàng hóa đợc nhà xuất khẩu chuyển giao cho mình, đợc lập với
việc trả tiền. Tuy nhiên, nhà nhập khẩu cũng có thể gặp bất lợi trong trờng hợp hối
phiếu đi quá nhanh, buộc họ phải trả tiền trong khi đó có thể hàng hóa đến chậm và
khi nhận hàng hóa có thể hàng hóa không đủ, không đảm bảo về chất lợng số l-
ợng.
Do vậy, để sử dụng phơng thức này, hai bên phải hoàn toàn tin cậy lẫn nhau,
hoặc có quan hệ bạn hàng lâu năm, liên doanh hoặc đ ợc sử dụng với những hợp
đồng Xuất nhập khẩu hàng hóa nhỏ. Phơng thức này ít khi đợc sử dụng trong thanh
toán quốc tế vì nó không đảm bảo đợc quyền lợi cho cả hai bên do việc thanh toán
và nhận hàng hoàn toàn tách rời nhau.

Một cách đơn giản, tín dụng chứng từ là một cam kết thanh toán có điều kiện
của ngân hàng. Một cách đầy đủ hơn, tín dụng chứng từ là một văn bản cam kết của
một ngân hàng (ngân hàng mở th tín dụng ) cho ngời bán (ngời hởng lợi) theo yêu
cầu và sự chỉ thị của ngơì mua để trả ngay hoặc tới một thời điểm xác định trong t-
ơng lai một số tiền đã đợc quy định trong phạm vi thời hạn xác định và căn cứ
chứng từ đã đợc xác định.
Tín dụng chứng từ là phơng thức thanh toán phổ biến và thông dụng nhất hiện
nay, và đợc coi là phơng thức thanh toán sử dụng trong hầu hết các hợp đồng buôn
bán thơng mại quốc tế bởi các đặc tính thuận lợi và hiệu quả của nó mang lại. Ph-
ơng thức này đợc coi là phơng thức thanh toán đặc biệt và phức tạp, tuy nhiên, nó
thể hiện đợc khả năng thanh toán, khả năng đảm bảo một cách chắc chắn quyền lợi
và nghĩa vụ không chỉ của ngời bán, ngời mua mà còn của ngân hàng qua các đặc
tính u việt và tính chặt chẽ của nó. Phơng thức này, ngân hàng không chỉ tham gia
với t cách là trung gian mà còn tham gia với t cách là ngời hởng lợi hay ngời
thanh toán.
Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ là một phơng thức thanh toán làm cho
việc buôn bán của các công ty ở các nớc khác nhau dễ dàng hơn, góp phần vào việc
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
mở rộng buôn bán quốc tế. Chính vì lẽ đó mà uỷ ban kỹ thuật và thực tiễn ngân
hàng phòng thơng mại quốc tế (ICC) đã ban hành và đa ra Các quy tắc và thực
hành thống nhất về tín dụng chứng từ UCP-DC500 để xác định và ràng buộc các
điều khoản đối với các bên tham gia và làm tăng khả năng thanh toán của tín dụng
chứng từ. Đây thực sự là một phơng thức phức tạp.
III - Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ:
1 Cơ sở hình thành tín dụng chứng từ :
Trên thực tế, tín dụng chứng từ ra đời từ sự lo lắng của ngời bán và cả sự lo
lắng của ngời mua. Ngời bán vừa muốn giao hàng vừa muốn biết chắc chắn đợc
thanh toán. ngợc lại, ngời mua vừa muốn thanh toán sòng phòng lại vừa muốn chắc
chắn nhận đợc hàng. Do đó, ngời mua sẽ đề nghị ngân hàng của mình mở một th tín

hỗ trợ để hình thành nên một giao dịch không có một chút lòng tin cần thiết nào
giữa ngời cung cấp và khách hàng cha quen biết hoặc quen biết quá ít ở hai nớc
khác nhau. Trong hình thức thanh toán này, thờng chỉ có bốn thành viên tham gia
giao dịch : ngời bán ngời mua ngân hàng nớc ngời bán ngân hàng nớc ng-
ời mua.
Cơ chế tín dụng chứng từ do phòng thơng mại quốc tế (ICC) ấn định trong bản
Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (Unoform customs and
practic for documentary credit) thành lập năm 1919, phòng thơng mại quốc tế đã
xây dựng Các quy tắc và thông lệ về tín dụng th kèm chứng từ vào năm 1932.
Văn bản này đã đợc sữa đổi vào các năm 1951,1962,1974 và lần gần đây nhất là
năm 1994 ( UCP- DC 500) có hiệu lực từ ngày 01.01.1995, đã đợc các giới kinh
doanh thơng mại và ngân hàng ở hầu hết các nớc áp dụng phổ biến . Ngay trong
nguyên tắc của nó, tín dụng th kèm chứng từ, căn cứ trên sự độc lập của cam kết
ngân hàng với hợp đồng thơng mại, là cơ sở của tín dụng . Và ngày nay ấn pẩm số
500 (UCP-DC500) là bản điều lệ hoàn thiện và sâu sắc nhất, đáp ứng đợc yêu cầu
của các bên tham gia, là văn bản quy định nghiêm ngặt các quy tắc trong hoạt động
thanh toán quốc tế bằng phơng thức tín dụng chứng từ.
2 Khái niệm và đặc trng :
2.1- Khái niệm:
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Phơng thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận mà trong đó có một
ngân hàng ( ngân hàng mở th tín dụng ) theo yêu cầu của khách hàng (ngời xin mở
th tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho ngời khác ( ngời hởng lợi số tiền của
th tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do ngời này ký phát trong phạm vi số tiền đó
khi ngời này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với
những quy định để ra của th tín dụng -L/C.
2.2- Đặc trng :
Tín dụng chứng từ là loại tín dụng th do ngân hàng mở cho ngời nhập khẩu, đ-
ợc đảm bảo rằng các chứng từ gửi hàng, chứng từ liên quan đến hàng hóa mà ngân

bảo việc thanh toán đối với ngời bán và đối với ngời mua bằng việc xuất trình chứng
từ đại diện hàng hóa.
Thanh toán tín dụng chứng từ là một phơng thức thanh toán dựa trên sự
thoả thuận của bên nhập khẩu và xuất khẩu thông qua hợp đồng mua bán. Nhng khi
thực hiện thì nó lại hoàn toàn độc lập đối với hợp đồng mua bán cũng nh hàng hóa
và phơng thức thanh toán này chủ yếu chỉ dựa vào các chứng từ liên quan đến việc
mua bán, giao nhận hàng hóa.
3- Th tín dụng và các loại th tín dụng chứng từ :
3.1- Khái niệm về th tín dụng ( Letter of Credit ) :
Th tín dụng là một văn bản pháp lý do ngân hàng viết ra theo yêu cầu của ngời
nhập khẩu (đợc gọi là mở L/C) đảm bảo cam kết trả tiền cho ngời xuất khẩu (ngời
hởng lợi L/C) một số tiền nhất định trong một thời hạn nhất định, quy định trong
bức th đó.
Hay nói một cách khác, L/C là văn bản thể hiện sự cam kết của ngân hàng
phục vụ ngời mua đối với ngời bán để thực hiện nghĩa vụ trả tiền quy định trong
điều khoản thanh toán của hợp đồng mua bán.
3.2- Tính chất:
Nh đã biết rằng L/C là văn bản thể hiện sự cam kết của ngân hàng và ngời mua
đối với ngời bán để thực hiện nghĩa vụ trả tiền quy định trong từng điều khoản
thanh toán của hợp đồng mua bán. Cụ thể là những nội dung cơ bản của hợp đồng
mua bán nh tên hàng, số lợng- giá cả, và tổng giá trị hợp đồng, quy cách phẩm
chất, chất lợng, thời hạn giao hàng, nơi hàng đi, hàng đến, ngời trả tiền, ngời hởng
lợi là căn cứ duy nhất của ng ời mua, dựa vào đó để mở L/C cam kết trả tiền cho
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
ngời bán. Nhng vì th tín dụng lại do ngân hàng mở để cam kết trả tiền theo yêu cầu
của ngờimua, cho nên khi th tín dụng đã đợc mở tại ngân hàng nhất định vào một
thời gian nhất định thì nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua bán.
Tính chất độc lập của th tín dụng thể hiện ở chỗ là nghĩa vụ của ngân hàng đối
với ngời hởng lợi th tín dụng ( tức là ngời bán) không phụ thuộc các quan hệ giữa

mua không thanh toán tiền với ngân hàng thì ngân hàng vẫn phải hoàn thành nghĩa
vụ trả tiền cho ngời bán khi họ có đầy đủ thủ tục về chứng từ trong đièu khoản tín
dụng
3.3 Nội dung của th tín dụng :
Th tín dụng là một phơng tiện rất quan trọng trong phơng thức thanh toán tín
dụng chứng từ . Không thể mở đợc th tín dụng chứng từ thì phơng thức thanh toán
này không đợc xác lập và ngời bán không thể giao hàng cho ngời mua. Ngoài ra, th
tín dụng còn là mộtvăn bản pháp lý trong đó ngân hàng đứng ra cam kết trả tiền cho
ngời bán trong một thời hạn nhất định đợc quy định cụ thể trong th tín dụng.
Nội dung của một L/C bao gồm :
Số hiệu của th tín dụng : Tất cả các L/C đều có số hiệu riêng của nó. Tác
dụng của số hiệu là dùng để trao đổi th từ, điện tín có liên quan đến việc
thực hiện th tín dụng, đồng thời, số hiệu còn dùng để ghi vào các chứng từ
có liên quan trong bộ chứng từ thanh toán của L/C.
Địa điểm và ngày mở th tín dụng : Địa điểm mở th tín dụng đợc coi là nơi
mà ngân hàng mở th tín dụng viết cam kết trả tiền cho ngời xuất khẩu. Địa
điểm rất có ý nghĩa quan trọng trong việc chọn luật áp dụng khi xảy ra
tranh chấp nếu có xung đột pháp luật về th tín dụng đó. Ngày mở th tín
dụng là ngày bắt đầu phát sinh cam kết của ngân hàng mở L/C với ngời
nhập khẩu, là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C và cuối cùng là
căn cứ để ngời xuất khẩu kiểm tra xem ngời nhập khẩu thực hiện việc mở
L/C có đúng hạn đã quy định trong hợp đồng .
Loại th tín dụng: Đây là nội dung quan trọng có tác dụng điều khiển tính
chất, nghiệp vụ, quyền lợi của các bên tham gia.
Tên và địa chỉ của những ngời có liên quan đến phơng thức tín dụng chứng
từ : Trong L/C tất cả các thành viên có liên quan tới giao dịch chứng từ nh :
Ngời xin mở th tín dụng : là thơng nhân nhập khẩu, ngời mua.
Ngời hởng lợi th tín dụng : là thơng nhân xuất khẩu, ngời bán.
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Các nội dung về hàng hóa: Nh miêu tả về hàng hóa: tên hàng, số lợng,
trọng lợng, giá cả, quy cách phẩm chất, bao bì
Các nội dung về vận tải, vận chuyển và các điều kiện về cơ sở giao hàng
( FOB, CIF, ) nơi gửi, nơi giao hàng ..
Những chứng từ mà ngời xuất khẩu phải xuất trình : Đây là nội dung then
chốt của L/C, là bằng chứng để chứng minh rằng ngời xuất khẩu hoàn
thành nghĩa vụ giao hàng và làm đúng những điều kiện quy định trong L/C.
Bộ chứng từ quy định trong L/C là bằng chứng của ngời xuất khẩu
chứng minh rằng mình đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và làm đuúng những
điều quy định trong L/C, và ngân hàng sẽ căn cứ vào bộ chứng từ đó để tiến
hành trả tiền cho ngời xuất khẩu. Thông thờng bộ chứng từ bao gồm:
Bản gốc th tín dụng
Hoá đơn thơng mại ( Invoice commercial )
Bảo hiểm đơn
Vận đơn ( Bill of loading )
Giấy chứng nhận kiểm định, giấy chứng nhận xuất xứ
Bản kê khai hàng hóa ( Packing list )
Và một số giấy tờ khác theo yêu cầu của ngời nhập khẩu.
Các điều kiện khác
Chữ ký của ngân hàng mở L/C: Và nội dung cuối cùng của L/C là sự cam
kết trả tiền của ngân hàng mở L/C , nó ràng buộc trách nhiệm của ngân
hàng mở L/C, đó chính là chữ ký của ngân hàng mở L/C.
3.4 Các loại th tín dụng:
Th tín dụng có rất nhiều loại, đợc phân theo nhiều tiêu thức khác nhau và
trong thanh toán quốc tế bao gồm những loại L/C thông dụng sau:
3.4.1 Th tín dụng có thể huỷ bỏ ( Revocable letter of credit )
Là loại L/C mà ngân hàng mở L/c và ngời nhập khẩu có thể sửa đổi bổ sung
hoặc có thể tự ý huỷ bỏ L/C bất cứ lúc nào mà không cần báo trớc cho ngời hởng
lợi L/C. Trong trờng hợp có thêm ngân hàng đại lý tham gia vào thì việc sửa đổi hay

3.4.4 Th tín dụng không thể huỷ bỏ, miễn truy đòi ( Irrevocable without
resouce L/C) :
21
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Là loại L/C không đợc huỷ bỏ mà sau khi ngời xuất khẩu đã đợc trả tiền thì
ngân hàng mở L/C không có quyền đòi lại tiền từ ngời xuất khẩu trong bất cứ trờng
hợp nào. Đối với loại L/C này, trên hối phiếu ngời xuất khẩu ghi không đợc truy
đòi ngời ký phát. Nhìn chung loại L/C này cũng đợc sử dụng rộng rãi trên thanh
toán quốc tế.
3.4.5 Th tín dụng chuyển nhợng ( Irrevocable transferable L/C):
Là loại L/C không thể huỷ bỏ, trong đó quy định quyền của ngân hàng trả tiền
đợc trả toàn bộ hay một phần số tiền của L/C cho vay hay nhiều ngời theo lệnh của
ngời hởng lợi đầu tiên. L/C chuyển nhợng chỉ đợc phép chuyển nhợng một lần. Chi
phí chuyển nhợng thờng là do ngời hởng lợi đầu tiên chi trả.
L/C chuyển nhợng phải có lệnh đặc biệt của ngân hàng mở L/C và trên L/C
phải ghi chữ chuyển nhợng ( transferable).
3.4.6 Th tín dụng tuần hoàn ( Irrevocable revolving L/C ) :
Là loại th tín dụng mà sau khi đã sử dụng xong hoặc đã hết thời hạn hiệu lực
thì nó lại tự động có hiệu lực nh cũ, và tiếp tục đợc sử dụng sau một thời gian nhất
định. Và cứ nh vậy, nó tuần hoàn cho đến khi nào tổng giá trị hợp đòng đợc thực
hiện hoàn tất. Loại L/C tuần hoàn này có hai dạng:
+ Loại L/C tuần hoàn có tích luỹ
+ Loại L/C tuần hoàn không tích luỹ.
Loại L/C này thờng đợc dùng trong việc mua bán những mặt hàng có số lợng
lớn nhwng giao động thờng xuyên, nhiều kỳ, với số lợng ít thay đổi nhằm tránh
đọng vốn, đơn giản hoá thủ tục L/C.
3.4.7 Th tín dụng giáp lng ( Back to back L/C):
Là loại L/C không thể huỷ bỏ, đợc mở ra căn cứ vào L/C khác làm bảo đảm,
theo L/C này, tổ chức xuất khẩu căn cứ vào L/C của ngời nhập khẩu mở yêu cầu
ngân hàng mở một L/C cho tổ chức xuất khẩu khác hởng. L/C giáp lng phải thoả

hàng phát hành th tín dụng yêu cầu thông báo cho ngời hởng lợi các điều
khoản của th tín dụng.( Thông thờng ngân hàng này là ngân hàng của n-
ớc ngời xuất khẩu, ngời hởng lợi.)
Thông thờng trong quan hệ tín dụng chứng từ chỉ có bốn bên tham gia là ngời
xuất khẩu, ngời nhập khẩu, ngân hàng đại diện cho ngời xuất khẩu, ngân hàngcủa
23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
ngời xuất khẩu .Nh ng ngoài ra có thể có các Ngân hàng khác tham gia trong ph-
ơng thức thanh toán nh :
- Nhà xuất khẩu muốn có một sự bảo đảm chắc chắn của L/C có thể yêu cầu
ngân hàng thông báo xác nhận các L/C đã mở và thanh toán hộ tiền hàng đối với
ngân hàng phát hành khi xuất trình bộ chứng từ.
- Ngân hàng xác nhận (The Confirming bank ) : Là Ngân hàng xác nhận trách
nhiệm của mình sẽ cùng Ngân hàng mở L/C đảm bảo việc trả tiền cho ngời xuất
khẩu trong trờng hợp Ngân hàng mở L/C không đủ khả năng thanh toán. Ngân
hàng xác nhận có thể là Ngân hàng thong báo L/C hay một Ngân hàng khác do
ngời xuất khẩu yêu cầu. Thờng là một Ngân hàng có uy tín trên thị trờng quốc
tế .
- Ngân hàng thanh toán (The Paying bank ): Có thể là Ngân hàng mở L/C hoặc
có thể là một Ngân hàng khác đợc Ngân hàng mở L/C chỉ định thay mình thanh
toán tiền cho ngời xuất khẩu hay chiết khấu Hối phiếu . Ngân hàng làm nhiệm vụ
chiết khấu Hối phiếu thì gọi là Ngân hàng chiết khấu( Negotiating bank). Nếu địa
điểm trả tiền quy định tại nớc ngời xuất khẩu thì ngân hàng trả tiền thờng là ngân
hàng thông báo L/C., và trách nhiệm của ngân hàng thanh toán cũng giống nh
ngân hàng mở L/C khi nhận bộ L/C thanh toán của ngời xuất khẩu gửi đến.
4.2 Quy trình thanh toán theo ph ơng thức tín dụng chứng từ:
Vì ngân hàng mở L/C thờng ở nớc ngời mua, nên việc trực tiếp thông báo và
trả tiền cho ngời bán gặp những khó khăn nhất định , nên Ngân hàng mở L/C uỷ
quyền cho Ngân hàng đại lý của mình ở nớc ngời bán để thực hiện hoặc nhờ Ngân
hàng của ngời bán thông báo và thực hiện L/C

nếu các chứng từ đó đầy đủ và hợp lệ các điều kiện yêu cầu mở L/C thì ngân hàng
mở th tín dụng sẽ lập một th tín dụng bằng cách trích tài khoản của ngời xin mở L/C
hoặc ngân hàng cho vay để ký quỹ. Sau đó ngân hàng lập một th tín dụng và gửi
cho ngời xuất khẩu thông qua ngân hàng đại lý của mình ở nớc ngoài hoặc là ngânh
hàng của ngời hởng lợi ( với t cách là ngân hàng thông báo).
Bớc 3 : Tại ngân hàng thông báo ( ngân hàng của ngời hởng lợi, ngời xuất
khẩu ), khi nhận đợc th tín dụng của ngân hàng gửi đến:
Nếu gửi đến bằng Telex thì sẽ tiến hành xác báo điện mở L/C và kiểm tra
mã, rồi chuyển bản chính đến nhà xuất khẩu dới hình thức văn bản
Nguyên căn bức điện th L/C .
Nếu L/C đợc gửi đến bằng th thì ngân hàng thông báo sẽ kiểm tra chữ ký.
Ngân hàng thông báo sẽ thông báo cho ngời xuất khẩu toàn bộ nội dung thông báo
về việc mở th tín dụng, và khi nhận đợc bản gốc của L/C sẽ chuyển ngay cho ngời
xuất khẩu. Ngân hàng thông báo sẽ thực hiện kiểm tra tính chân thực bề ngoài của
L/C, sau đó gửi đến cho ngời xuất khẩu ( ngời hởng lợi). Trờng hợp tính chân thực
25

Trích đoạn Tình hình hoạt động thanh toán Xuất nhập khẩu của Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam trong những năm gần Quy trình thanh toán Xuất khẩu bằng phơng thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam (VCB) Thị phần thanh toán xuất khẩu qua Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam Tình hình các thị trờng VCB tham gia thanh toán Xuất khẩu bằng L/C Tình hình khách hàng trong nớc tham gia thanh toán tiền hàng xuất khẩu bằng L/C qua VCB:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status