M
M
Ạ
Ạ
ĐI
ĐI
Ệ
Ệ
N
N
Mạ điện:
• B
ả
o v
ệ
kim lo
ạ
i kh
ỏ
i
ă
n mòn: giúp v
ậ
t li
ệ
u tr
ở
nên b
ề
n
h
ụ
c h
ồ
i kích th
ướ
c c
ủ
a các chi ti
ế
t
đ
ã b
ị
mài mòn.
• Ch
ứ
c n
ă
ng trang trí: các l
ớ
p m
ạ
crôm, vàng, b
ạ
c, h
ợ
p kim
….
• Trong k
ỹ
Caùc coâng duïng khaùc
: Ph
ả
n x
ạ
quang và nhi
ệ
t; D
ẫ
n
nhi
ệ
t; d
ẫ
n
đ
i
ệ
n; d
ễ
hàn; th
ấ
m d
ầ
u ….
Ư
u
đ
i
Ư
Nguyên lý quá trình mạ :
M
n+
+ n ē → M
m
LT
= A.I.t/F
•m : khối lượng chất kết tủa; A: đương lượng gam
•I : lượng điện chạy qua dung dòch; F: hằng số Faraday
•t : thời gian điện phân
Hiệu suất dòng : H = (m
TN
/m
LT
).100%
Các giai đoạn của quy trình mạ:
1) X
ử
lý b
ề
m
ặ
t:
• T
ẩ
y d
ầ
u m
ỡ
: hóa h
n
đị
nh tính ch
ấ
t b
ề
m
ặ
t
• Màu s
ắ
c
T
ẩ
y d
ầ
u R
ử
a Bi
ế
n
đổ
i b
ề
m
ặ
t R
ử
a
Phosphát hóa, …
nh M
ạ
ạ
Quaù trình ñieän phaân với anod hòa tan:
• Catod: M
n+
+ n ē → M
• Anod: M - n ē → M
n+
U= (1 + β)[φ
p,a
– φ
p,c
+ (1+ α) IR]
• β : hệ số tiêu hao điện năng tại các tiếp điểm.
• φ
p,a
, φ
p,c
: điện thế phóng điện anot và catot.
• α : hệ số tiêu hao điện năng tích tụ khí ở điện cực.
• I : cường độ dòng qua bể mạ.
• R : điện trở dung dịch.
Lớp mạ
Nền
Ă
n mòn; Mài mòn;
Độ
x
ố
ọ
ng khi l
ng khi l
ự
ự
a ch
a ch
ọ
ọ
n h
n h
ệ
ệ
m
m
ạ
ạ
Yêu cầu về lớp mạ:
- Bám ch
ắ
c vào n
ề
n, không bong tróc
- K
ế
t t
ủ
a nh
ỏ
m
a
2 giai
đ
o
ạ
n
T
ạ
o m
ầ
m
Phát tri
ể
n m
ầ
m
T
ố
c
độ
c
ủ
a t
ừ
ng g/
đ
ph
ụ
thu
ộ
phân c
ự
c catôt bé → l
ớ
p m
ạ
thô, s
ầ
n sùi, không
đồ
ng
đề
u.
Dung d
ị
ch mu
ố
i ph
ứ
c: ion ph
ứ
c
phân c
ự
c catôt l
ớ
n →
→→
→ phân b
ố
n càng làm gi
ả
m
độ
phân c
ự
c catôt → l
ớ
p m
ạ
càng thô.
Nhưng khi qu
á loãng thì :
- t
ố
c
độ
k
ế
t tinh th
ấ
p → hi
ệ
u su
ấ
t th
ấ
p
- I gi
ớ
ồ
ng
độ
t
ố
i
ư
u
c)
Thành phần
Th
ườ
ng thêm các ph
ụ
gia:
-N
ề
n (ch
ấ
t
đ
i
ệ
n ly, n
ồ
ng
độ cao
) : t
ă
ng
t …): Gelatin,
Thiourê, 1,4-butildiol, d
ẫ
n xu
ấ
t c
ủ
a sulfonapten, natri
laurylsulfat, …
Dung d
ị
ch
đ
i
ệ
n phân
Chỉ số pH và tác dụng của dung dòch đệm:
• -
tăng quá thế hydro trên điện cực
• - pH giảm thì hiệu suất dòng catot giảm
• Để đảm bảo chất lượng lớp mạ cần ổn đònh pH
của dung dòch bằng cách thêm vào dung dòch
đệm.
Mật độ dòng : mật độ dòng ảnh hưởng nhiều đến
tính chất lớp mạ, tốc độ mạ, các phản ứng ở
các điện cực, hiệu suất dòng, …
C
ấ
u t
ạ
t
Tinh th
ể
nh
ỏ
m
ị
n : V
tạo mầm
>> V
phát triển mầm
→ Phân c
ự
c catod l
ớ
n: KL k
ế
t t
ủ
a
ở
th
ế âm hơn nhiề
u so v
ớ
i E
cb
m
ứ
c
ụ
gia, ligand h
ữ
u c
ơ
ho
ặ
c vô c
ơ
)
M
ậ
t
độ
dòng cao : k
ế
t c
ấ
u b
ề
m
ặ
t r
ắ
n ch
ắ
c;
độ
c
ứ
ng cao nh
ư
ng m
ị
n, ít
gai h
ơ
n và chi
ề
u dày l
ớ
p m
ạ
gi
ả
m.
Khả năng phân bố của lớp mạ
Mu
ố
n thu
đượ
c l
ớ
p m
ạ
t
ố
t thì
độ
dày
ể
u Nguyên nhân
ả
nh h
ưở
ng
đế
n s
ự
phân b
ố
c
ủ
a l
ớ
p
m
ạ để
lo
ạ
i tr
ừ
Hình h
ọ
c:
đố
i v
ớ
i các v
ậ
i thi
ệ
n s
ự
phân b
ố
c
ủ
a l
ớ
p m
ạ
:
Dùng dung d
ị
ch mu
ố
i ph
ứ
c
Tăng khoả
ng cách gi
ữ
a anod và catod
Dùng anod có hình d
ạ
ng gi
ố
ng v
ớ
5
(OH)
3
dầu mỡ tan tan
+ Tẩy gỉ: thường dùng H
2
SO
4
10% (dễ bay hơi) hoặc HCl 10%
(dễ gây giòn hydro)
do : Fe + 2 HCl
→
FeCl
2
+ H
2
CÁC THAO TÁC CHUẨN BỊ TRƯỚC MẠ
Chuẩn bò bề mặt
Tẩy dầu mỡ
Tẩy gỉ
Tẩy nhẹ
Trung hòa
CHUẨN BỊ BỀ MẶT
ĐÁNH BÓNG HÓA HỌC
ĐÁNH BÓNG ĐIỆN HÓA
GIA CÔNG CƠ HỌC
MÀI VÀ ĐÁNH BÓNG
SÓC BÓNG VÀ QUAY BÓNG
PHUN CÁT
CHẢI