Tài liệu Thủ tục Thẩm định dự án nhóm A - Pdf 91

Thủ tục Thẩm định dự án nhóm A\thuộc thẩm quyền của Tổng
Giám đốc NHPT\ trường hợp thẩm định lần đầu.
Nơi tiếp nhận hồ sơ:
Tên đơn vị:
Trực tiếp tại trụ sở của Sở Giao dịch hoặc Chi nhánh NHPT
hoặc Thông qua hệ thống bưu chính.
Địa chỉ:
Thời gian tiếp nhận: Từ thứ 2 đến thứ 7 (Sáng: từ 7h30 đến 11h00, Chiều:
từ 14h đến 16h30) Trình tự thực hiện:
1. Tiếp nhận hồ sơ:
Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT tiếp nhận hồ sơ
2. Tổ chức thực hiện thẩm định.
- Giám đốc Sở Giao dịch, Chi nhánh NHPT tổ chức thẩm định bước đầu ký
trình Tổng Giám đốc NHPT Báo cáo kết quả thẩm định dự án và gửi kèm theo
toàn bộ hồ sơ dự án về Hội sở chính.
- Ban Thẩm định chủ trì, phối hợp với các Ban Tín dụng đầu tư, Kế hoạch tổng
hợp, Nguồn vốn và Pháp chế thực hiện thẩm định phương án tài chính, phương
án trả nợ vốn vay của dự án, báo cáo kết quả thẩm định và đề xuất với Tổng
giám đốc NHPT nội dung thông báo kết quả thẩm định dự án;
3. Tổng Giám đốc thông báo kết quả thẩm định dự án cho chủ đầu tư.
Cách thức thực hiện:
Trực tiếp tại trụ sở của Sở Giao dịch hoặc Chi nhánh NHPT hoặc Thông qua hệ
thống bưu chính.
Thành phần hồ sơ:
1. Văn bản của chủ đầu tư đề nghị NHPT thẩm định phương án tài
chính, phương án trả nợ vốn vay, (bảng kê danh mục hồ sơ vay vốn
gửi kèm theo). (Theo mẫu)

2. Hồ sơ báo cáo dự án - Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án
đầu tư hoặc thuyết minh dự án đầu tư đối dự án đầu tư xây dựng công
trình; (Theo mẫu)

dự toán (nếu có). - Báo cáo tình hình thực hiện đầu tư dự án. - Quyết
định giao đất, cho thuê đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc TW, hợp đồng cho thuê đất hoặc chứng nhận quyền sử dụng đất
(nếu có). - Giấy phép khai thác và sử dụng tài nguyên, như nguồn
nước, khoáng sản (đối với dự án có khai thác và sử dụng tài nguyên). -
Giấy phép xây dựng công trình. - Văn bản về các nội dung khác có
liên quan đến quá trình triển khai thực hiện đầu tư dự án. (Theo mẫu)

12. Hồ sơ hợp lệ về việc thành lập và đăng ký kinh doanh của chủ đầu
tư + Quyết định thành lập doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh: Đối với chủ đầu tư được thành lập theo Luật Doanh
nghiệp Nhà nước, (Bản sao)

13. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Đối với chủ đầu tư được
thành lập theo Luật Doanh nghiệp (Công ty trách nhiệm hữu hạn, công
ty hợp danh, công ty cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân); Tổ chức kinh tế
thành lập theo Luật Hợp tác xã (Bản sao)

14. Giấy phép đầu tư: Đối với chủ đầu tư là doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài không đăng ký lại theo quy định của Luật doanh nghiệp
(Bản sao)

15. Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp; - Quyết định bổ nhiệm Chủ
tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc
(Giám đốc); Trưởng Ban quản trị, Chủ nhiệm Hợp tác xã (đối với Hợp

tác xã); Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán (Bản sao)
16. Trường hợp đơn vị hạch toán phụ thuộc được đơn vị cấp trên giao
làm chủ đầu tư dự án (hoặc làm đại diện của chủ đầu tư) thì phải có
văn bản uỷ quyền của cấp trên có thẩm quyền. (Bản sao)


22. Hồ sơ bảo đảm tiền vay (đối với trường hợp dùng tài sản khác để
bảo đảm tiền vay): thực hiện theo hướng dẫn về bảo đảm tiền vay của
Tổng Giám đốc NHPT. (Theo mẫu)

Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: Không quá 40 ngày làm
việc (được tính từ ngày NHPT nhận đủ hồ sơ theo quy định) ngày () Phí, lệ
phí: không Yêu cầu điều kiện:
1. Chủ đầu tư dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước tổ
chức lập, thực hiện dự án theo đúng quy định hiện hành của
Nhà nước về nội dung, trình tự, thủ tục đầu tư và phải chịu trách
nhiệm toàn diện về tính khả thi, hiệu quả đầu tư của dự án.
2. Dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước phải đảm bảo các nguyên tắc
chủ yếu sau:
- Có hiệu quả kinh tế - xã hội.
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích.
- Hoàn trả nợ vay (gốc và lãi) đầy đủ, đúng hạn.
3. Đối với dự án:
- Thuộc danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư theo quy định hiện hành
của Chính phủ về tín dụng đầu tư của Nhà nước nhưng chưa được bảo lãnh tín
dụng đầu tư hoặc hỗ trợ sau đầu tư.
- Hồ sơ dự án đảm bảo đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ, chính xác và trung thực.
4. Đối với chủ đầu tư:
a) Được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật;
b) Có khả năng tài chính để thực hiện đầu tư và vận hành dự án;
Ngoài mức vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước được NHPT cho vay theo quy
định, chủ đầu tư phải sử dụng các nguồn vốn hợp pháp khác như: vốn chủ sở
hữu, vốn vay các tổ chức, cá nhân; vốn huy động khác để đầu tư dự án; trong
đó, mức vốn chủ sở hữu tham gia vào dự án (vốn tự có) tối thiểu bằng 15% tổng
số vốn đầu tư tài sản cố định của dự án. Các nguồn vốn này phải bảo đảm tính

án đầu tư và xây dựng công trình, hiệu lực ngày 02/4/2009.
9. Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn
một số điều Nghị định số 151/NĐ-CP về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu
của Nhà nước, hiệu lực ngày 24/8/2007.
10. Thông tư số 16/2009/TT-BTC ngày 22/1/2009 của Bộ Tài chính đổi Thông tư
số 69/2007/TT-BTC, hiệu lực ngày 08/3/2008.
11. Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn
thực hiện Nghị định số 12/2009/NĐ-CP về quản lý đầu tư xây dựng công trình,
hiệu lực ngày 11/5/2009.
12. Quyết định 41/QĐ-HĐQL ngày 14/9/2007 của Hội đồng Quản lý Ngân hàng
Phát triển Việt Nam Ban hành Quy chế cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà
nước.
13. Quyết định số 653/QĐ-NHPT ngày 22/9/2008 của Tổng Giám đốc NHPT về
việc ban hành Sổ tay nghiệp vụ cho vay đầu tư.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status